BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------
-----------
LÊ MINH NGUYỆT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT ðIỀU
HOÀ SINH TRƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG TÁI SINH VÀ NHÂ NHANH
GIỐNG HOÀNG LAN THUỘC CHI LAN KIẾM CYMBIDIUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Mã số
: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học : 1. PGS.TS VŨ VĂN LIẾT
2. GS.TSKH TRẦN DUY QUÝ
HÀ NỘI – 2009
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ...................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................iii
Danh mục bảng ............................................................................................. vi
Danh mục ñồ thị........................................................................................... vii
Danh mục hình ảnh .....................................................................................viii
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 ðặt vấn ñề ................................................................................................ 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài .................................................................... 2
1.2.1 Mục ñích ............................................................................................... 2
1.2.2 Yêu cầu ................................................................................................. 2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................... 3
2.1 Sơ lược về cây lan .................................................................................... 3
2.1.1 Hệ thống phân loại họ Lan..................................................................... 5
2.1.2 Phân bố của Lan .................................................................................... 7
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái của Cymbidium....................................................... 9
2.1.3.1 Thân ................................................................................................... 9
2.1.3.2 Rễ lan ............................................................................................... 10
2.1.3.3 Lá lan ............................................................................................... 11
2.1.3.4 Hoa lan ............................................................................................. 12
2. 2 Các phương pháp nhân giống lan .......................................................... 15
2.2.1 Nhân giống hữu tính............................................................................ 15
2.2.2 Nhân giống vô tính .............................................................................. 17
2.2.2.1 Phương pháp tách chiết thông thường............................................... 17
3.3.2 Kỹ thuật dùng trong giai ñoạn tạo cây hoàn chỉnh ............................... 47
3.3.3 Kỹ thuật dùng trong giai ñoạn vườn ươm ............................................ 47
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................... 47
3.5 ðịa ñiểm và ñiều kiện thí nghiệm ........................................................... 47
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi............................................................................... 48
3.6.1 Giai ñoạn nhân nhanh.......................................................................... 48
3.6.2 Giai ñoạn tạo cây hoàn chỉnh............................................................... 48
3.6.4 Giai ñoạn vườn ươm............................................................................ 48
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.................................................................. 49
4.1 Giai ñoạn nhân nhanh cụm chồi ............................................................. 49
4.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP ñén HSN, chất lượng chồi ................ 49
4.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin ñến HSN, chất lượng chồi............ 52
4.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP và NAA ñến HSN, chất lượng chồi.. 55
4.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin và NAA ñến HSN, chất lượng chồi.. 58
4.1.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP, NAA và Kinetin ñến HSN, chấtlượng
chồi .............................................................................................................. 61
4.1.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP, NAA và IBA ñến HSN, chất lượng chồi
..................................................................................................................... 64
4.1.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin, NAA và IBA ñến HSN, chất lượng
chồi .............................................................................................................. 67
4.1.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của chuối xanh ñến HSN, chất lượng chồi ...... 70
4.1.9 Nghiên cứu ảnh hưởng của chuối xanh, BAP ñến HSN, chất lượng chồi. 73
4.1.10 Nghiên cứu ảnh hưởng của nước dừa ñến HSN, chất lượng chồi ....... 76
4.2 Giai ñoạn tạo cây hoàn chỉnh.................................................................. 79
4.2.1 Ảnh hưởng của than hoạt tính ñến sự ra rễ của CD5 và CD9 ............... 79
4.2.2 Ảnh hưởng của than hoạt tính và NAA ñến sự ra rễ của CD5 và CD9. 83
4.3 Giai ñoạn vườn ươm............................................................................... 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv
và CD9 sau 3 tháng theo dõi.............................................................. 74
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của nước dừa tới HSN, chất lượng chồi của CD5 và CD9
sau 3 tháng theo dõi ......................................................................... 77
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của than hoạt tính và NAA ñến khả năng ra rễ, chất
lượng rễ của CD5 và CD9................................................................ 84
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ sống của CD5 và CD9 ............. 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 4.1 Ảnh hưởng của BAP ñến HSN của CD5 và CD9......................... 51
ðố thị 4.2 Ảnh hưởng của Kinetin ñến HSN của CD5 và CD9.................... 54
ðồ thị 4.3 Ảnh hưởng của BAP và NAA ñến HSN của CD5 và CD9........... 57
ðồi thị 4.4 Ảnh hưởng của Kinetin và NAA ñến HSN của CD5 và CD9 ..... 60
ðồ thị 4.5 Ảnh hưởng của BAP, NAA và Kinetin ñến HSN của CD5 và CD9 .... 63
ðồ thị 4.6 Ảnh hưởng của BAP, NAA và IBA ñến HSN của CD5 và CD9 .. 66
ðồ thị 4.7 Ảnh hưởng của Kinetin, NAA và IBA ñến HSN của CD5 và CD9.. 69
ðồ thị 4.8 Ảnh hưởng của dịch chiết chuối xanh ñến HSN của CD5 và CD9... 72
ðố thị 4.9 Ảnh hưởng của BAP và dịch chiết chuối xanh ñến HSN của CD5 và
CD9............................................................................................... 75
ðồ thị 4.10 Ảnh hưởng của nước dừa ñến HSN của CD5 và CD9................ 78
ðồ thị 4.11 Ảnh hưởng của than hoạt tính ñến số rễ trung bình.................... 82
ðồ thị 4.12 Ảnh hưởng của than hoạt tính ñến chiều dài trung bình rễ ......... 82
ðồ thị 4.13 Ảnh hưởng của THT và NAA ñến chiều dài TB rễ .................... 85
ðồ thị 4.14 Ảnh hưởng của THT và NAA ñến số rễ/cây .............................. 85
ðồ thị 4.15 Ảnh hưởng của giá thể tới tỷ lệ sống của CD5 và CD9.............. 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BAP: 6-benzyl amino purine
CD5: Cymbidium iridioides var trangvietnam
CD9: Cymbidium iridioides var timhot
HSN: Hệ số nhân
IBA: 3-indole butyric acid
Ki: Kinetin
NAA: α-naphthalene acetic acid
Pr: protocorm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ix
PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Người ta thường nói: “Hoa là kết tinh của trời ñất và thi ca là kết tinh của
tâm hồn”.
Trong thế giới các loài hoa – hoa lan vẫn ñược người ñời ngợi ca hơn cả.
ðó là sự tinh tế, ña dạng trên từng cánh hoa mà vẫn hài hòa trong tổng thể, màu
sắc. Là hương thơm lan tỏa nhẹ nhàng, phảng phất. Là sự ñơn giản ñến lạ kỳ
trong việc sinh tồn trong thế giới tự nhiên.
Mặt khác, ở Việt Nam tiến trình ñô thị hóa ñang diễn ra nhanh trong
không gian hẹp, dân số thành thị tăng trưởng ở mức cao, số người làm việc trong
môi trường lao ñộng trí tuệ chiếm tỷ lệ ngày càng lớn nên nhu cầu giải trí về tinh
thần là tất yếu. Trong nhiều cách giải trí thì chăm sóc một giò lan hay gây dựng
một vườn lan nhỏ nằm trong sự lựa chọn của nhiều người.
Hơn nữa, hoa lan là sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao. Theo tính
toán của Bộ Nông Nghiệp, nếu trồng phong lan cắt cành loại Dendrobium và
Mokara, mỗi ha ñất trồng có thể cho thu nhập 0,5 – 1,0 tỷ ñồng/năm, cao hơn
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và chất ñiều hoà sinh trưởng
(Cytokinins, Auxin) ñến nhân nhanh, tái sinh chồi.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của than hoạt tính, NAA ñến hình thành rễ.
- Nghiên cứu ảnh hưởng một số giá thể tới sinh trưởng và phát triển của
cây sau giai ñoạn nhân in vitro.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây lan
Ở châu Á, theo tài liệu Bretchaeider thì từ ñời vua Thần Nông (2800 năm
trước công nguyên), lan rừng ñã ñược dùng làm thuốc chữa bệnh [14].
Ở Việt Nam, dấu vết nghiên cứu về lan buổi ñầu không rõ rệt lắm, có lẽ
người ñầu tiên khảo sát về lan ở Việt Nam là Gioalas Noureiro – nhà truyền giáo
người Bồ ðào Nha, ông ñã mô tả cây lan ở Việt Nam lần ñầu tiên vào năm 1789
trong cuốn “Flora cochin chinensis” gọi tên các cây lan trong cuộc hành trình
ñến nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius và Sarcopodium … mà ñã ñược
Bentham và Hooker ghi lại trong cuốn “Genera planterum” (1862 – 1883) [9].
Chỉ sau khi người Pháp ñến Việt Nam thì mới có những công trình nghiên cứu
ñược công bố ñáng kể là F.Gagnepain và A.Gnillaumin mô tả 70 chi gồm 101
loài cho cả 3 nước ðông Dương trong bộ “thực vật ðông Dương chí” do
H.Lecomte chủ biên, xuất bản năm 1932 – 1934 [9].
Ở châu Âu, hoa lan ñã ñược con người biết ñến từ trước công nguyên,
Phrastus (376 – 285 trước công nguyên) là người ñầu tiên dùng danh từ Orchis
ñể chỉ một loài lan có củ tròn dùng làm thuốc trị bệnh [14], [20]. Còn người Á
ðông ñã biết thưởng thức một cách rất văn hoá, tinh tế các loài lan Kiếm
(Cymbidium) [31].
Cymbidium ñược mệnh danh là nữ hoàng của các loài Lan nhờ chúng có
Balkis, Eliotte ñược nhập nội từ thập niên 1960 cho ñến nay vẫn còn ñược ưa chuộng
và trồng trọt khá nhiều tại các vườn lan [8], [12].
Nhờ các thành tựu của nhiều nhà khoa học nghiên cứu về cấu trúc ñặc biệt
của họ lan ñể phân loại, nhân giống, lai giống và cách nuôi trồng thích hợp nhất
cho từng loài… mà chúng ta ñã có ñược những hiểu biết ngày càng ñúng ñắn về
loài hoa vương giả này. Ngành sản xuất lan phát triển rất nhanh chóng, nên hoa
lan - một báu vật quý giá chỉ dành riêng cho vua chúa, cho những người quyền
quý giàu sang – nay ñã trở thành nguồn vui, thú say mê của moi người [31].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4
2.1.1 Hệ thống phân loại họ Lan
Về phân loại, năm 1753, Linne ñã dùng luôn danh từ Orchis ñể chỉ các
loài lan. Năm 1836, John Lindley dùng danh từ Orchid chỉ chung cho các loài
lan và từ ñó các loài lan ñược xếp thành một họ trong hệ thống phân loại chung
gọi là Orchidaceae [1], [2], [16].
Tại ðại hội hoa lan thế giới lần thứ 17, tổ chức tại Shah Alam, Malaysia
ñã chỉ ra: Họ lan Orchidaceae là một họ lớn nhất trong các thực vật có hoa, với
850 giống và khoảng 20.000 loài. Chỉ riêng ở Irian Jaya có tới 280 loài lan ñã
ñược công bố gần ñây và ở Malaysia ñã liệt kê ñược 2.000 loài, trong khi ñó ở
Bắc Mỹ chỉ có chừng 100 loài [46].
Trong bài viết về họ lan (orchidaceae), nhà thực vật học người Nga
Glakova (1982) ñã ca ngợi “thiên nhiên ñã hào phóng tặng cho họ lan một vẻ
ñẹp lạ thường, và tính ña dạng của hoa ñã làm sửng sốt con người từ những thời
xa xưa cho ñến ngày nay”. Quả vậy, với 750 chi và 20.000 – 25.000 loài (theo
A.L. Takhtajan 1987), họ lan (Orchidaceae) ñã chiếm vị trí thứ hai – sau họ cúc
(Asteraceae) trong ngành thực vật hạt kín (Magnolipthyta hay Angiospermae) và
là họ lớn nhất trong lớp một lá mầm (Liliopsida hay Monocotyledones) [44], [50].
Họ lan (orchidaceae) thuộc bộ Orchidales. Chính vì thế, hình thái, cấu tạo cũng
như hệ thống phân loại họ này hết sức ña dạng và phức tạp. Nhìn chung, họ lan
Hoàng Hộ, Võ Văn Chi … ñã giới thiệu ở nước ta có khoảng 12 loài. Các loài
thuộc chi Cymbidium phân bố chủ yếu ở châu Á, từ dãy Hymalaya ñến nam
Trung Quốc (Vân Nam), các nước ðông Dương, Mianma, Thái Lan … và một
vài loài phân bố ở các châu lục khác. Phần lớn các loài trong chi này sống ở các
vùng rừng núi khá cao, khô và lạnh, một vài loài khác chịu ñược ñiều kiện nóng ẩm
của rừng nhiệt ñới [4], [5], [11], [12].
Theo tài liệu về các loài lan của Việt Nam công bố năm 2003, trong 24
loài lan Kiếm, có 13 loài bám trên cây, 5 loài mọc trên ñất hoặc bám trên ñá, 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6
loài bám trên cây hoặc bám trên ñá, có 1 loài không có lá chỉ sống trong mùn
nhờ một hệ thống rất phát triển [31].
Cho ñến nay chưa có nhiều người nghiên cứu về các khoá phân loại lan
Kiếm, nên chúng ta chưa thể xếp các loài lan Kiếm truyền thống Việt Nam vào
loại nào trong bảng phân loại bằng thuật ngữ khoa học. Theo tập quán của các
nghệ nhân chơi lan, lan Kiếm mọc trên ñất ñược phân loại theo màu sắc hoa như
dòng Hoàng, dòng Thanh, dòng Mặc, dòng Bạch … [31].
Sách Lan Vân Nam chia lan theo nhóm, lá bọc ñài dài và ngắn, nhóm trụ
dài, nhóm nhiều hoa ... Còn cách phân chia lan theo mùa hoa nở như: xuân lan,
thu lan, ñông lan [31]. Lan ở ðà Lạt ñược xếp thành 3 loại chính là thổ lan,
thạch lan và phong lan. Thổ lan tức lan ñất, mọc ở trên bờ suối hay ở những nơi
ẩm ướt trong rừng thẳm. Thạch lan tức lan ñá, mọc trong khe hay trên núi ñá có
rêu xanh. Phong lan thì sống cộng sinh trên thân cây khác. Từ những cây sống
cộng sinh trên các thân cây khác trong rừng, lan ñược con người nhân giống
bằng củ và ñem bán ngoài thị trường. Ngoài ra, nhiều giống nhập từ nước ngoài
về như chateau, sayonara, balkis, oriental legend... ñã làm phong phú thêm bộ
sưu tập lan của ðà Lạt [42], [44].
2.1.2 Phân bố của Lan
Họ Lan (orchidaceae) là một trong những họ thực vật lớn nhất, các thành
Theo F. G. Broger (1971): vùng trung sinh Bắc bán cầu có 75 giống và 900
loài. Vùng trung sinh Nam bán cầu có 40 giống và 500 loài. Toàn châu Âu có 120
loài và Bắc Mỹ có 170 loài. Và theo P.L.Presley (1981) thì vùng nhiệt ñới châu Á
có 250 giống và 6.800 loài, trong ñó chi Dendrobium có 1.400 loài, chi Coelogyne
có 200 loài, chi Phalaenopsis có 35 loài, chi Vanda có 60 loài [15], [16].
Vùng nhiệt ñới châu Mỹ có 306 giống và 8.266 loài, trong ñó chi Cattleya
có 60 loài, chi Epidendrum có 500 loài, chi Odontoglossum có 200 loài. Trên thế
giới, một số nước tập trung nhiều loại lan như Colombia có 1.300 loài và Ghine
có 1.450 loài [16].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8
Nơi tập trung nhiều loại hoa lan nhất nước ta hiện nay là ðà Lạt. Hoa lan
ở ðà Lạt có trên 200 loài, trong ñó có 5 loài ñược phát hiện lần ñầu tiên trên thế
giới ñược mang tên ðà Lạt hay Langbian [3], [44].
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái của Cymbidium
2.1.3.1 Thân
Thân các loài lan có hai kiểu tiêu biểu nhất là ñơn thân và ña thân. Thân lan có
thể ngắn hay kéo dài, ñôi khi phân nhánh, mang lá hay không mang lá [6], [12].
Thứ nhất, lan ña thân có các chi lan Kiếm (Cymbidium), lan Hài
(Paphiopedium), lan Vũ nữ (Oncidium), Cát lan (Cattleya), lan Hoàng thảo
(Dendrobium) thuộc vào kiểu này [31].
Thông thường, phần của cây lan nhìn thấy ñược chỉ có lá, hoa và cuống,
chúng ñược mọc lên từ một ñoạn phình to, giống như củ hành nên người ta gọi
là giả hành (củ giả) [31]. Giả hành là nơi dự trữ chất dinh dưỡng và nước ñể
nuôi cây. ðây ñược ñánh giá là bộ phận rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát
triển của lan ña thân [14]. Giả hành có thể nhỏ như lan Kiếm hoặc khá to như
lan Bầu rượu (Catlanthe), ngắn hình thoi như lan Hoàng thảo Vẩy rồng, nhưng
có loài khá dài (lan Hoàng thảo Phi ñiệp) dài tới 1m [31]. Như vậy, thuật ngữ
giả hành (củ giả) chỉ là thân của cây lan, chúng có các hình thù khác nhau.
kính từ 1 cm ñến 15cm, củ thường tươi và ñược bọc trong các bẹ lá [47].
2.1.3.2 Rễ lan
ða số rễ của các loài lan có lớp mô xốp bao quanh rễ thật. Rễ của phong
lan (lan bám trên cây) có lớp mô xốp màu trắng ngà với nhiều công dụng khác
nhau: bảo vệ nguồn dẫn nước bên trong của rễ, hút nước và muối khoáng bám
trên mặt rễ và hấp thụ cả hơi nước trong không khí ẩm. Chúng còn có khả năng
bám chặt vào các vật mà chúng tiếp xúc [31]. Có loài rễ mọc bám trên vỏ cây,
mặt ñất (bì sinh hay phụ sinh), có loài rễ ăn sâu trong bọng cây, trong ñất mùn
(ñịa sinh hay thực sinh). Rễ mới thường chỉ mọc ở cây con, cây mẹ khó ra rễ
mới mà chỉ thấy phân nhánh từ củ rễ [51].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10
Ruột của rễ các loài lan là một sợi rất chắc và khá dai như sợi cước, chính
vì vậy rễ lan bảo ñảm ñược cho cây lan có thể bám trên ngọn cây cao, ở các
sườn non chót vót không bị gió mạnh cuốn ñi. Miền chóp của rễ có chứa chất
màu lục nên rễ cũng làm một phần chức năng quang hợp của lá cây. Các sợi rễ
không bấu víu vào các vật xung quanh nên chúng nghênh ngang giữa trời mà hút
sương sớm chiều và làm chức năng quang hợp. Rễ có hình trụ nhưng khi bám
vào các vật rắn bị bẹt ñi trên vết bám. Rễ của lan Phượng vĩ có thể bám vào bức
tường luôn bị hun nóng trong thời tiết mùa hè của Hà Nội [31].
Nói chung, rễ của loài lan dù phát triển thành nhánh cấp 1, cấp 2, có khi
cấp 3 nhưng không có rễ tóc nhỏ li ti của các loài thực vật khác. Nếu tính về
diện tích bề mặt của cả bộ rễ một cây lan thì quá nhỏ so với bề mặt của các loài
thực vật khác. Theo Nguyễn Công Nghiệp, ở lan ña thân, rễ ñược hình thành từ
căn hành [29].
2.1.3.3 Lá lan
Lá thường có hai dạng: (1) dạng vảy ñính theo một ñoạn căn hành và (2)
dạng thực ñính trên giả hành. Lá thường có cuống lá, giữa bẹ lá và cuống lá có
một tầng phân cách. Khi phiến lá rụng, vẫn còn ñoạn bẹ ôm lấy giả hành. Vài
hoa nở, cánh ñài có màu sắc khá rực rỡ tô ñiểm cho hoa ñầy ñặn, tròn trịa hơn.
ðây là một nét ñộc ñáo của hoa lan. Ta thử bỏ 3 cánh ñài của bất cứ bông lan
nào thì hoa sẽ bị xấu ñi rất nhiều. ðại ña số hoa lan có 3 cánh ñài ở các vị trí: 12
giờ, 4 giờ và 8 giờ. Hoa lan Vanda loài lai có 3 cánh ñài to và ñẹp hơn cánh hoa,
ngược lại ở một số loài lan như lan Hài có 2 cánh ñài 4 giờ và 8 giờ kém phát
triển và dính liền vào nhau [31].
b, Cánh hoa
Cánh hoa là bộ phận quan trọng nhất ñể tạo ra vẻ ñẹp quyến rũ của hoa
lan. Hai cánh hoa trên ở vị trí 2 giờ và 10 giờ giống nhau hoàn toàn về màu sắc
và kích thước [31].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12
Một số loài lan có 3 cánh ñài và 2 cánh hoa trên, có màu sắc và kích thước
gần giống nhau nên ñã làm cho nhiều người hiểu nhầm loài lan này có 5 cánh
hoa. Một số loài lan ñặc biệt như lan Hài có 2 cánh hoa dài ra, thành hình dải, có
khi chúc xuống, có khi lượn sóng có ñường viền nhăn nheo kỳ lạ.
Cánh hoa phía dưới có vị trí 6 giờ, có màu sắc, hình dạng rất ñặc sắc khác
hẳn với 2 cánh hoa trên ñược gọi là cánh môi (hay lưỡi). Cánh môi của hoa
quyết ñịnh phần lớn giá trị thẩm mỹ của hoa [26]. Thiên nhiên ñã cho môi hoa
vẻ ñẹp về màu sắc và kiểu dáng mà con người khó hình dung ñược. Cánh môi
thường lớn, lộng lẫy với nhiều màu sắc rực rỡ, hình dáng có thể ñơn giản nhưng
kỳ lạ, có thuỳ, rìa, tua, sóng, cựa, túi … [31].
c, Trụ hoa
Giữa bông hoa là một cái trụ. Trụ hoa có chứa cả nhụy hoa và 1 nhị ñực.
Có loài lan Hài có 2 nhị ñực. ðầu trụ là một nắp chứa phấn hoa. Khác với các
loài hoa khác, hạt phấn hoa ñược kết với nhau bằng một chất sáp tạo thành
những viên gọi là phấn khối. Do ñặc tính của phấn hoa lan nên ở một số nước
như Hàn Quốc, … ñã cho trồng lan ở các bệnh viện và cho mang hoa lan vào
thăm bệnh nhân. Số lượng phấn khối có thể là 2, 4, 6, 8 tuỳ loài hoa. Cát lan và
nấm hữu ích và thích hợp với từng loại lan. Các nhà hoá học cũng phân tích
ñược chất dinh dưỡng mà các loài nấm ñã tiết ra và pha chế ñược các dung dịch
tương tự ñể gieo các hạt lan [40]
Trên cơ sở các công trình khoa học này, người ta xây dựng ñược 3 quy
trình gieo hạt lan [14]
- Phương pháp gieo hạt lan bằng nấm cộng sinh (phương pháp cổ ñiển)
- Phương pháp gieo hạt lan bằng dung dịch hoá học.
- Phương pháp gieo hạt lan non dựa trên ưu thế hạt non ít bị nhiễm bệnh
hơn các hạt khi các quả chín bung ra.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14
Các cánh nhân giống hữu tính trên (nhân giống bằng hạt) kết hợp với việc
tận dụng những thành tựu di truyền học vào việc lai giống lan ñã tạo ra ñược
nhiều giống mới, hoa có màu sắc ñộc ñáo, có kích thước, hình dáng, số lượng và
mùa hoa nở theo yêu cầu mong muốn.
Nhân giống vô tính khoa học là phương pháp nuôi cấy mô. Áp dụng
phương pháp này có thể tạo ra hàng vạn cây lan con ñồng nhất chỉ từ một khối
mô rất bé. Chỉ có các phòng thí nghiệm khá hiện ñại mới thực hiện tốt ñược
phương pháp nuôi cấy mô như viện Di truyền Nông Nghiệp, viện Sinh học
Nông Nghiệp (ðại học Nông Nghiệp Hà Nội), trung tâm Sinh học thực nghiệm
(viện Nghiên cứu ứng dụng công nghệ), trung tâm nghiên cứu rau quả Hà Nội,
khoa Sinh - ðại học quốc gia, khoa Sinh - ðại học sư phạm Hà Nội … [32].
Vào những năm cuối thế kỷ 20, bằng sự lai giống có ñịnh hướng người ta
dần dần tạo ra các giống lan với nhiều ưu thế vượt trội so với các giống lan tổ
tiên. Bằng phương pháp nhân giống vô tính nuôi cấy mô, người ta tạo ra vô số
các cây lan hoàn toàn ñồng nhất với cây lan lai ñã tuyển lựa rất công phu [41].
2. 2 Các phương pháp nhân giống lan
ðể tạo cây giống hoa lan phục vụ cho công tác nuôi trồng xuất khẩu, có thể