BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGÔ THỊ TÚ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, α -NAA VÀ PHÂN
BÓN LÁ ðẾN NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT GIỐNG NHÃN
CHÍN MUỘN HTM-1 TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM RAU HOA QUẢ GIA LÂM-HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Ngô Thị Tú Quyên
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
v
Danh mục hình
vii
1.
MỞ ðẦU
1
1.1
ðặt vấn ñề
1
2.3
Yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn
20
2.4
Những nghiên cứu chung thúc ñẩy quá trình ra hoa ñậu quả và
năng suất của cây nhãn
22
3.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
40
3.1
ðối tượng ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
40
3.2
Nội dung nghiên cứu
40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii
67
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
76
5.1
Kết luận
76
5.2 .
ðề nghị
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
77
PHỤ LỤC
2.4
Giá bán nhãn một số năm gần ñây tại Trung tâm Nghiên cứu thực
nghiệm Rau, hoa, quả Gia Lâm
2.5
13
Một số chỉ tiêu về kích thước lá của giống nhãn chín muộn
HTM-1.
14
2.6
Một số ñặc ñiểm và thời gian ra lộc của cây
16
2.7
ðặc ñiểm ra hoa của giống nhãn chín muộn HTM-1.
18
2.8
Lượng phân bón hoá học cho vườn nhãn kinh doanh - Viện Nông
51
4.3
Ảnh hưởng của GA3 ñến các yếu tố cấu thành năng suất
53
4.4
Ảnh hưởng của GA3 tới thành phần cơ giới quả
55
4.5
Ảnh hưởng của GA3 tới một số chỉ tiêu chất lượng quả
56
4.6
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng GA3 nồng ñộ
4.7
khác nhau. (Tính cho 1ha tương ñương với 400 cây)
58
67
69
4.13. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
phẩm chất của nhãn
71
4.14 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến thành phần cơ giới quả
72
4.15 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả
74
4.16 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá trên cây nhãn
muộn HTM-1.(Tính cho 1ha tương ñương với 400 cây)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi
74
DANH MỤC HÌNH
STT
4.1.
Tên hình
4.6.
4.7.
65
Bảng ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng giữ
quả của cây .
69
Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất của cây
71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
1. MỞ ðẦU
1.1
ðặt vấn ñề
Cây nhãn (Dimocarpus longan Lour) là cây ăn quả quen thuộc với
người Việt Nam. Cây nhãn nhiều tuổi nhất ñược trồng cách ñây trên 300 năm
tại chùa Hiến phường Hồng Châu, thị xã Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên [17]. Quả
nhãn ñược xếp vào loai quả ngon có giá trị dinh dưỡng cao. Cùi nhãn có hàm
lượng ñường tổng số chiếm 12,38 – 22,55%, trong ñó ñường khử là 3,85 10,16%, hàm lượng axit 0,09 - 0,10%, hàm lượng Vitamin C từ 43,12 –
163,70 mg/3100g, hàm lượng Vitamin K chiếm 196mg/100g. Ngoài ra trong
cùi nhãn còn chứa các chất khoáng như Ca, P, Fe, ñều là những chất cần thiết
cho cơ thể con người [48,2]. Quả nhãn có thể dùng cho ăn tươi, làm ñồ hộp
kinh tế cao, chính vì vậy mà ở nhiều vùng biết ñến như một cây xoá ñói giảm
nghèo và ñóng góp ñáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế cho nhiều ñịa phương
ở miền Bắc. Một trong những giống nhãn cho năng suất cao và hiệu quả kinh
tế ñó là giống nhãn chín muộn HTM-1.Giống nhãn này có thể sinh trưởng và
phát triển tốt ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, cho năng suất cao, chất lượng
quả ngon. Quả nhãn to ñạt 55- 60 quả/kg, tỷ lệ phần ăn ñược trung bình
67,5%, ñộ Brix là 21,9%, thời gian thu hoạch từ 1-9 ñến ngày 20-9. Trong khi
ñó giống nhãn muộn của Hưng Yên cũng chỉ giữ trên cây tối ña ñến ngày 159 khi giống nhãn Hưng Yên bắt ñầu khô, nhạt thì nhãn HTM-1 vẫn chưa ñến
ñộ chín. So với nhãn muộn của Thái Lan, Trung Quốc, nhãn HTM-1 cũng
không thua kém về chất lượng quả và tính ổn ñịnh. Hiện nay ñã có 7 loại nhãn
muộn, ñánh số từ HTM-1ñến HTM-7, Trong ñó giống HTM-1 ñã ñược hội
ñồng Khoa học Công nghệ - Bộ NN& PTNT công nhận cùng với 2 giống của
tỉnh Hưng Yên và cho phép trồng rộng rãi ở miền Bắc.
Nhưng có một khó khăn rất lớn ñối với người trồng nhãn là nhãn
thường chín tập trung, thời vụ thu hoạch ngắn. Khi ra hoa, kết quả nhãn bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2
rụng nhiều mẫu mã xấu, sâu bệnh gây hại dẫn ñến năng suất không ổn ñịnh,
ảnh hưởng ñến thu nhập của người nông dân. Vì vậy, việc nghiên cứu một số
biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñến quá trình sinh trưởng và phát triển rất cần
thiết ñể góp phần nâng cao năng suất phẩm chất và hiệu quả kinh tế của cây
nhãn, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3, α-NAA và phân bón lá ñến năng suất ,
phẩm chất giống nhãn chín muộn HTM-1 tại Trung tâm Nghiên cứu thực
nghiệm rau hoa quả Gia Lâm- Hà Nội”.
1.2
Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ñược nồng ñộ của một số chất ñiều tiết sinh trưởng và phân
bón lá nhằm nâng cao năng suất và phẩm chất quả giống nhãn chín muộn
HTM-1.
- Kết quả thu ñược qua nghiên cứu góp phần bổ sung xây dựng quy trình
thâm canh cây nhãn ở miền Bắc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1
Cơ sở khoa học của ñề tài
Cây trồng nói chung và cây ăn quả nói riêng luôn tồn tại cơ chế ñiều hòa
các quá trình sinh trưởng và phát triển nhằm thích ứng với ñiều kiện ngoại
cảnh, duy trì sự sống. Cơ chế này do các chất ñiều hòa sinh trưởng có trong
cây, nó ñiều chỉnh các hoạt ñộng sinh lý cũng như sự hình thành các cơ quan
sinh sản, cơ quan dự trữ có tác dụng quyết ñịnh tới năng suất thu hoạch.
Năng suất chất lượng sản phẩm thu hoạch của cây ăn quả phụ thuộc vào
giống, khả năng sinh trưởng phát triển và sự tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên
cũng như các biện pháp kỹ thuật canh tác. Biện pháp kỹ thuật hợp lý có tác
ñộng rất lớn ñến cây trồng phát triển ñược tiềm năng năng suất, thậm chí nâng
cao chất lượng sản phẩm thu hoạch. Ngược lại nếu tác ñộng không hợp lý sẽ
gây thiệt hại không nhỏ trong sản xuất. Vậy cần có biện pháp ñiều chỉnh quá
trình sinh trưởng phát triển của cây, ñảm bảo ổn ñịnh năng suất và chất lượng
sản phẩm thu hoạch, ñồng thời kéo dài chu kỳ kinh doanh của vườn quả.
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây nhãn
Theo nhiều nhà khoa học thì nhãn có nguồn gốc ở miền nam Trung
Những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ñang có chủ trương ñẩy mạnh
trồng cây ăn quả, cải tạo vườn tạp trên các vườn ñồi trung du và miền núi, công
tác này vừa giúp người dân ñịa phương có nguồn thu nhập từ nghề làm vườn,
góp phần ñòi giảm nghèo, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, cải tạo môi trường,
môi sinh. Với ưu thế là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, diện tích trồng nhãn
ñang ñựơc mở rộng hầu khắp các vùng trên cả nước: ðồng bằng sông Hồng,
trung du và miền núi phía Bắc, ðồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh Miền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6
Trung và Tây Nguyên. Cho ñến nay ñã hình thành nhiều vùng nhãn tập trung có
diện tích lớn như Hưng Yên, Sông Mã - Sơn La, Vĩnh Châu – Sóc Trăng, Cao
Lãnh - ðồng Tháp, ðồng Phú – Vĩnh Long... Theo số liệu của tổng cục thống kê
năm 2005 diện tích nhãn cả nước là 120.300 ha, sản lượng ñạt 628.800 tấn.
Trong ñó ñồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn nhất (47.700 ha), sản lượng
(413.000 tấn) [42].
2.1.2. Phân loại và giống nhãn
Ở Việt Nam, sự phân loại các giống nhãn còn mang tính chất tương
ñối, ở các tỉnh phía Nam các giống nhãn phong phú hơn miền Bắc nhưng
cây thường bé hơn, ra quả sớm hơn, có nhiều vườn có diện tích lớn và
thường ñược chia thành 2 nhóm chính: Nhóm nhãn cùi mỏng, hạt to và
nhóm cùi dày, hạt nhỏ [40]. Các giống nhãn ñược trồng nhiều ở miền Nam
là: Nhãn tiêu da bò, nhãn xuồng cơm vàng, nhãn tiêu lá bầu, nhãn long,
nhãn giồng da bò, nhãn Vĩnh Châu.
Giống nhãn xuồng cơm vàng và tiêu lá bầu có nguồn gốc ở Bà Rịa-Vũng
Tàu và huyện Chợ Lách – Bến Tre ñã ñược Viện nghiên cứu Cây ăn quả Miền
Nam tuyển chọn là 2 giống có năng suất cao và chất lượng tốt. Hai giống này ñã
ñược Bộ NN & PTNT công nhận và ñưa ra phổ biến rộng trong sản xuất [44].
Ở Miền Bắc, do ñặc ñiểm khí hậu có một mùa ñông lạnh nên các giống
khác như giống long nhãn tháng 12 vì hàng năm ñến tháng 3 âm lịch cây ra
hoa kết quả nhưng phải ñến tháng 12 quả mới chín, quả to, vỏ mỏng, cùi dày
và nhiều nước, một giống khác nữa là nhãn không hạt vì quả chỉ có vỏ và cùi
mà không có hạt, cùi ngọt sắc [50]
Bằng công tác lai tạo, Zujin Xu ñã tạo ra ñược dòng lai chín muộn có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8
chất lượng cao “Youyi 106 ”, dòng này ñược ñánh giá từ năm 1995 tại Viện
nghiên cứu Cây ăn quả Putian.
Ở Thái Lan có các giống nhãn: Daw, Chompoo, Hacw, Baidum, Talub
Nak, Phetsakon, Biew – kiew [69].
Các giống nhãn ở ðài Loan ñược xếp thành 3 nhóm giống: giống chín
sớm, giống chín chính vụ và giống chín muộn. Các giống ñược trồng chủ yếu
gồm: nhãn vỏ ñỏ, nhãn vỏ xanh, nhãn trên có vỏ phấn, nhãn tháng 10,
Honhko, Fengko và Chinhko [47,69]
2.1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhãn trên thế giới
Ở Trung Quốc, cây nhãn ñược trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh duyên
hải vùng ðông Nam: Phúc Kiến, ðài Loan, Quảng ðông, Quảng Tây, Tứ
Xuyên, ngoài ra còn trồng lẻ tẻ ở Vân Nam và Quý Châu. Riêng Phúc Kiến,
diện tích trồng nhãn trên 11300 ha (năm 1997) và sản lượng năm cao nhất
(1995) là 50,7 nghìn tấn.
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng nhãn của một số nước trên thế giới [69]
Tên nước
Năm
Diện tích (ha)
11.808
53.385
Australia
1995
200
300 – 1000
Floria (Mỹ)
1999
140 – 150
_
Sản lượng nhãn của Thái Lan năm 1990 ñạt 123.000 tấn và ñến năm
1998 ñạt 238.000 tấn, chủ yếu trồng ở Miền Bắc, ðông Bắc và vùng ñồng
bằng Miền Trung, nổi tiếng nhất là các vùng Chiềng Mai, Lam Phun và Prae.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9
Thái Lan là nước xuất khẩu nhãn lớn nhất trên thế giới (khoảng 50% tổng sản
lượng nhãn cả nước). Năm 1997, sản lượng nhãn xuất khẩu của Thái Lan là
135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô, nhãn ñông lạnh và nhãn ñóng
-
978
-
634
-
Phúc Kiến 1758
-
1364
-
1429
-
1004
-
1043
-
Theo số liệu thống kê năm 2008 của tổng cục thống kê, trong 3 năm gần ñây,
từ năm 2005-2007, diện tích trồng nhãn trong cả nước có xu thế giảm..Năm
2005, tổng diện tích nhãn trong cả nước là: 115.074 ha. Nhưng ñến 2007, diện
tích trồng nhãn giảm xuống chỉ còn 102.870 ha. Ở Miền Bắc nhãn ñược trồng
tập trung ở một số vùng như:
* Vùng ñồng bằng sông Hồng, diện tích trồng 11.943 ha. Các tỉnh trồng
nhiều là: Hưng Yên (2.766ha), Hà Tây – Hà Nội (2.097ha), Hải Dương
(1.878ha), Hà Nam (1.833ha), Hoà Bình (2.364ha).
Ở Miền Nam, diện tích trồng nhãn tập trung nhiều ở vùng ðồng Bằng
sông Cửu Long (47.700 ha) và miền ðông Nam Bộ (24.800 ha), chủ yếu ở
các tỉnh Tiền Giang (9.800 ha), Vĩnh Long (10.700 ha), Sóc Trăng (4.500 ha),
Trà Vinh (2.700 ha) [56].
Sản lượng nhãn của nước ta phục vụ chủ yếu nhu cầu tiêu thụ quả tươi
ở trong nước nên giá trị kinh tế không cao. Một phần sản phẩm ñược làm long
nhãn, sấy khô bán sang Trung Quốc bằng con ñường tiểu ngạch. Do ñó rất dễ
có hiện tượng ế ñọng sản phẩm, ñặc biệt là những năm ñược mùa. Theo Sở
Nông Nghiệp & phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn của
Hưng Yên ñược tiêu thụ qua 3 con ñường chính[2,7,37,39]
- Chế biến thành nhãn hộp
: 5%
- Nhãn dùng ñể sấy
: 45%
- Nhãn dùng ñể ăn tươi
: 50%
2005
SL(tấn)
DT(ha)
SL(tấn)
121.096
606.433
120.300
628.800
44.902
118..228
46.700
135.500
14.398
65,931
10.908
18.871
2,304
12,795
2,495
27,252
2.700
21.600
Hà Tây
1.691
7..264
1.635
7.378
1.666
8..282
2.000
14,356
12.334
13.500
42.500
76.194
488.205
73.700
493.300
Hà Nội
+Miền Nam
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
0
253
428
307
64.244
25.985
73.942
24.800
76.600
ðồng Bằng sông Cửu Long
55.366
465.681
52.896
425.133
49.070
411.130
47.700
413.000
Nguồn: Số liệu thống kê về Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản Việt Nam năm 2005 [ 42 ]
5.000
5.500
6.500
Ăn tươi, sấy
Hương Chi
05/8-20/8
8.000
8.000
11.000
Ăn tươi
20/8-15/9
12.000
14.000
18.000
Ăn tươi
Giống nhãn chín muộn HTM-1 lá có màu xanh vàng, gân lá có mầu nâu
ñỏ, mỏng, ít bóng, phiến lá hơi lượn sóng, chóp ñầu lá hơi tù, phần cuối thịt lá
lệch ít, hình dạng lá chét thuôn dài.
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu về kích thước lá của
giống nhãn chín muộn HTM-1.
Chiều
Chiều dài
rộng lá
cuống lá
(cm)
(cm)
16,02
3,87
0,41
27,12
18,34
4,8
Chiều dài
2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng của lộc
Cây nhãn có tán tròn hoặc tán hình mâm xôi, xanh quanh năm và có tuổi
thọ cao [47] do ñó ngoài việc trồng vì mục ñích kinh tế, nó còn ñược dùng
làm cây cảnh hoặc cây bóng mát. Ở Trung Quốc có những cây nhãn sống tới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………14…
400 năm và thời gian có quả kéo dài 80 – 100 năm [51].
Hàng năm nhãn ra lộc nhiều lần, theo quan sát của Ngô Nhân Sơn ở
trường Nông Nghiệp Quảng Tây – Trung Quốc [33] ở huyện Bắc Lưu trong
ñiều kiện bình thường cây nhãn tơ chưa ra quả 1 năm ra lộc 5 lần. Cây trưởng
thành bước vào thời kỳ kinh doanh thì thời gian và số lần ra lộc hàng năm
thay ñổi theo lượng quả, dinh dưỡng trong cây, tuổi cây, mức ñộ chăm sóc và
ñiều kiện ngoại cảnh.
Thông thường, nhãn có 4 ñợt lộc (cành) chính trong năm là: lộc xuân, lộc
hè, lộc thu, lộc ñông trong ñó cành thu là cành cho quả năm sau [19]. Những
năm vào ñầu mùa ñông có thời tiết ấm áp và ñủ ẩm thì lộc ñông rất dễ hình
thành và phát triển. Do cành ñông có thời gian mọc ngắn và trong thời gian
mọc có nhiều yếu tố bất lợi nên cành thường yếu, khó có khả năng hình thành
cành cho quả ở vụ xuân năm sau. Dựa vào mùa vụ phát sinh các cành lộc,
nắm ñược quy luật sinh trưởng của từng loại cành ñể ñiều khiển một cách hợp
lý trong quá trình chăm sóc cây là rất cần thiết [14].
Mầm ngọn hay mầm nách của nhãn ñều có thể phát triển thành cành, việc
hình thành thân cành của nhãn có những ñặc ñiểm khác với những cây ăn quả
khác là khi cây ñã ngừng sinh trưởng, mầm ở ñỉnh ngọn ñược các lá kép non bao
bọc, ñến khi gặp ñiều kiện thuận lợi thì các mầm ở ñỉnh lại kéo dài thêm. Qua các
ñợt lộc trong năm, cứ mỗi ñợt ở phần ngọn lại ñược bao bọc bởi các tầng lá kép,
khi các lá này rụng ñi ñể trơ ra một ñoạn trống. Cành càng thành thục thì lớp vỏ
càng cứng và thô, có màu nâu sẫm và trên vỏ có những ñường vân nứt [50].
Thời gian kết thúc
25- 05/5
03-05/8
14-25/11
05-15/12
Chiều dài lộc (cm)
21,1
19,8
19,4
18,9
ðường kính lộc (cm)
0,50
0,50
0,43
0,49
thời gian ra lộc và số ñợt lộc thể hiện rằng cây ñang trong thời kỳ cho quả ổn
ñịnh qua các năm. ðể nâng cao năng suất cần thiết có sự chăm bón hợp lý kết
hợp các biện pháp tỉa cành tạo tán ñồng về chiều dài cũng như ñộ lớn của
lộc.Thời gian xuất hiện và kết thúc lộc của giống nhãn chín muộn khá tập
trung cho phép dự ñoán sự ra quả và chín tập trung, thời gian thu hoạch từ
25/8 ñến 20/9.
2.2.3 ðặc ñiểm ra hoa của cây nhãn
Vào ñầu mùa xuân, chồi hoa nhú ra từ chồi ngọn cành, phân hoá thêm
một bước rồi phát sinh chùm hoa. Nhãn ra hoa và kết quả trong cùng một năm.
Quá trình phân hoá mầm hoa nhãn diễn ra trong thời gian từ ñầu tháng 2 ñến
cuối tháng 3, ñây là thời kỳ phát triển chùm hoa [14]. Theo Giáo sư Trần Thế
Tục [48] có thể chia quá trình phân hoá mầm hoa thành các thời kỳ như sau:
- Chưa phân hoá mầm hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………16…
- Trước khi phân hoá mầm hoa.
- Thời kỳ phân hoá trục chính của mầm hoa.
- Thời kỳ phân hoá chùm hoa và các nhánh.
- Thời kỳ phân hoá các cơ quan của hoa.
Thời gian ra hoa của nhãn tuỳ thuộc vào vùng trồng, tuổi cây, giống,
hình thức nhân giống và ñiều kiện ngoại cảnh, nhưng thông thường là vào
khoảng ñầu tháng 2 ñến cuối tháng 3.
Hoa nhãn xếp thành từng chùm mọc ở ngọn và nách lá. Chùm hoa có 10
– 20 nhánh chính, mỗi nhánh chính lại có nhiều nhánh nhỏ, trên mỗi nhánh
nhỏ thường có 3 hoa và thông thường trên mỗi chùm hoa có từ 2.000 ñến
3.000 hoa [47,48 ]. Nhãn có các loại hoa: Hoa ñực, hoa cái là chủ yếu, ngoài
ra còn có hoa lưỡng tính và hoa dị hình. Trên cây, hoa ñực chiếm số lượng
nhiều nhất, chiếm ñến 80%, nở nhiều lần và thời gian nở dài.