so sánh hiệu quả điều trị hóa chất phác đồ paclitaxel cispantin và etoposide trên bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv - Pdf 31

HÀN THỊ THANH BÌNH

SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT PHÁC ĐỒ
PACLITAXEL - CISPATIN VÀ ETOPOSIDE - CISPLATIN
TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ
BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIB - IV

Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Bá Đức
2. PGS.TS. Trần Văn Thuấn


ĐẶT VẤN ĐỀ


Ung thư phổi là bệnh hay gặp nhất trong số các bệnh ung thư tại
Mỹ, nguyên nhân gây chết hàng đầu do ung thư. Năm 2011 ở Mỹ
có 221.000 ca ung thư phế quản phổi mới mắc (trong đó có
115.000 ca nam và 106.000 ca nữ) và 156.900 ca chết (85.600 ca
nam và 71.300 ca nữ). Tại Việt Nam ung thư phổi đứng đầu trong
các ung thư hay gặp ở nam, đứng thứ ba ở nữ sau ung thư vú và dạ
dày. Năm 2002 có 10.308 ca mới mắc (8089 ca nam và 2219 ca
nữ) và 9.563 ca chết (7480 ca nam và 2043 ca nữ). Bệnh gặp chủ
yếu ở giai đoạn lan tràn hoặc tái phát tại chỗ. Điều trị hóa chất cho
bệnh nhân di căn, tiến triển tại chỗ không mổ được là chỉ định
hàng đầu. Phác đồ kinh điển, phác đồ có chứa Cisplatin, Cisplatin
phối hợp với Etoposide từ 12-20%. Paclitaxel là đáp ứng 35-50%.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. Tiêu chuẩn loại trừ:
• Những bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn chọn lựa.
• Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn lựa nhưng mắc
các bệnh như đái tháo đường Glucose máu > 200
mg/dl, tăng huyết áp không kiểm soát được, đau thắt
ngực không ổn định, quy tim ứ huyết, tiền sử nhồi máu
cơ tim, bệnh thần kinh ngoại vi.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4. Bước tiến hành:
• Phác đồ Paclitxel-Cisplatin (Nhóm I): Cisplatin 80 mg/m2
truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, ngày 1, Paclitaxel 175/m2 truyền
tĩnh mạch trong 3 giờ, ngày thứ 2. Hoặc phác đồ Etoposide –
Cisplatin (Nhóm II): Etoposide 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch từ
ngày 1 đến ngày 3. Cisplatin 80mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1
giờ, ngày 1. Chu kỳ mỗi 3 tuần.
• Các dữ kiện thu thập trước, sau mỗi chu kỳ, kết thúc điều trị
bao gồm: bệnh sử, khám lâm sàng, công thức máu, sinh hóa
máu, các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh đánh giá kích thước u.
• Độc tính và đáp ứng khối u được thực hiện sau mỗi 4 đợt điều
trị hóa chất.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. Các tiêu chuẩn đánh giá giai đoạn bệnh, tình trạng toàn thân,
mức độ đáp ứng, độc tính
5.1. Tình trạng toàn thân tính theo phân độ của ECOG (Eastern


Chết


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.2. Tiêu chuẩn độc tính chung của WHO
Độc tính trên hệ huyết học
Độc

Độ 0

Độ 1

Độ 2

Độ 3

Độ 4

BC (G/l)

≥4

3-3,9

2-2,9

1,1,9

< 1,0


< 25

75-300


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(BCĐNTT: Bạch cầu đa nhân trung tính, BT: Bình thường)
Độc tính trên gan, thận
Độc

Độ 0

Độ 1

Độ 2

Độ 3

Độ 4

SGOT (U/l)

< 40

< 2,5 lần bt

2,6 lần bt

5,1-20 lần


< 1,5 lần bt

< 1,5-3 lần bt 3,1-6 lần bt

? 6 lần bt


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.3. Đánh giá đáp ứng điều trị
Theo RECIST gồm 4 mức độ sau:
• Đáp ứng hoàn toàn: Biến mất các tổn thương đích.
• Đáp ứng một phần: Giảm trên 30% tổng đường kính
lớn nhất của các tổn thương đích so với tổng đường
kính lớn nhất các tổn thương ban đầu.
• Bệnh giữ nguyên: Không có đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp
ứng một phần và cũng không đủ tiêu chuẩn đánh giá
bệnh tiến triển.
• Bệnh tiến triển: Tăng ít nhất 20% tổng đường kính lớn
nhất của các tổn thương đích.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.4. Phân loại giai đoạn TNM theo AJCC lần thứ 7
• T: U nguyên phát
• Tx: Không xác định được u nguyên phát, hoặc có tế bào
UT trong dịch tiết hay dịch rửa phế quản nhưng không
nhìn thấy u trên hình ảnh hoặc nội soi phế quản.
• T0: Không có dấu hiệu của u nguyên phát.
• Tis: Ung thư tại chỗ

• Nx: Hạch vùng không xác định được
• N0: Không di căn hạch vùng
• N1: Di căn hạch cạnh khí quản cùng bên và hoặc hạch rốn phổi
cùng bên và hạch trong phổi bao gồm cả những hạch di căn bằng
con đường xâm lấn trực tiếp.
• N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và /hoặc hạch dưới carina
• N3: Di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên, hạch cơ
bậc thang cùng hoặc đối bên, hoặc hạch thượng đòn.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• M: Di căn xa
• Mx: Không đánh giá được di căn xa
• M0: Không có di căn xa
• M1: Di căn xa
• M1a: Các nhân di căn nằm ở thùy đối bên, khối u cùng
với các nhân màng phổi hoặc tràn dịch màng phổi
(màng tim) ác tính.
• M1b: Di căn xa


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2. Đánh giá giai đoạn theo UICC 2010
• IA: T1a, N0, M0
IIIa: T3, N1, M0
T1b, N0, M0

T1-3,N2,M0

• IB: T2a, N0, M0

(n=82BN)

Nhóm II (n=81
BN)

Giá trị P

53,93 ± 6,581

55,02 ± 6,559

P > 0,05

Giới
Nam
Nữ

84,14% (69/82) 86,42% (70/81)
15,85% (13/82) 13,58% (11/81)

P > 0,05

Toàn trạng
PS 0
PS 1

26,82% (22/82) 25,92% (21/81)
73,17% (60/82) 74,08% (60/81)

P > 0,05

Trước HC
Sau HC

66,6% (10/15)
33,7% (5/15)

69,23% (9/13)
30,77% (4/13)

Giai đoạn
IIIB
IV

18,29% (15/82)
81,71% (67/82)

16,05% (13/81)
83,95% (68/81)

Đặc điểm
Mất cân
< 5%
≥ 5%

P > 0,05

P > 0,05

P > 0,05


5,7 ± 0,281

5,0 ± 0,435

Giá trị P

P > 0,05

P > 0,05

P > 0,05


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhận xét:


Tổng số BN trong nghiên cứu thu thập được từ tháng
1/2009 đến tháng 12/2012 là 163 BN. Trong đó nhóm I là
82 BN, nhóm 2 là 81 BN.



Độ tuổi trung bình nhóm 1 là 53,93


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nhận xét:
• Tổng số BN trong nghiên cứu thu thập được từ tháng
1/2009 đến tháng 12/2012 là 163 BN. Trong đó nhóm I là

Tổng số nhóm I là 472 chu kỳ, điều trị 5,76 ± 0,28,
nhóm II là 4,68 chu kỳ (5,78 ± 0,13, p > 0,05)


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2. Đánh giá đáp ứng điều trị

Đáp ứng hoàn toàn, một phần, bệnh giữ nguyên và bệnh tiến triển
nhóm Paclitaxel – Cisplatin là 10,96%, 24,39%, 46,35%, 18,30%


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. Tác dụng phụ của điều trị hóa chất
3.1. Độc tính trên hệ huyết học
3.1.1. Giảm bạch cầu

Giảm bạch cầu độ III, IV trong nhóm I cao hơn nhóm II, lần
lượt là: 40,24%, 28,05% so với 27,16%, 16,05% p < 0,05.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status