Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
------------------
Vũ THị XUÂN BìNH
KHO ST MT S DềNG NGễ NG V NH GI
U TH LAI V C TNH NễNG SINH HC CA
MT S T HP LAI F1 TI GIA LM H NI
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: TRồNG TRọT
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. NGUYếN THế HùNG
Hà Nội - 2008
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên
Vũ Thị Xuân Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i
Lêi c¶m ¬n
ii
Môc lôc
iii
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
v
Danh môc c¸c b¶ng
vi
1.
MỞ ðẦU
i
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2.
Nghiên cứu tiêu chuẩn ngô ñường
26
2.5.
Ứng dụng chỉ số chọn lọc (Selection index) trong chọn dòng
31
3.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
32
3.1.
Vật liệu, ñịa ñiểm và ñiều kiện nghiên cứu
32
3.2.
Nội dung nghiên cứu
33
3.3.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
42
4.1.3. Số lá, diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô ñường
tham gia thí nghiệm
45
4.1.4. Khả năng tung phấn phun râu của các dòng ngô ñường tham gia
thí nghiệm
49
4.1.5. ðặc tính chống chịu của các dòng ngô ñường tham gia thí
nghiệm.
51
4.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các
dòng ngô ñường tham gia thí nghiệm
53
4.1.7. Kết quả chọn dòng theo chỉ số chọn lọc
56
64
4.2.5. ƯTL về chất khô tích lũy (DM) ở các tổ hợp ngô ñường lai F1
66
4.2.6. ƯTL về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ
hợp ngô ñường lai F1
68
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
70
5.1.
Kết luận
70
5.2.
ðề nghị
71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
: Supersweet or shrunken -2
Su
: Normal sugary
Su2
: Sugary 2
TGST
: Thời gian sinh trưởng
THL
: Tổ hợp lai
UTL
: Ưu thế lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v
Danh môc c¸c b¶ng
STT
Tªn b¶ng
ñường
26
2.6.
Một số chỉ tiêu chất lượng của giống có cặp gen se và sh2
27
2.7.
Mức ñộ quan trọng của một số tính trạng của ngô ñường ưu thế
lai cho thị trường ăn tươi và chế biến.
3.1.
Các dòng ngô ñường của trường ðại học nông nghiệp Hà Nội và
Viện Nghiên cứu Ngô
3.2.
46
Một số chỉ tiêu về bông cờ, khả năng phun râu của các dòng ngô
tham gia thí nghiệm vụ xuân 2008
4.5.
43
Một số ñặc tính chống chịu của các dòng ngô ñường tham gia thí
nghiệm vụ xuân 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
52
4.6.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng ngô
ñường tham gia thí nghiệm vụ xuân 2008
4.7.
Mối tương quan giữa các chỉ tiêu chọn lọc của tập ñoàn dòng ngô
thí nghiệm
4.8.
57
Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng ngô ñường và thông
số chọn lọc tiêu chuẩn
4.9.
54
67
4.15. UTL về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp
ngô ñường lai F1 qua các giai ñoạn sinh trưởng trong vụ xuân 2008
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
68
1. MỞ ðẦU
1.1.
Tính cấp thiết của ñề tài
Ngô ñường (Zea mays var. Rugosa) là một ñột biến tự nhiên của quần
thể ngô xảy ra ở các gen ñiều khiển tổng hợp ñường thành tinh bột trong nội
nhũ. Ngô ñường có hàm lượng ñường cao và giàu dinh dưỡng như hàm lượng
ñường cao, protein, chất béo, vitamin và các nguyên tố vi lượng nên trở thành
một loại thực phẩm phổ biến và có giá trị trên thế giới. Nhiều nước trên thế
giới ñã phát triển trồng ngô ñường phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu ñem lại
nguồn thu lớn ñóng góp trong thu nhập kinh tế quốc dân như Mỹ, Hungari,
ðức, Thái Lan, Trung Quốc, ðài Loan... Sản xuất ngô ñường phục vụ ăn tươi,
chế biến ngày càng ñược mở rộng diện tích ở nhiều nước trên thế giới. Diện
tích trồng ngô ñường ăn tươi của Mỹ tăng từ 87.000 ha năm 1993 lên 103.600
ha năm 2003. Tổng giá trị thu ñược từ sản xuất ngô ñường ăn tươi năm 1993
là 335 triệu ñô la tăng lên 531 triệu năm 2003 (USDA, 2003). Ngô ñường
xuất khẩu chủ yếu dưới ba loại là ăn tươi, ñóng hộp và ñông lạnh, lượng xuất
khẩu và nhập khẩu ngô ñường trên toàn cầu cũng không ngừng tăng lên, nhập
khẩu ngô ñường ñóng hộp từ năm 1994 ñến 2003 ñã tăng 152%. Canada nhập
ñường nói riêng ñã bước ñầu phát triển, nhưng hầu hết các giống ngô ñường
ñều là nguồn nhập nội như Suger75, TN115, TN103, Sakita, Hoa Trân...
Chính nguyên nhân này mà hạn chế sản xuất và hiệu quả trồng ngô ñường ở
nước ta do chi phí hạt giống cao (350.000 - 750.000ñ/kg), gây khó khăn cho
người sản xuất (Lê Quý Kha, 2006). Nghiên cứu chọn tạo giống ngô ñường
ưu thế lai trong nước sẽ có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện Việt Nam,
góp phần làm giảm giá thành hạt giống, tăng hiệu quả kinh tế cho người sản
xuất và làm ña dạng hoá các sản phẩm từ cây ngô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Khảo sát một số dòng ngô ñường và ñánh giá ưu thế lai về ñặc tính
nông sinh học của một số tổ hợp lai F1 tại Gia Lâm - Hà Nội”
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Khảo sát và ñánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất,
tính chống chịu của các dòng ngô ñường.
- Xác ñịnh ưu thế lai (ƯTL) của các tổ hợp lai về ñặc tính nông học,
chống chịu, năng suất.
- Chọn ra một số dòng và tổ hợp lai có triển vọng phục vụ sản xuất ngô
ñường ở Miền Bắc Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4,9
714,8
2005/2006
145,6
4,8
696,3
2006/2007
148,6
4,7
704,2
2007/2008
157,0
4,9
766,2
1961
2000
2005
Quốc gia
Trung quốc
0
91
588
5.490
5.823
Malaysia
0
4
2
53
3670
1,79
59289
5.9452
270,4
1.083,93
Việt Nam
Châu Á
0
21.490,67
19.569,54
12.468,86
24016
Châu Âu
0
43.244,07
51.615,59
0
22.757,35
23.673,9
16.822,35
30.287,18
Nguồn : FAOSTAT/FAO Statistics Division 2007[26]
Sản xuất và tiêu thụ ngô ñường trên thế giới cũng không ngừng tăng
lên, theo báo cáo của cơ quan phát triển nông nghiệp Hoa Kỳ sản lượng ngô
ñường năm 2006 vượt qua 600 triệu ñô la với 26.250 ha. Ngô ñường chủ yếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
sử dụng ăn tươi tiêu thụ 3,87 kg/người/năm, ngô ñường ñông lạnh 4,2
kg/người/năm, ngô ñường ñóng hộp là 3,7kg/người/năm. Tổng số ngô ñường
tiêu thụ ở Mỹ bình quân trên ñầu người với cả ngô ăn tươi, ñông lạnh và ñóng
hộp là 11,7 kg/người/năm [25]. Từ những năm 1985 về trước thị trường xuất
khẩu và nhập khẩu ngô ñường trên thế giới chưa phát triển. Nhưng từ năm
1990 ñến nay giá trị từ xuất khẩu ngô ñường của toàn thế giới hàng năm ñã
ñạt 133.981,35 ñô la Mỹ.
Mỹ là quốc gia sản xuất và tiêu thụ ngô ñường lớn nhất trên thế giới,
sản lượng ngô ñường của Mỹ tăng từ 644,957 nghìn tấn lên 1.283, 411 nghìn
tấn năm 2007[51]. Bang Florida là một bang dẫn ñầu về sản xuất ngô ñường ở
Mỹ, năm 2000 ñã thu hoạch 260 nghìn tấn và tổng thu nhập từ ngô ñường ñạt
150 triệu ñô la và chiếm 81% thị phần ngô ñường của Mỹ. Giống ngô siêu
ñông lạnh chủ yếu vào thị trường Mỹ, ðức sản xuất khoảng 16,6 nghìn tấn
ngô tươi và 76,0 nghìn tấn ngô ñường chế biến nhưng vấn nhập khẩu từ Pháp
và Hungari. Hungari năm 2003 xuất khẩu ngô ñường ñạt giá trị 119 triệu ñô la
cung cấp 37% ngô ñường ñóng hộp vào thị trường ðức.[57]
2.1.2 Sản xuất tiêu thụ ngô và ngô ñường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa, có sự
phát triển rộng khắp, liên tục và ñạt ñỉnh cao vào năm 2005. Theo tổng quan
nông nghiệp năm 2005 của Nguyễn Sinh Cúc (NN và PTNT - 1/2006) thì sản
xuất ngô năm 2005 có tiến bộ vượt bậc: Diện tích ñạt 1039 nghìn ha, năng suất
ñạt 35,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 3,69 triệu tấn, ñã làm thay ñổi tỷ trọng ngô trong
cơ cấu sản lượng lương thực từ 5,75% năm 2000 lên 9% năm 2005 [1][2].
Năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ ñạt trên 1 tấn/ha, với
diện tích hơn 200 nghìn ha. ðến ñầu những năm 1980, năng suất ñạt 1,1
tấn/ha và sản lượng hơn 400 nghìn tấn do vẫn trồng các giống ngô ñịa phương
với kỹ thuật canh tác lạc hậu. Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với
Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quôc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải
tiến ñã ñược ñưa vào trồng ở nước ta, góp phần nâng cao năng suất lên gần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
1,5 tấn/ha vào ñầu những năm 1990. Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô nước ta
thực sự có những bước tiến nhảy vọt từ ñầu những năm 1990 ñến nay, gắn
liền với việc không ngừng mở rộng giống ngô lai ra sản xuất, ñồng thời cải
thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo ñòi hỏi của giống mới [3][4][6].
Ngô ñường mới ñược nhập và trồng nội khoảng từ 10 năm qua, ban ñầu
phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam, ñến nay ñã ñược trồng ở một số tỉnh phía
Bắc tập trung ở các vùng ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận như
Hưng Yên, Hà Tây... Các giống ngô ñường ñược trồng phổ biến hiện nay là
các giống ngô Thái Lan và ngô Mỹ có thời gian sinh trưởng ngắn khoảng 7080 ngày. Trong những năm qua Viện Nghiên cứu Ngô cũng ñã và ñang
Urbana phát hiện năm 1959 khi thử hạt ngô khô, ông rất ngạc nhiên về ñộ
ngọt của một hạt ngô ñột biến nhận ñược từ trung tâm dự trữ di truyền cây
ngô của trường ở Urbana. ðột biến ñó ñược biết là shrunken2 và sau ñó ñược
biết là một dạng ngô siêu ngọt trên thế giới.[29]
ðặc ñiểm của ngô ngọt ñược nhiều nghiên cứu công bố như Abedon, BG
and Tracy, WF (1996), Tom Barnes và cộng sự (2001) với ñặc ñiểm nổi bật về
chất lượng hạt và màu sắc hạt. Ngô ñường có rất nhiều màu sắc khác nhau:
trắng, vàng, ñỏ, tím và dạng lẫn tạp. Trong ñó phổ biến là dạng có nội nhũ
trắng, nội nhũ vàng. Sự lẫn tạp phấn của các dạng nội nhũ vàng và nội nhũ
trắng tạo ra dạng lẫn tạp vàng - trắng (Bi- colors) (gồm 75%vàng và 25% trắng
trên cùng 1 bắp) ở ngô ñường. Tuy nhiên, nếu dạng lẫn vàng - trắng giao phấn
với dạng màu vàng thì màu của nội nhũ sẽ có màu vàng là chính [19][48].
Phân loại ngô ñường có thể dựa trên hàm lượng ñường và một số ñặc
ñiểm khác. Vince Fritz và cộng sự (2003,2006) dựa trên hàm lượng ñường và
một số ñặc ñiểm phân ngô ñường thành 3 nhóm:
+ Ngô ngọt thường-Normal sugary (su) là ngô tiêu chuẩn cho tiêu dùng
ăn tươi, nảy mầm ñược ở nhiệt ñộ 15 - 18oC.
+ Ngô ngọt ñậm - Sugary enhanced (se) ñộ ñường cao hơn và thời gian
chuyển ñường thành tinh bột chậm hơn sau thu hoạch, nội nhũ rất mềm, nảy
mầm ñược ở nhiệt ñộ 15 - 18oC.
+ Ngô siêu ngọt- Supersweet or shrunken-2 (sh2) ngô có hàm lượng
ñường cao gấp 2 - 3 lần ngô ngọt tiêu chuẩn, ngô cho thị trường ăn tươi, hạt
nhỏ và nhẹ hơn hai loại trên, hạt nhăn nheo [52].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
Ngoài ra B. Rosie Lerner và N. Dana dựa trên ñột biến phân ngô ñường
thành 6 nhóm như sau:
1) Ngô ñường cơ bản: (su su*)
miền Nam nước Mỹ thích nghi với ngày ngắn nếu các giốg miền Nam trồng ở
miền Bắc không ra hoa ñến khi có ánh sáng ngày ngắn, chúng có thể cao ñến
3m hoặc hơn [54].
Dinh dưỡng: ðất trồng ngô ñường ñặc biệt quan trọng không chỉ cho
sinh trưởng cả cây mà tạo ra amino axít ảnh hưởng ñến chất lượng nội nhũ và
dinh dưỡng của ngô ñường. Những nghiên cứu của ñại học Michigan Hoa Kỳ
cho biết 6% tổng lượng ñạm cây ngô ñường hút từ nảy mầm ñến có lá thứ 6,
25% lá thứ 7 ñến trỗ cờ, 25% từ trỗ cờ ñến phun râu và 39% trong quá trình
chắc hạt. Do vậy bón ñạm cho ngô ñường chủ yếu bón thúc vào giai ñoạn cây
cao 30 - 45 cm, ngoài ra ñạm còn ñược bổ sung thêm từ phân hữu cơ ñể tăng
năng suất ngô ñường [47][54].
Ngô ñường yêu cầu ñất nhẹ, nếu ñất nặng cần thoát nước tốt, ngô
ñường sinh trưởng tốt nhất ở ñất có pH từ 5,8 ñến 6,5 khi pH dưới 5,8 cần bón
vôi khử chua. Bón phân cho ngô ñường nên dựa trên phân tích ñất ñể ñạt
ñược mục tiêu năng suất. Ngoài các phân ña lượng ñạm, lân, kali phân vi
lượng tăng chất lượng ngô ñường là boron, chlorine, copper, iron, manganese,
molybdenum, và zinc. Cung cấp dinh dưỡng cho ngô ñường có thể dựa vào
lượng các chất trong cây và bắp ví dụ như sau [47][54].
Bảng 2.3. Hàm lượng dinh dưỡng trong cây ngô ñường
(ðơn vị: g)
GðST
Mẫu
Khi cây cao
Toàn bộ
30 cm
Phun râu
0,40
3,0
0,3
0,30
0,2
50
7
7
20
50
0,3
2,8
0,25
1,8
0,3
tổng hợp tinh bột trong nội nhũ. (1) Nhóm chứa allel sugary (su) nói ñúng là
sugary1 (su1) nằm trên nhiễm sắc thể số 4S nâng cao mức dung dịch ñường
(WSP), phytoglycogen và giảm tinh bột. Phytoglycogen là một polysacharit
cao phân tử và làm cho nội nhũ su1 cấu trúc kém mền (Tracy, 1993). Dạng
allele su1 hoang dại mã hóa enzyme tổng hợp tinh bột các hạt khô xuất hiện
nhăn nheo. (2) Nhóm ngọt ñậm (sugary enhancer -se) nói ñúng là sugary
enhancer 1 (se1), khi kết hợp với allele su1 ñồng hợp kết quả là tăng mức
ñường và mức WSP tương tự ñể không bến ñổi su1, cho chất lượng cao, ngọt,
nội nhũ mềm, sản phẩm gen se1 chưa ñược biết rõ ràng.(3) Nhóm sugary2
(su2) nằm trên nhiễm sắc thể số 6L mã hóa enzyme tổng hợp tinh bột, allele
lặn su2 là nguyên nhân tạo nội nhũ ñường, trong, trong suốt (Tracy, 1993;
Coe et al., 1988). Hạt ñôi khi nhăn nheo như su1(Coe et al., 1988).(4) Nhóm
siêu ngọt shrunken2 (sh2), allele này nằm trên nhiễm sắc thể số 3L. sản phẩm
của allele sh2 dạng hoang dại là ADP-glucose pyrophosphorylase, một
enzyme tổng hợp tính bột quan trọng (Coe et al., 1988). ðột biến shrunken2
(sh2) tích lũy ñường, trong hạt giảm tổng lượng hydrat các bon giai ñoạn
chín. Sự sai lệch ñã tạo ra ADP-glucose pyrophosphorylase là nguyên nhân
tích lũy ñường sucrose và lipid thay thế cho ñường dung dịch và tinh bột. Hạt
sh2 rộng, ñầy ñặn và ñục mờ, rất ngọt ở giai ñoạn sữa.[50]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12
Tính trạng ngọt trong khi ngô ñường truyền thống là sugary 1, tính
trạng này mất nhanh sau khi thu hoạch. Năm 1998 ngô ngọt thương mại chủ
yếu là sh2 với cả ngô tươi và chế biến với giá trị khảng 676 triệu ñô la. Một
số ñột biến tạo ra hạt có rất nhiều màu như vàng, nhiều màu, tía, sọc...Một số
khác xuất hiện các dạng hạt khác nhau. Những biến dị cần ñược duy trì bảo
tồn cho các chương trình và mục ñích nghiên cứu ñặc thù.[29]
Di truyền màu sắc hạt ngô ñường cũng ñược nhiều nhà nghên cứu ñề
Tên thứ
var. duleis Korn
var. subduleis Kulesh et Kozhuh
Hồng (ñỏ nhạt)
Trắng
var. flavoduleis Korn
Hồng (ñỏ nhạt)
Trắng
var. rubentiduleis Kiorn
ðỏ
ðỏ
var. subrubentideis Kulesho et Kzhuh
Tím
var. rubroduleis Kron
Xanh
var. lilacinoduleis Korn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14
2.3
Nghiên cứu chọn giống ngô ñường trên thế giới và Việt Nam
Chọn tạo giống ngô ñường trên thế giới ñã phát triển mạnh từ các giống
tổng hợp ñến tạo giống ưu thế lai và giống chuyển gen. Tạo giống ưu thế lai
có nhiều thành tựu dựa trên những nghiên cứu khoa học trong tạo giống ưu
thế lai ở ngô thường. Giống ưu thế lai là hiện tượng cây lai có sức sống khỏe
hơn, tính chống chịu cao hơn, năng suất cao hơn, phẩm chất tốt hơn so với bố
mẹ của chúng và so với ñối chứng [12], [13],[14].
2.3.1 Những kết quả nghiên cứu tạo dòng thuần
Dòng thuần là khái niệm tương ñối ñể chỉ các dòng tự phối ñã ñạt ñến
ñộ ñồng ñều và ổn ñịnh cao ở nhiều tính trạng. Dòng tự phối là một dòng
ñồng hợp tử ñược tạo ra do thụ phấn cưỡng bức bằng phấn của chính nó hoặc
chị em với nó trong nhiều ñời. Như vậy từ một nguồn gen dị hợp ban ñầu, do
tự phối mà tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm ñi. Quá trình ñồng hợp tử xảy ra
tương tự như ở cây lai tự thụ phấn [8].
Tạo dòng thuần là công việc ñầu tiên của quá trình chọn tạo giống ngô.
Quá trình tạo giống ngô bao gồm ba giai ñoạn chính: Chọn tạo dòng thuần,
ñánh giá khả năng kết hợp ñồng thời chọn lọc các tổ hợp lai ưu tú và thử
nghiệm sản xuất.
Có nhiều phương pháp ñể tạo ra dòng thuần. Theo Shull (1904) và hiện
nay vẫn áp dụng phổ biến thì dòng thuần ở ngô ñược tạo ra bằng con ñường
tự phối cưỡng bức (phương pháp truyền thống), phương pháp ñồng huyết
(Fullsib). Ngoài ra còn có một số phương pháp tạo dòng thuần nhanh (Phương
pháp invitro) như nuối cấy bao phấn, hạt phấn tách rời và noãn chưa thụ tinh
Phương pháp chuẩn (Standard method):
dòng là rất thấp, chỉ khoảng 0,01-0,1% số dòng ñược sử dụng. Do chỉ có một
số ít có khả năng kết hợp tạo ưu thế lai thông qua lai thử KNKH bằng lai ñỉnh
hay lai diallel và phân tích ưu thế lai trên những tính trạng mong muốn như
năng suất, chất lượng, hàm lượng caroten..[22][21] Do vậy tập ñoàn dòng
càng phong phú càng ña dạng thì xác suất thành công càng cao [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16
Nghiên cứu tạo dòng thuần ở ngô ñường cũng ñã có nhiều nghiên cứu
ñề cập, nghiên cứu của W.F. Tracy và cộng sự năm 2000 ñã cho thấy Khi tạo
dòng thuần ngô ñường, một số dòng ñã xuất hiện những biến dị không mong
muốn với tần xuất cao. Trong một số trường hợp, khi lai giữa các dòng và
biến dị có ưu thế lai, nguyên nhân các biến dị và ưu thế lai như vậy là chưa ra
nguyên nhân. Vật liệu duy nhất cho câu hỏi này là dòng ngô ñường P39, biến
dị của P39 ñã ñược nhận biết bằng di truyền phân tử với ba marker là lai thăm
dò, 78 single copy restriction fragment length polymorphisms (RFLP), và 671
amplified fragment length polymorphisms (AFLP). Tất cả các cặp lai ñược
tạo ra giữa 7 dòng P39. Khối lượng bắp, chiều cao bắp và chiều cao cây của
các cặp lai ñược theo dõi ño ñếm trong 2 năm, trên một ñịa phương và lặp lại
8 lần trên năm. Khối lượng 10 bắp trong phạm vi từ 0,49 ñến 0,84 kg. Mức ñộ
có ý nghĩa của biến dị di truyền phân tử ñược quan sát giữa các dòng. Kết quả
ña hình trên cặp dòng thuần khi lai thăm dò ña chiều, kết quả so sánh cặp ñôi
giữa các cặp dòng nằm trong phạm vi từ 0 ñến 18. RFLPs ña hình của một
cặp dòng khi kiểm tra trên 78 locus, 10 cặp so sánh biểu hiện nằm trong phạm
vi từ 6 (7%) ñến 28 (35%), AFLPs so sánh 15 cặp ñôi giữa các cặp dòng cho
thấy phần trăm ña hình nằm trong phạm vi từ 3(0,5%) ñến 145 (22%). Khối
lượng 10 bắp có tương quan với số ña hình của các cặp dòng. Biến ñộng
RFLP có tương quan với chiều cao cây ( r=0,75**), chiều cao bắp (r=0,91**)
nhưng không tương quan với khối lượng bắp. Biến ñộng AFLP tương quan