bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
Nguyễn Đức Nhật
đánh giá năng suất sinh sản, sinh trởng, cho thịt
và chất lợng thịt của các tổ hợp lai giữa nái f1
(Landrace ì yorkshire) với đực duroc và đực pidu
tại một số trang trại chăn nuôi ở hng yên
luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Văn Chỉnh
hà nội - 2009
Lời cam đoan
- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và cha từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đ đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ
đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Nhật
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục các bảng
vi
Danh mục các biểu đồ
viii
1.
Mở đầu
1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
1
15
2.4
Tình hình nghiên cứu ở trong nớc và ngoài nớc
20
3.
Đối tợng, địa điểm, nội dung và phơng pháp nghiên cứu
28
3.1
Đối tợng nghiên cứu
28
3.2
Địa điểm nghiên cứu
28
3.3
Thời gian nghiên cứu
4.1.1
ảnh hởng của một số yếu tố đến năng suất sinh sản
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii
39
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LìY) phối với lợn đực Du và đực PiDu 40
4.1.3 Năng suất sinh sản của lợn nái F1 (LìY) phối với đực Du và đực
PiDu theo lứa
4.2
45
Sinh trởng và tiêu tốn thức ăn của con lai Dì(LìY) và
(PìD)ì(LìY)
55
4.2.1
Sinh trởng của con lai Dì(LìY) và (PìD)ì(LìY) tính chung
55
4.2.2
4.3.3
Chất lợng thịt của con lai Dì(LìY) và (PìD)ì(LìY)
72
4.4
Hiệu quả kinh tế của các tổ hợp lai
76
4.4.1
Hiệu quả kinh tế nuôi lợn nái.
77
4.4.2
Hiệu quả kinh tế nuôi lợn thịt.
81
5.
Kết luận và đề nghị
86
Giống lợn Duroc
H
Giống lợn Hampshire
KL
Khối lợng
L
Giống lợn Landrace
LìY
Lợn lai Landrace và Yorkshire
LW
Giống lợn LargeWhite
MC
Giống lợn Móng Cái
P
Giống lợn Pietrain
Lợn lai Pietrain và Duroc
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v
Danh mục các bảng
Bảng
4.1
Tên bảng
Trang
Mức độ ảnh hởng của một số yêú tố đến khả năng sinh sản của nái
F1(LìY)phối với lợn đực Du và đực PiDu
4.2
Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LìY) phối với đực Du và đực
PiDu
4.3
59
Sinh trởng của con lai (PìD)ì(LìY ) từ cai sữa đến xuất bán theo
tính biệt
4.11
Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LìY) phối với đực Du và đực
PiDu ở lứa 3
4.6
46
Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LìY) phối với đực Du và đực
PiDu ở lứa 2
4.5
41
Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LìY) phối với đực Du và đực
PiDu ở lứa 1
4.4
39
59
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của con lai Dì(LìY) và
(PìD)x(LìY)
61
4.12
HiÖu qu¶ kinh tÕ nu«i lîn n¸i F1(L×
×Y) phèi víi ®ùc Du vµ ®ùc
PiDu
4.17
72
77
HiÖu qu¶ kinh tÕ nu«i lîn thÞt cña con lai D×
×(L×
×Y) vµ
(P×
×D)×
×(L×
×Y)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii
82
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
4.1
Tăng trọng của lợn từ cai sữa đến xuất bán
58
4.7
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng của các con lai
63
4.8
Tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc của các con lai
68
4.9
Độ dày mỡ lng của các con lai
69
4.10
Giá trị pH 45 và pH 24 của các con lai
74
4.11
83
4.17
So sánh lợi nhuận/100kg lợn thịt của hai con lai
85
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip viii
1. Mở đầu
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi lợn ở nớc ta đ phát triển mạnh mẽ
và có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc dân. Tổng đàn lợn tăng bình quân đạt
6,3%/năm, trong đó đàn lợn nái tăng bình quân đạt 3,5%/năm, sản lợng thịt hơi
tăng bình quân qua các năm đạt 10,1%/năm. Chất lợng con giống từng bớc đ
đợc cải tạo theo hớng nạc hoá đàn lợn, tỷ lệ lợn ngoại và lợn lai nhiều máu ngoại
tăng 2 - 2,5% tổng đàn lợn (Cục chăn nuôi, năm 2007).
Trớc yêu cầu ngày càng cao của thị trờng về số lợng và chất lợng, rất
cần đến các giải pháp công nghệ phù hợp và qui mô sản xuất đủ lớn để đáp ứng
nhu cầu ngời tiêu dùng trong nớc và phục vụ xuất khẩu.
Để có đợc đàn lợn thịt có tốc độ tăng trởng nhanh và đạt tỷ lệ nạc ở mức
tối đa của phẩm giống, bên cạnh nâng cao tiến bộ di truyền, chọn lọc tốt, cải tiến
chế độ chăm sóc nuôi dỡng và điều kiện chuồng trại... thì việc tạo ra những tổ
hợp lai trên cơ sở kết hợp đợc một số đặc điểm tốt của mỗi giống, dòng cao sản
thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng nhanh tổng sản lợng
thịt và nâng cao chất lợng thịt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu thì
việc nghiên cứu các công thức lai nhằm xác định những cặp lai phù hợp là yêu
cầu cấp thiết đối với sản xuất hiện nay, đặc biệt là phát triển chăn nuôi lợn ngoại
ở các trang trại chăn nuôi trong toàn tỉnh. Xuất phát từ cơ sở thực tế trên, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá năng suất sinh sản, sinh trởng,
cho thịt và chất lợng thịt của các tổ hợp lai giữa nái F1 (Landrace ì
Yorkshire) với đực Duroc và đực PiDu tại một số trang trại chăn nuôi ở
Hng Yên
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2
1.2
Mục đích đề tài
- Đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai Dì
ì(Lì
ìY) và (Pì
ìD)ì
ì(Lì
ìY)
đợc sử dụng tại các trang trại chăn nuôi tại tỉnh Hng Yên
- Đánh giá năng suất sinh trởng, cho thịt và chất lợng thịt của tổ hợp lai
Dì
ì(Lì
ìY) và (Pì
ìD)ì
ì(Lì
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lợng do nhiều
gen điều khiển, mỗi gen đóng góp một mức độ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố liên
tục và chịu tác động nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh.
Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ tính trạng số lợng nào cũng có thể phân
chia thành giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trờng (E). Giá trị kiểu hình (P)
đợc biểu thị nh sau:
P=G+E
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value)
E: Sai lệch môi trờng (Environmental deviation)
Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lợng do nhiều cặp gen qui định. Tùy
theo tác động khác nhau của gen, các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 4
khác nhau: giá trị cộng gộp A (Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding
value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tơng tác gen hoặc sai
lệch át gen I (Interaction deviation hoặc Epistatic deviation).
G=A+D+I
Giá trị cộng gộp (A): để đo lờng giá trị truyền đạt từ bố mẹ sang đời con
phải có một giá trị đo lờng có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với
kiểu gen. Mỗi một gen trong tập hợp các gen qui định một tính trạng số lợng
nào đó đều có một hiệu ứng nhất định đối với tính trạng số lợng đó. Tổng các
hiệu ứng mà các gen nó mang (tổng các hiệu ứng đợc thực hiện với từng cặp
gen ở mỗi locus và trên tất cả các locus) đợc gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi
là giá trị giống của cá thể.
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố định và có thể
di truyền đợc cho thế hệ sau. Do đó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác động về mặt môi trờng (E) bằng cách cải tiến điều kiện chăn
nuôi: chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý...
2.1.2 Giá trị kiểu hình của tính trạng số lợng
Khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau thì giá trị kiểu hình
của một tính trạng số lợng ở các tổ hợp lai bao gồm hai thành phần chính:
- Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất
X P1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai X P2 ( X P1P2).
X P1P2 =
X P1 + X P2
2
Do đó: X F1 = X P1P2 + H
Tùy theo nguồn gốc đóng góp của các thành phần trên, ngời ta chia
chúng thành:
- Di truyền cộng gộp: bao gồm di truyền cộng gộp trực tiếp (Ad), di truyền
cộng gộp của bố (Ab) và di truyền cộng gộp của mẹ (Am).
- Ưu thế lai: bao gồm u thế lai trực tiếp (Dd), u thế lai của bố lai (Db) và
u thế lai của mẹ lai (Dm)...
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 6
2.1.3 Lai giống và u thế lai
2.1.3.1 Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều giống
khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc các dòng
khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về huyết thống
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng
của mình. ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời đợc biểu lộ.
Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này đợc thực hiện trong những
điều kiện môi trờng khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích
nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trờng.
Ưu thế lai có thể do hiện tợng siêu trội của một locus, hiện tợng trội
tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng thích ứng
với môi trờng của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tợng siêu trội là cơ sở của
u thế lai.
- Tơng tác gen: Tơng tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tợng
trội không hoàn toàn. Tơng tác giữa các gen trong cùng các locus khác nhau,
bao gồm vô số các kiểu tơng tác phức tạp, đa dạng, phù hợp với tính chất phức
tạp, đa dạng của sinh vật.
Cơ sở thống kê của u thế lai
Cơ sở thống kê của u thế lai do Falconer đa ra từ năm 1964. Ưu thế lai ở
F1: HF1 = dy2, trong đó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về tần số gen
giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hởng đồng thời của tất cả
các giá trị riêng rẽ của từng locus: H F = dy 2 . Nh vậy, u thế lai ở F1 phụ thuộc
1
vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai quần thể.
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán đợc u thế lai ở các thế hệ lai khác
nhau. Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2, do đó HF2 = 1/2 HF1.
Thay đổi trung bình từ F1 đến F2 cũng đợc coi là hiện tợng suy hoá cận
huyết. Theo Falconer (1993)[48], u thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh
hởng của mẹ.
ảnh hởng của mẹ bao gồm tất cả những đóng góp, những ảnh hởng tốt
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 8
số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lợng cai sữa/con tăng đợc 1
kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998)[41].
- Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có khả năng di
truyền cao nhng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp. Những
tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có u thế lai
cao nhất. Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thờng có u thế lai cao, vì vậy
để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh
hơn, hiệu quả hơn.
Một số tính trạng ở lợn có u thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có u thế lai
cá thể là 2%, u thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có u thế lai cá thể 9%, u
thế lai của mẹ là 11%; khối lợng cả ổ ở 21 ngày tuổi có u thế lai cá thể 12%;
u thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)[76].
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống đem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì u thế lai thu đợc khi lai giữa chúng
càng lớn bấy nhiêu.
Các giống càng xa nhau về điều kiện địa lý thì u thế lai càng cao. Ưu thế
lai của một tính trạng nhất định phụ thuộc đáng kể vào ngoại cảnh. Có nhiều yếu
tố ngoại cảnh ảnh hởng đến gia súc, cũng nh ảnh hởng đến biểu hiện của u
thế lai.
2.2
Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hởng đến khả năng sinh sản
của lợn nái
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là phải tăng khả năng sinh sản
nhằm đáp ứng yêu cầu cả về số lợng và chất lợng lợn cho khâu sản xuất lợn thịt.
- Các giống địa phơng có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản
xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trờng.
- Các giống "dòng bố" thờng có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống đa dụng, ngoài ra chúng có chiều hớng hơi kém về khả năng nuôi con,
Colin (1998)[41] cho biết: Tỷ lệ lợn con bị chết ngay sau khi sinh chiếm 2
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11
-10%, có thể tới 11% chết trong tuần tuổi đầu tiên . Trung bình tỷ lệ lợn con chết
từ khi đẻ ra cho tới khi cai sữa là 12% (5 - 25%). Lợn con có khối lợng sơ sinh
thấp sẽ có tỷ lệ chết cao hơn so với lợn con có khối lợng sơ sinh cao (Fireman
và cộng sự, 1998) [49]. Theo Ian Gordon (2004)[58], tỷ lệ chết lợn con trớc khi
cai sữa chiếm tới 60,10 % ở ngày đẻ đầu tiên, 23,60 % từ 2 đến 7 ngày sau khi
đẻ, 16,20 % ở sau 7 ngày.
2.2.2.2 ảnh hởng của các yếu tố ngoại cảnh
Có nhiều yếu tố ảnh hởng tới khả năng sinh sản của lợn nái nh: chế độ
nuôi dỡng, tuổi, khối lợng phối, phơng thức phối, lứa đẻ, mùa vụ, nhiệt độ
môi trờng, thời gian chiếu sáng, bệnh tật... (Martinez Gamba, 2000 [69]).
- Chế độ nuôi dỡng
Dinh dỡng là yếu tố hết sức quan trọng để đảm bảo khả năng sinh sản của
lợn nái. Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần đợc cung cấp đủ về số và chất
lợng các chất dinh dỡng để có kết quả sinh sản tốt.
Yamada và cộng sự (1998)[84] nhận thấy nuôi dỡng hạn chế đối với lợn
cái trong giai đoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi động dục lần đầu, tăng tỷ lệ loại thải
so với nuôi dỡng đầy đủ. Nuôi dỡng tốt lợn nái trớc khi động dục có thể làm
tăng số lợng trứng rụng, tăng số phôi sống (Books và Cooper, 1972, theo Ian
Gordon, 1997 [57]).
Do đó áp dụng chế độ dinh dỡng "Flushing" trong pha sinh trởng của
buồng trứng của lợn nái nên đ làm tăng số lợng trứng rụng (85% so với 64%)
và tăng lợng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) (Cox và cộng sự,
trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian động dục trở lại (Robinson, 1990, theo Ian
Gordon, 1997)[57]. Mức dinh dỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm
cho lợn nái phải huy động dinh dỡng của cơ thể để nuôi thai, do đó làm giảm
khả năng sống của thai và lợn con khi đẻ cũng nh sau khi đẻ (Pond và cộng sự
1968, 1969, 1987, 1992; Shields và cộng sự, 1985), làm giảm khả năng tiết sữa
của lợn mẹ (Pike và Boaz,1969), do đó dẫn đến lợn nái sinh sản kém (theo Ian
Gordon, 1997)[57].
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến khả năng sinh sản của lợn nái.
Gaustad -Aas và cộng sự (2004)[51] cho biết mùa vụ có ảnh hởng đến số con
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13
đẻ ra/ổ.
Nhiều nghiên cứu đ chỉ rõ ảnh hởng của stress nhiệt đến khả năng sinh
sản của lợn nái. Nhiệt độ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làm
thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản (Pastison, 1980, theo Ian
Gordon, 1997)[57], Mauget (1982, theo Ian Gordon, 1997)[57] nhận thấy từ
tháng 7 đến tháng 11, lợn nái dễ dàng không động dục. Số con đẻ ra/ổ khi phối
giống vào mùa hè có thể ít hơn một con so với khi phối giống vào mùa thu, mùa
đông (Peltoniemi và cộng sự, 2000 [75]). Tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra ít
vào mùa hè đ đợc Dominguez và cộng sự (1998)[45] xác nhận.
Các tác giả nhận thấy về mùa hè, nhiệt độ cao làm giảm tính nhạy cảm
bình thờng của chu kỳ động dục. Claus và Weiler (1985, theo Ian Gordon,
1997)[57] cho biết từ tháng thứ 5 đến tháng thứ 8 khoảng cách từ khi cai sữa đến
động dục trở lại ở lợn nái tăng so với các tháng khác.
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 20%
và do đó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi và cộng sự,
2000)[75].
Lứa đẻ là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái. Khả năng sinh sản của lợn
* Các yếu tố di truyền
Các giống khác nhau có quá trình sinh trởng khác nhau, tiềm năng di
truyền của quá trình sinh trởng của các gia súc đợc thể hiện thông qua hệ số di
truyền. Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lợng sơ sinh và sinh trởng trong
thời gian bú sữa dao động từ 0,05- 0,21, hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ
số di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg).
Tăng khối lợng và tiêu tốn thức ăn có mối tơng quan di truyền nghịch và khá
chặt chẽ đ đợc nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, đó là: - 0,51 đến - 0,56 (Nguyễn Văn
Đức, 2001)[13]; - 0,715 (Nguyễn Quế Côi và cộng sự, 1996)[8].
Tác giả Kovalenko và cộng sự (1990)[62] công bố con lai (DLW)D có mức
tiêu tốn thức ăn là 3,55kg/kg tăng trọng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này đạt 2,5
kg/kg tăng trọng. Tính trạng này đợc quan tâm chọn lọc và có xu hớng ngày
càng giảm.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15
Đối với các chỉ tiêu giết thịt nh tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ
nạc, độ dày mỡ lng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35)
(Sellier, 1998)[78]. Đối với độ dày mỡ lng, hệ số di truyền dao động ở mức độ
trung bình đến cao, từ 0,3 - 0,7 (Johnson và cộng sự, 1999), nên việc chọn lọc
cải thiện tính trạng này có nhiều thuận lợi. Mc.Kay, 1990 [70] cho rằng việc
chọn lọc nhằm tăng khả năng tăng khối lợng và giảm dày mỡ lng không làm
ảnh hởng đến chỉ tiêu số con sơ sinh trên ổ.
Tỷ lệ nạc là một tính trạng có hệ số di truyền cao, dao động từ 0,3 - 0,8.
Hovenier và cộng sự (1992)[56] khi nghiên cứu theo dõi trên lợn Duroc và
Yorkshire cho biết hệ số di truyền về tỷ lệ nạc là 0,63.
Đối với các chỉ tiêu thân thịt thì hệ số di truyền của tỷ lệ móc hàm là thấp
nhất (h2 = 0,3 - 0,35) và chiều dài thân thịt là cao nhất (h2 = 0,56 - 0,57). Các chỉ
tiêu về chất lợng thịt nh tỷ lệ mất nớc, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, thành phần
hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có hệ số di truyền từ 0,1 0,3 (Sellier, 1998)[78]. Bên cạnh hệ số di truyền còn có một mối tơng quan