BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGUYỄN ANH DŨNG
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN CỦA CON LAI
GIỮA GIỐNG LÚA CẠN VÀ GIỐNG LÚA CẢI TIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số: 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ VĂN LIẾT
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
xi
1.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
4
2.1.1
KHÁI NIỆM VỀ LÚA CẠN VÀ LÚA CHỊU HẠN
4
2.1.2
KHÁI NIỆM VỀ HẠN VÀ PHÂN LOẠI HẠN
5
2.1.3
KHÁI NIỆM VỀ TÍNH CHỐNG, NÉ (TRỐN), TRÁNH, CHỊU
HẠN, KHẢ NĂNG PHỤC HỒI SAU HẠN VÀ CÁC CƠ CHẾ
CỦA CHÚNG
2.1.4
BẢN CHẤT CỦA TÍNH CHỐNG CHỊU HẠN
2.1.5
ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LÚA CẠN, LÚA CHỊU HẠN
TRÊN THẾ GIỚI
2.2.4
19
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LÚA CẠN, LÚA CHỊU HẠN Ở
VIỆT NAM
34
2.2.5
TƯƠNG LAI CỦA CÂY LÚA CẠN VÀ LÚA CHỊU HẠN
40
2.3
NHỮNG KẾT LUẬN RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU TỔNG
QUAN
40
3.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
42
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
48
4.1
KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ CON LAI Ở THẾ HỆ F1
48
4.1.1
KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU HẠN
48
4.1.2
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI
52
4.1.3
KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ CÁC ðẶC TRƯNG SINH TRƯỞNG
53
76
4.2.3
CHIỀU DÀI BÔNG CỦA CÁC QUẦN THỂ PHÂN LY F2
86
4.2.4
CHIỀU CAO CÂY CUỐI CÙNG CỦA CÁC QUẦN THỂ
PHÂN LY F2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv
90
4.2.5
THỜI GIAN SINH TRƯỞNG CỦA CÁC QUẦN THỂ PHÂN
LY F2
4.2.6
NĂNG SUẤT THỰC THU CỦA CÁC QUẦN THỂ PHÂN LY
F2
4.2.7
104
PHỤ LỤC
114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
F1
: Thế hệ ñầu tiên của con lai
F2
: Thế hệ thứ hai của con lai
CH
: Chịu hạn
TGST : Thời gian sinh trưởng
S.E.S : Hệ thống ñánh giá tiêu chuẩn trên cây lúa
CURE: Chương trình nghiên cứu và phát triển lúa cho vùng khó khăn
FAO : Tổ chức Nông lương thế giới
CIAT : Trung tâm Nông nghiệp nhiệt ñới Quốc tế
WMO: Tổ chức Khí tượng thế giới
IRRI : Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế
IRAT : Viện Nghiên cứu Nông nghiệp nhiệt ñới
trong điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại Gia Lộc, Hải Dơng
4.4.
51
52
Chiều dài, số lợng rễ chính và khối lợng khô của bộ rễ của các
tổ hợp, giống lúa thí nghiệm trong chậu vại vụ mùa 2008 tại Gia
Lộc, Hải Dơng
4.5.
Một số đặc điểm nông học của cây mạ của các tổ hợp, giống lúa thí
nghiệm trong điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại Gia Lộc, Hải Dơng
4.6.
55
57
Động thái tăng trởng chiều cao cây và chiều cao cây của các tổ
hợp, giống lúa thí nghiệm trong điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại
Gia Lộc, Hải Dơng
4.7.
Động thái đẻ nhánh của các tổ hợp, giống lúa thí nghiệm trong
điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại Gia Lộc, Hải Dơng
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp, giống lúa thí
nghiệm trong điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại Gia Lộc, Hải
Dơng
4.12.
69
Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp, giống lúa
thí nghiệm trong điều kiện đủ nớc vụ mùa 2008 tại Gia Lộc, Hải
Dơng
71
4.13a. Số lợng cá thể F1 tạo thành các quần thể phân ly ở thế hệ F2
75
4.13b. Ký hiệu các quần thể phân ly ở thế hệ F2
75
4.14.
Tỷ lệ nảy mầm của hạt trong dung dịch đờng Saccarin 1% và
KCLO3 3% (7 ngày sau xử lý) của các cá thể đợc chọn ở thế hệ
F1 tạo thành các quần thể phân ly ở thế hệ F2
4.15.
4.18.
Sự phân bố chiều cao cây cuối cùng ở F2 của các tổ hợp lai vụ
xuân 2009 tại Gia Lộc, Hải Dơng
4.19.
88
90
Sự phân bố thời gian sinh trởng ở F2 của các tổ hợp lai vụ xuân
2009 tại Gia Lộc, Hải Dơng
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii
93
4.20.
Sự phân bố về năng suất cá thể thực thu ở F2 của các tổ hợp lai
vụ xuân 2009 tại Gia Lộc, Hải Dơng
4.21.
96
Số lợng cá thể đợc chọn lọc cho thế hệ F3 từ các quần thể
phân ly F2 vụ xuân 2009 tại Gia Lộc, Hải Dơng
91
Sự phân bố chiều cao cây cuối cùng ở F2 của các tổ hợp lai trong
ñiều kiện gieo cạn vụ xuân 2009
4.6.
73
Sự phân bố chiều cao cây cuối cùng ở F2 của các tổ hợp lai trong
ñiều kiện ñủ nước vụ xuân 2009
4.5.
63
Năng suất của các tổ hợp, giống lúa thí nghiệm vụ mùa 2008 tại
Gia Lộc, Hải Dương
4.4.
60
97
Sự phân bố về năng suất cá thể thực thu ở F2 của các tổ hợp lai
trong ñiều kiện gieo cạn vụ xuân 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………x
nghiệp. Do ñó, sự khan hiếm nước phục vụ nông nghiệp là vấn ñề ñang ñược dự
báo rất cấp thiết trên quy mô toàn cầu. Hạn hán ñược xem như là một trong
những hậu quả nghiêm trọng do sự suy giảm của nguồn nước. Với tầm quan
trọng như vậy, người ta ñã hoạch ñịnh một thứ tự ưu tiên trong ñầu tư nghiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1
cứu tính chống chịu khô hạn trong lĩnh vực cải tiến giống cây trồng trên toàn thế
giới.
Việt Nam là một nước ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp còn chiếm
một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân. ðất ñồi núi chiếm 3 phần tư diện
tích lãnh thổ, ở những vùng ñồi núi ñất nông nghiệp chủ yếu là ñất dốc, kém
màu mỡ và chưa có hệ thống tưới tiêu chủ ñộng, canh tác lúa và cây lương thực
khác chủ yếu nhờ nước trời. Do vậy cây trồng ở những vùng này cho năng suất
thấp và bấp bênh. Hiện trạng cân ñối lương thực trong cả nước và nhất là giữa
miền xuôi và miền núi, sự ñảm bảo ổn ñịnh lương thực cho vùng sâu, vùng xa,
vùng trồng cây công nghiệp vẫn là vấn ñề lớn giúp cho sự ổn ñịnh về kinh tế và
canh tác ñịnh cư ở các vùng này.
Vấn ñề cải tiến giống và kỹ thuật canh tác ñã và ñang ñược ñặt ra, việc sử
dụng giống lúa có khả năng thích nghi và chống chịu cao là một biện pháp tiết
kiệm chi phí hữu hiệu nhất. Chính vì vậy, ñể nâng cao và ổn ñịnh sản lượng lúa
trong ñiều kiện khô hạn, nhằm làm giảm thiểu thiệt hại do hạn hán gây ra, việc
xác ñịnh và chọn tạo ra các giống lúa cải tiến có khả năng chịu hạn ñã trở thành
một trong những vấn ñề cấp thiết hiện nay. Mặt khác, tạo ra những giống lúa
mang gen chịu hạn cũng là việc làm cần thiết cho cả những vùng trồng lúa có ñủ
ñiều kiện thủy lợi bởi vì tình trạng thiếu nước có thể xảy ra ở hầu hết các vùng
trồng lúa, theo thống kê có tới 90% diện tích trồng lúa trên thế giới chịu ảnh
hưởng của khô hạn trong vài giai ñoạn sinh trưởng.
Bên cạnh ñó, nhằm khắc phục một số hạn chế của các giống lúa cạn ñịa
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài ñược thực hiện dựa trên cơ chế tái tổ hợp gen và hiện tượng phân
ly các tính trạng khi lai hữu tính giữa các giống lúa bố mẹ có sự sai khác về
nguồn gốc sinh thái ñịa lý và các yếu tố cấu thành năng suất cũng như khả năng
chống chịu. Trong ñó, các giống lúa cạn có khả năng chịu hạn tốt nhưng khả
năng thâm canh và cho năng suất thấp. Các giống này ñược dùng làm mẹ ñể lai
với giống lúa cải tiến Q5 và Khang dân 18 có khả năng thâm canh và cho năng
suất cao nhưng khả năng chịu hạn kém. Việc lai tạo này nhằm tạo ra các biến dị
tái tổ hợp mới làm nguồn vật liệu ñể phục vụ công tác chọn lọc các dòng có
khả năng chịu hạn, năng suất cao và ñặc ñiểm nông sinh học phù hợp cung cấp
cho chương trình chọn tạo giống lúa cải tiến cho vùng khó khăn về nước tưới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3
2. TỔNG QUAN
2.1
Cơ sở khoa học của ñề tài
Trong công tác chọn tạo giống cây trồng và vật nuôi nói chung cũng
như chọn tạo giống lúa nói riêng, mục tiêu của nhà tạo giống là khai thác tính
ña dạng di truyền hay những biến dị có lợi của nguồn gen hiện có
(R.W.Allard, 1960) [47]. Tính ña dạng di truyền của sinh vật vốn có trong
thiên nhiên hoặc ñược tạo mới bằng các phương pháp nhân tạo. Ở cây lúa là
một tập hợp nguồn gen quý tương ứng với nhiều hệ sinh thái lúa khác nhau và
hình thành hệ sinh thái lúa cạn, lúa nước sâu, lúa nổi, lúa mặn,... Dựa vào ñặc
ñiểm tính biến dị và di truyền này mà con người không ngừng thành công
trong công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng, nhiều kiểu gen mới cho
Theo tác giả Bùi Huy ðáp (1978), "Lúa cạn ñược hiểu là loại lúa gieo
trồng trên ñất cao, như là các loại hoa màu trồng cạn khác, không tích nước
trong ruộng và hầu như không bao giờ ñược tưới thêm. Nước cho lúa chủ yếu
do nước mưa cung cấp và ñược giữ lại trong ñất", [5].
Nguyễn Gia Quốc (1994) [32] chia lúa cạn ra làm hai dạng:
- Lúa cạn thực sự (lúa rẫy): là loại lúa thường ñược trồng trên các triền
dốc của ñồi núi không có bờ ngăn và luôn luôn không có nước trên bề mặt
ruộng. Cây lúa hoàn toàn sử dụng lượng nước mưa ngấm vào ñất ñể sinh
trưởng và phát triển.
- Lúa cạn không hoàn toàn (lúa nước trời): là loại lúa trồng trên triền
thấp, không có hệ thống tưới tiêu chủ ñộng, cây lúa sống hoàn toàn bằng nước
mưa tại chỗ, nước mưa có thể dự trữ trên bề mặt ruộng ñể cung cấp cho cây
lúa.
2.1.2 Khái niệm về hạn và phân loại hạn
2.1.2.1 Khái niệm về hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5
Bất cứ một loại cây trồng nào cũng cần phải có nước ñể duy trì sự sống,
mức ñộ cần nhiều hay ít nước tuỳ thuộc vào từng loại cây trồng và từng giai
ñoạn sinh trưởng phát triển của chúng. Hạn ñối với thực vật là khái niệm dùng
ñể chỉ sự thiếu nước của thực vật do môi trường gây nên trong suốt cả quá trình
hoặc trong từng giai ñoạn làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển. Mức
ñộ tổn thương của cây trồng do khô hạn gây ra có nhiều mức khác nhau: chết,
chậm phát triển hoặc phát triển tương ñối bình thường. Những cây trồng có khả
năng duy trì sự phát triển và cho năng suất tương ñối ổn ñịnh trong ñiều kiện
khô hạn ñược gọi là cây chịu hạn và khả năng của thực vật có thể giảm thiểu
mức ñộ tổn thương do thiếu hụt nước gây ra gọi là tính chịu hạn, [31].
Tuy nhiên khó có thể xác ñịnh ñược thế nào là một trạng thái hạn ñặc
dưỡng ở mức ñộ vô hiệu, cây không có ñủ nước ñể hút, mô cây bị khô ñi
nhiều và sự sinh trưởng trở nên rất khó khăn. Hạn ñất sẽ làm cho áp suất thẩm
thấu của ñất tăng cao ñến mức cây không cạnh tranh ñược nước của ñất làm
cho cây không thể lấy nước vào tế bào qua rễ, chính vì vậy, hạn ñất thường
gây nên hiện tượng cây héo lâu dài. Hạn ñất có thể xẩy ra ở bất kỳ vùng ñất
nào và thường xảy ra nhiều ở những vùng có ñiều kiện khí hậu, ñịa hình ñịa
chất thổ nhưỡng ñặc thù như sa mạc ở châu Phi; ñất trống ñồi trọc của châu
Á; mùa ít mưa và nhiệt ñộ thấp ở châu Âu [31].
- Hạn không khí: xảy ra một cách ñột ngột, ñộ ẩm tương ñối của không
khí giảm xuống 10 - 20% hoặc thấp hơn. Hạn không khí ảnh hưởng trực tiếp
lên các bộ phận của cây trên mặt ñất như hoa, lá, chồi non,... ðối với thực vật
nói chung và cây lúa nói riêng thì hạn không khí thường gây ra hiện tượng héo
tạm thời, vì khi nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ thấp làm cho tốc ñộ bốc thoát hơi nước
nhanh vượt quá mức bình thường, lúc ñó rễ hút nước không ñủ ñể bù ñắp lại
lượng nước mất, cây lâm vào trạng thái mất cân bằng về nước. Nếu hạn kéo dài
dễ làm cho nguyên sinh chất bị ñông kết và cây nhanh chóng bị chết, còn gọi
là "cảm nắng". Ở lúa, hạn không khí gây hại nhất ở giai ñoạn lúa phơi màu và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7
thậm chí gây nên mất mùa nếu gặp phải ñợt nhiệt ñộ cao và ñộ ẩm không khí
thấp (mặc dù nước trong ñất không thiếu) làm cho hạt phấn không có khả năng
nảy mầm, quá trình thụ tinh không xảy ra và hạt bị lép.
- Hạn tổng hợp: là hiện tượng khi có cả hạn ñất và hạn không khí xảy ra
cùng một lúc. Hạn tổng hợp ñặc biệt có hại vì lúc này hiện tượng thiếu nước ñi
kèm với không khí nóng. Trong trường hợp này cùng với sự mất nước do
không khí làm cho hàm lượng nước trong lá giảm nhanh dẫn ñến nồng ñộ dịch
bào tăng lên, mặc dù sức hút nước từ rễ của cây cũng tăng nhưng lượng nước
trong ñất ñã cạn kiệt không ñủ cung cấp cho cây. Hạn toàn diện thường dẫn ñến
thực vật trong suốt thời kỳ hạn.
- Chịu hạn: là khả năng chịu ñựng sự thiếu hụt nước của một loài thực
vật khi ñược ño bằng mức ñộ và khoảng thời gian của sự giảm tiềm năng
nước ở thực vật.
- Phục hồi: là khả năng phục hồi lại sự sinh trưởng và cho năng suất
của một loài thực vật sau khi xảy ra khủng hoảng nước, những thiệt hại do sự
thiếu nước gây ra là không ñáng kể.
Khả năng chống hạn ở thực vật có thể là một trong bất kỳ bốn khả năng
trên hoặc là sự kết hợp của cả bốn khả năng ñó.
2.1.3.2 Các cơ chế chống chịu hạn
* Cơ chế chống hạn
Theo Turner (1979), trích dẫn qua [37], chống hạn là khả năng của cây
trồng có thể duy trì chức năng sinh lý của mô tế bào và khả năng của thực vật
trong việc ñiều chỉnh áp suất thẩm thấu, tăng ñộ nhớt của chất nguyên sinh tế
bào, làm cho nguyên sinh chất chịu ñược sự mất nước cao. Thực vật có cơ chế
chống hạn thể hiện ở tất cả các ñặc tính về khả năng hút nước, giữ nước và sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
dụng tiết kiệm nước:
- Có khả năng giảm sự bốc thoát hơi nước thông qua:
+ Khả năng ñiều chỉnh ñóng mở khí khổng: khi thiếu nước khí khổng
ñóng lại hoặc chỉ mở vào ban ñêm ñể nhận CO2 và ban ngày ñóng lại.
+ Chúng có khả năng giảm chỉ số diện tích lá.
+ Có bộ lá hoặc góc ñộ lá hẹp và sự vận ñộng của lá có hướng song
song với ánh sáng mặt trời hoặc sự cuộn lại của lá ñể làm giảm quá trình bốc
thoát hơi nước.
+ Mặt lá dày, có lông hoặc ñược phủ một lớp cutin dày.
- Có khả năng duy trì sự cung cấp nước nhờ:
Theo Mussell và Staples (1979), Paleg và Aspimall (1981), Turner và
Kramer (1980), trích dẫn qua [31], có hai cơ chế bảo vệ thực vật tồn tại trên
môi trường thiếu nước ñó là cơ chế tránh mất nước và cơ chế chịu mất nước.
Cơ chế tránh mất nước phụ thuộc vào khả năng thích nghi ñặc biệt về cấu trúc
và hình thái của rễ và chồi nhằm giảm thiểu tối ña sự mất nước hoặc tự ñiều
chỉnh áp suất thẩm thấu nội bào thông qua tích luỹ các chất hoà tan, các
protein và các axit amin, ion K+, các enzym phân huỷ gốc tự do,... nhằm duy
trì lượng nước tối thiểu trong tế bào (Hanson và Hitz, 1982; Hanson và cộng
sự, 1982; Spollen và Nelson, 1994, trích dẫn qua [31]). Cơ chế chịu mất nước
liên quan ñến những thay ñổi sinh hoá trong tế bào nhằm sinh tổng hợp ra các
chất bảo vệ hoặc nhanh chóng bù lại sự thiếu hụt nước.
Theo Nguyen và cộng sự (1997) [77], khả năng chịu hạn của cây lúa
ñược bộc lộ thông qua các biểu hiện sau:
- Giảm diện tích lá và rút ngắn thời gian sinh trưởng giúp cây sử dụng
nước một cách hợp lý trong ñiều kiện thiếu nước.
- Tăng khả năng ñâm sâu của rễ ñể tận dụng nguồn nước ở tầng ñất sâu
ñảm bảo tương ứng cho nhu cầu thoát hơi nước của bộ lá.
- Duy trì sức trương của tế bào thông qua khả năng ñiều chỉnh áp suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11
thẩm thấu ñể bảo vệ các chồi non khỏi bị khô hạn trong ñiều kiện mất nước
cực ñoan.
- Kiểm soát mức ñộ thoát hơi nước trên bề mặt lá thông qua ñiều tiết ñộ
mở của khí khổng.
2.1.4 Bản chất của tính chống chịu hạn
Các nhà khoa học ñều cho biết rằng tính chống chịu hạn của cây trồng là
một tập hợp của các ñặc tính khác nhau và do một hệ gen quy ñịnh. Các nghiên
cứu cũng cho thấy các nhân tố vật hậu học, hình thái học,... phản ánh tính chống
2.1.5 Ảnh hưởng của hạn tới sản xuất nông nghiệp và biện pháp khắc
phục nâng cao tính chống chịu hạn
* Ảnh hưởng của hạn tới sản xuất nông nghiệp
Hạn hán là một hiện tượng tự nhiên, nó ñược xem như một ñiều kiện
không cân bằng giữa lượng mưa và lượng bốc hơi trong khu vực. Hạn còn
liên quan ñến thời gian, ñến giai ñoạn sinh trưởng của cây trồng và hiệu quả
của mưa (mật ñộ mưa và lượng mưa). Các nhân tố khác như nhiệt ñộ cao, gió
mạnh và ñộ ẩm thấp cũng góp phần làm cho hạn hán trở nên trầm trọng.
Những ñợt hạn hán liên tiếp xảy ra vào các năm 1976, 1980, 1985,
1987 ñã gây tai họa lớn cho 21 quốc gia, ảnh hưởng ñến ñời sống của trên 150
triệu người. Trong những năm 80 của thế kỷ 20, hạn hán ñã làm cho 10 triệu
nông dân châu Phi phải rời bỏ ruộng ñồng, nhà cửa ñi kiếm ăn ở nơi khác, và
mặc dù ñã ñược cả cộng ñồng quốc tế nhanh chóng cứu giúp nhưng ñã có hơn
1 triệu người thiệt mạng [12].
Nạn ñói khủng khiếp ở ấn ðộ trong thế kỷ 18 do hạn hán gây ra vào
các năm 1702 - 1704 và 1769 - 1770 với số người chết lên ñến 5 triệu và năm
1987 lại xảy ra hạn hán nghiêm trọng kèm theo nạn ñói lan rộng.
Theo tài liệu khí tượng thủy văn, ở Việt Nam những năm bị hạn nặng
trong vụ sản xuất ñông xuân (tháng 1, 2, 3) là các năm 1959, 1961, 1970,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13
1984, 1986, 1989, 1993 và 1998 (8 năm). Những năm bị hạn nặng trong vụ
mùa (tháng 6, 7, 8) là các năm 1960, 1961, 1963, 1964 ở Bắc Bộ (4 năm) và
các năm 1983, 1987, 1988, 1990, 1992, 1993 (6 năm) ở Trung và Nam Bộ.
Theo số liệu thống kê từ năm 1988 ñến 1998, diện tích trồng lúa bị ảnh hưởng
bởi hạn hán lên ñến 700 500 ha và diện tích mất trắng tới 124 400 ha, chiếm
16% diện tích gieo trồng lúa hàng năm ở miền Trung nước ta [12].
Hạn gây tổn thất về sản lượng mùa vụ và gia súc không chỉ do thiếu