TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-----------------------
VŨ THỊ BÍCH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ
HOẠT ĐỘNG NHÓM TRONG DẠY
HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Nguyễn Thị Hƣơng
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo
trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình làm khóa luận này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến cô
giáo – ThS. Nguyễn Thị Hƣơng - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận
tình để tôi có thể hoàn thành khóa luận.
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, dù đã cố gắng nhƣng do
thời gian và năng lực có hạn nên tôi vẫn chƣa đi sâu khai thác hết đƣợc, vẫn
còn nhiều thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, tôi mong nhận đƣợc sự tham gia đóng
góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
1.2.5. Kết quả điều tra.................................................................................. 26
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
TRONG DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC ..................................................... 29
2.1. Biện pháp 1: Tổ chức lớp bồi dƣỡng, tập huấn cho giáo viên về đánh giá,
cách thiết kế các mẫu phiếu, cách sử dụng phiếu ............................................ 29
2.1.1. Mục đích ............................................................................................. 29
2.1.2. Cách tiến hành ................................................................................... 29
2.2. Biện pháp 2: Tăng cƣờng vai trò của cá nhân học sinh và nhóm học
sinh trong đánh giá ........................................................................................... 36
2.2.1. Mục đích ............................................................................................. 36
2.2.2. Cách tiến hành ................................................................................... 36
2.3. Biện pháp 3: Kết hợp đánh giá giữa đánh giá kết quả của các đối tƣợng
học sinh, nhóm, giáo viên trong việc đƣa ra kết quả sau đánh giá .................. 38
2.3.1. Mục đích ............................................................................................. 38
2.3.2. Cách tiến hành ................................................................................... 38
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 42
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 43
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐG
đánh giá
KTĐG
kiểm tra đánh giá
SL
động nhóm đó, một số tham gia thì sau khi kết quả đánh giá không chính xác
sẽ chán nản không muốn làm việc và học sinh sẽ thấy không công bằng. Nhƣ
1
vậy đã làm phản tác dụng của việc tổ chức hoạt động nhóm, đặc biệt là với
học sinh tiểu học và với môn toán khi mà kiến thức, kết quả là rất rõ ràng thì
đánh giá nhƣ thế nào càng thể hiện một cách rõ nét.Vậy phải làm thế nào để
đánh giá đƣợc một cách chính xác nhất? Là một sinh viên khoa Tiểu học, tôi
rất băn khoăn làm thế nào để đánh giá một cách tƣơng đối chính xác trong
hoạt động nhóm của học sinh tiểu học và đặc biệt là với môn toán. Vì vậy tôi
xin chọn đề tài “Một số biện pháp đánh giá hoạt động nhóm trong dạy học
toán ở tiểu học”
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Tìm hiểu việc đánh giá hoạt động
nhóm khi tổ chức các hoạt động dạy học cho học sinh Tiểu học. Trên cơ sở đó
đề xuất một số biện pháp đánh giá hoạt động nhóm của học sinh, góp phần
nâng cao chất lƣợng dạy học theo nhóm trong môn Toán nói riêng và các môn
học ở Tiểu học nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Một số biện pháp đánh giá hoạt động nhóm trong dạy học toán ở Tiểu
học.
b. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung chƣơng trình và phƣơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận về hoạt động nhóm, đánh giá, đánh giá hoạt
động nhóm khi tổ chức các hoạt động dạy học Toán.
- Tìm hiểu thực trạng đánh giá của giáo viên và học sinh khi dạy học
theo nhóm.
Theo quan điểm triết học, đánh giá là thái độ đối với những hiện tƣợng
xã hội, hoạt động hành vi của con ngƣời, xác định những giá trị của chúng
tƣơng xứng với các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nhất định, đƣợc xác
định bằng vị trí xã hội, thế giới quan, trình độ văn hoá.
Tác giả Richan I Miller cho rằng: Đánh giá đƣợc chấp nhận “là sự việc
có giá trị” với ý nghĩa cuối cùng dẫn đến sự cải tiến hoạt động của cá nhân và
tập thể.
Theo Beeby: “Đánh giá là sự thu thập và lí giải một cách có hệ thống
những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động”.
Theo Jean- Marie De Ketele (1989), đánh giá có nghĩa là:
+ Thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp, có giá trị và đáng tin
cậy.
+ Xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp
tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay đƣợc điều chỉnh trong
quá trình thu thập thông tin.
+ Nhằm ra một quyết định.
Trong dạy học, đánh giá đƣợc xem xét nhƣ một quá trình liên tục và là
một phần của hoạt động dạy học.
Theo R.F.Marger: “Đánh giá là việc miêu tả tình hình của học sinh và
giáo viên để dự đoán công việc phải tiếp tục và giúp học sinh tiến bộ”.
4
Đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Những từ có nghĩa gần với đánh
giá là phê bình, nhận xét, nhận định, bình luận, xem xét. Theo viện ngôn ngữ
học (1994). Từ điển Tiếng Việt Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học xã hội
+ Hiện nay đã có sự đổi mới về cách đánh giá học sinh Tiểu học là
đánh giá theo Thông tƣ 30 gồm đánh giá thƣờng xuyên và đánh giá định kì
+ Đánh giá là những hoạt động quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra
Đối với cán bộ quản lí giáo dục: Cung cấp cho cán bộ quản lí giáo dục
những thông tin về thực trạng dạy và học trong một đơn vị giáo dục để có
những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn đƣợc những lệch lạc, khuyến khích, hỗ trợ
những sáng kiến hay, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
b. Vai trò
Đánh giá nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục (bao gồm tất cả các hoạt
động giáo dục, chƣơng trình giáo dục, sản phẩm giáo dục). Chất lƣợng giáo
dục đƣợc hiểu là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, nghĩa là đánh giá xác định
mức độ đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục định ra.
Đánh giá đối với giáo viên:
- Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đƣa ra những
quyết định phù hợp liên quan tới hoạt động giảng dạy.
- Đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin để đánh giá hiệu
quả giảng dạy của chính mình
- Đánh giá là cơ sở để giáo viên điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học
của học sinh và hƣớng dẫn học sinh tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động
học của mình.
Đối với học sinh:
- Hình thành ở học sinh nhu cầu, thói quen tự kiểm tra đánh giá.
- Đánh giá cung cấp cho học sinh những thông tin ngƣợc để điều chỉnh
hoạt động học tập của mình
- Đánh giá khuyến khích học sinh có ý thức rèn luyện, bồi dƣỡng tinh
thần trách nhiệm và hình thành thói quen tốt trong học tập.
6
Đối với cha mẹ học sinh
- Tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp
tác với nhà trƣờng trong các hoạt động giáo dục học sinh.
Loại định lƣợng
Loại định tính
Chẳng hạn: Xét bề ngoài một câu hỏi đúng/ sai có vẻ là rất khách quan,
tuy nhiên cần nhớ rằng quyết định để hỏi câu này - bao gồm ý kiến cho rằng
đó chính là câu hỏi cần phải đƣa ra ý kiến nhƣ vậy là chủ quan.
Ví dụ: Một cô gái đăng kí vào vị trí đánh máy cho một hãng quảng cáo.
Cô gái đƣợc giao một bài kiểm tra đánh máy và đƣợc ngƣời phụ trách
văn phòng phỏng vấn. Kết quả kiểm tra cho thấy cô ta có thể đánh đƣợc 42 từ/
phút và mỗi trang không quá 2 lỗi - đó là cách kiểm tra đánh máy khách quan.
Ngƣời phụ trách văn phòng xem bài của cô ấy và thấy rằng phần trình
bày rất tốt
c. Theo phƣơng hƣớng sử dụng kết quả đánh giá
ĐG theo tiêu chuẩn (ĐG đối chiếu) và ĐG theo tiêu chí
Ví dụ: Câu chuyện dƣới đây khái quát sự khác biệt giữa hai loại ĐG
này:
Sau khi khám cho một bệnh nhân bị tai nạn giao thông, ngƣời nhà bệnh
nhân đã hỏi bác sĩ Wun về khả năng phục hồi. Bác sĩ Wun lắc đầu và trả lời:
“Thận của cô ta bị thƣơng nặng và chúng tôi không thể cầm máu bên trong.
Tôi e rằng cô ta chỉ còn rất ít cơ hội”.
Không thoả mãn với những lời báo trƣớc này, gia đình bệnh nhân này
quyết định hỏi ý kiến bác sĩ thứ hai là bác sĩ Too. Khi đƣợc hỏi cùng câu hỏi,
bà bác sĩ mỉm cƣời và nói: “Bệnh nhân sẽ chậm phục hồi, nhƣng so với các
phụ nữ khác trong phòng bệnh thì các cơ hội phục hồi của bệnh nhân này là
khá tốt”
8
Hình dung việc kiểm tra nhảy xa: Bài kiểm tra theo tiêu chí giống nhau
về bƣớc nhảy trong đó vạch nhảy xa đặt cố định là 1m. Bất kì ngƣời nào tham
dự kiểm tra này hoặc là ngƣời nhảy xa thành công hay không thành công.
d. Theo đối tƣợng đánh giá
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử lí
thông tin về trình độ, phẩm chất của ngƣời học trong quá trình học tập, lấy đó
làm căn cứ cho những quyết định của giáo viên và nhà trƣờng nhằm giúp
ngƣời học học tập tiến bộ hơn.
- Trong giáo dục ở nhà trƣờng, đánh giá kết quả học tập học sinh tức là
đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho học sinh sau
một giai đoạn học tập. Mục tiêu giáo dục đƣợc thể hiện ở mục tiêu của từng
môn học cụ thể.
Đánh giá giáo viên: Là quá trình thu thập thông tin về năng lực, trình
độ, phẩm chất của giáo viên.
Đánh giá chƣơng trình giáo dục: là sự thu thập thông tin về tính hiệu
quả của chƣơng trình giáo dục từ những ngƣời có liên quan trong việc giúp
ngƣời học đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục đã đặt ra.
1.1.1.4. Công cụ, phương tiện đánh giá
Theo Hoàng Phê: “Công cụ là cái dùng để tiến hành một việc nào đó,
để đạt đến một mục đích nào đó”
Theo Nguyễn Lân: “Công cụ là phương tiện dùng để đạt một mục đích”
Trong khoá luận này công cụ đƣợc hiểu là các phƣơng tiện đƣợc sử
dụng trong suốt quá trình dạy và học nhằm đạt đƣợc các mục đích đánh giá.
Tính năng cơ bản của công cụ đánh giá là thu tập thông tin để cung cấp cho
giáo viên và học sinh trong quá trình đánh giá và tự đánh giá.
a. Sổ ghi chép
Là một trong những phƣơng tiện để thu thập thông tin có hệ thống, là
căn cứ để giá viên đánh giá kết quả học tập của học sinh. Giáo viên có thể
d. Bài thực hành
11
Là công cụ để đánh giá kĩ năng quan sát, nhận biết, tự chăm sóc bản
thân, kĩ năng sử dụng lƣợc đồ, bản đồ dụng cụ đo đạc,..
Việc đánh giá dựa vào các biểu hiện cụ thể qua từng thao tác, từng
bƣớc hoặc sản phẩm cuối cùng học sinh thu đƣợc sau bài thực hành.
e. Bài báo cáo, thu hoạch
Báo cáo, thu hoạch dùng để đánh giá kĩ năng thu thập thông tin về một
vấn đề nào đó: kĩ năng quan sát, so sánh, nhận xét, trình bày,..
Hình thức: báo cáo, thu hoạch bằng miệng hoặc là bài viết.
f. Học sinh tự đánh giá
Bao gồm hoạt động học sinh tự đánh giá bản thân và đánh giá các bạn
trong lớp. Có thể dùng phiếu kiểm kê, thang xếp hạng,..để học sinh đánh giá
lẫn nhau. Ngoài ra thực tế còn dùng thẻ, hoa, thang điểm,..
Trên đây là một số công cụ đánh giá đƣợc dùng phổ biến, ngoài ra còn
một số công cụ khác nữa.
1.1.1.5. Tổ chức hoạt động đánh giá hoạt động nhóm ở tiểu học
Theo Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của
Bộ trƣởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức hoạt động đánh giá gồm
đánh giá thƣờng xuyên (đánh giá bằng nhận xét) và đánh giá định kì (đánh giá
bằng điểm số) kết quả học tập của học sinh
- Có các dạng bài tập trắc nghiệm
+ Trắc nghiệm ghép đôi
+ Trắc nghiêm điền khuyết
+ Trắc nghiệm trả lời
+ Trắc nghiệm đúng sai
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Có 2 dạng bài tập tự luận:
của nhóm, gọi tên các thành viên lên phát biểu, chuyển sang câu hỏi khác khi
thích hợp, đảm bảo rằng mọi ngƣời bao gồm cả cá nhân rụt rè, nhút nhát, ngại
13
phát biểu cũng có cơ hội để đóng góp. Kết quả thảo luận có thể trình bày, mỗi
ngƣời một đoạn nối tiếp nhau,..
- Trong suốt cuộc thảo luận nhóm nhỏ, giáo viên cần đi vòng quanh các
nhóm và lắng nghe ý kiến của học sinh.Thỉnh thoảng cũng rất hữu ích nếu
giáo viên xen lời bình luận vào cuộc thảo luận của một nhóm nào đó. Đối với
những đề tài nhạy cảm, thƣờng có những tình huống mà học sinh sẽ cảm thấy
bối rối, xấu hổ khi phải nói trƣớc mặt giáo viên, khi giáo viên tránh không
xen vào hoạt động của nhóm khi thảo luận.
1.1.2.3. Đặc điểm
* Ƣu điểm
- Tăng khả năng diễn đạt của học sinh
- Góp phần hình thành và phát triển các mối quan hệ giữa các học sinh
với nhau, tin tƣởng lẫn nhau trong học tập
- Kích thích trí sáng tạo và tƣởng tƣợng của học sinh
- Tạo không khí thoải mái, cởi mở
* Nhƣợc điểm
- Dễ có một số thành viên ỉ lại vào những thành viên khác trong nhóm
mà không chịu tham gia đóng góp xây dựng ý kiến cho nhóm
- Hạn hẹp về không gian và thời gian
1.1.2.4. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chia nhóm
Cách 1: Giáo viên có thể chia theo danh sách lớp
Với cách chia này đơn giản, không mất nhiều thời gian công sức của
học sinh và giáo viên. Tuy nhiên, việc chia nhóm theo cách này sẽ có thể có
của quá trình dạy học. Cách thức và tiêu chí đánh giá sẽ quyết định phƣơng
thức học, nội dung học và cách trả bài của ngƣời học, thậm chí quyết định cả
phƣơng thức dạy của thầy giáo.
15
- Đánh giá trong hoạt động nhóm một mặt xác định đƣợc kiến thức mà
học sinh nắm đƣợc trƣớc đó, đặc biệt là khả năng giao tiếp, học hỏi lẫn nhau
của học sinh, tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Theo thông tƣ 30 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công tác đánh giá ở
tiểu học không cho điểm nhƣ truyền thống, mà đƣợc thực hiện bằng cách đƣa
ra các hoạt động cụ thể nhằm giúp ngƣời học nhận ra những thế mạnh và
những điểm yếu của bản thân, từ đó có định hƣớng rõ ràng để điều chỉnh hoạt
động cho phù hợp
a. Mục tiêu đánh giá của hoạt động nhóm.
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh nhằm các mục đích chủ yếu sau:
- Đánh giá làm sáng tỏ mức độ đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc về các mục
tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hƣớng năng lực của
học sinh đối chiếu với yêu cầu của chƣơng trình; phát hiện những nguyên
nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học
- Tạo cơ hội cho học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá, khuyến khích
việc học tập của học sinh
- Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để điều chỉnh hoạt động dạy
b. Nội dung hoạt động nhóm
Đối với mọi bài học các tiêu chí đánh giá thƣờng bao gồm: kiến thức,
kĩ năng, giá trị, năng lực
- Về kiến thức có các mức độ: biết, hiểu, vận dụng, ứng dụng, đề xuất
vấn đề mới, giải quyết vấn đề trong tình huống mới, sáng tạo.
- Về kĩ năng, có các mức độ: bắt chƣớc, thuần thục, sáng tạo.
- Có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân
số, số thập phân; các đại lƣợng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống
kê cơ bản
- Hình thành các kĩ năng thực hành: tính, đo lƣờng, giải bài toán có
nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.
17
- Góp phần bƣớc đầu phát triển năng lực tƣ duy, khả năng suy luận hợp
lý và diễn đạt đúng (nói và viết), cách phát hiện và giải quyết các vấn đề đơn
giản, gần gũi trong cuộc sống, kích thích trí tƣởng tƣợng; gây hứng thú học
tập toán; góp phần hình thành bƣớc đầu phƣơng pháp tự học và làm việc có
kế hoạch, khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
b. Nội dung
1. Các mạch kiến thức
Nếu xét theo các lát cắt dọc thì chƣơng trình môn toán gồm có bốn
mạch kiến thức sau:
- Số học (gồm số học các số tự nhiên, số thập phân và phân số) trong
mạch kiến thức này có tích hợp dạy học một số yếu tố đại số nữa
- Các yếu tố hình học
- Đại lƣợng và đo đại lƣợng (đo lƣờng). Trong mạch kiến thức này còn
có tích hợp dạy học một số yếu tố thống kê nữa.
- Giải toán có lời văn.
Trong đó số học là mạch kiến thức trọng tâm của chƣơng trình. Nó
đóng vai trò trục chuyển động chính, chi phối và hỗ trợ cho các mạch kiến
thức còn lại.
2. Về các vòng số:
Chƣơng trình môn Toán đƣợc xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm
nghĩa là các kiến thức đƣợc lặp đi lặp lại qua nhiều vòng: vòng sau mở rộng
+ Học kì I: Các phép tính về số tự nhiên.
+ Học kì II: Các phép tính về phân số.
- Lớp 5:
+ Học kì I: Các phép tính với số thập phân.
+Học kì II: Các phép tính với số đo thời gian.
c. Phương pháp (dạy học theo nhóm)
19
Đánh giá hoạt động nhóm đƣợc hiểu là quá trình rút ra những kết luận,
nhận định, phán đoán về kết quả học tập, hoạt động của nhóm học sinh qua
quá trình học tập môn toán ở tiểu học
- Phƣơng pháp trắc nghiệm khách quan trong giáo dục là phƣơng pháp
dùng bài trắc nghiệm nhƣ một công cụ đo lƣờng mức độ mà nhóm, cá nhân
đạt đƣợc trong một lĩnh vực cụ thể. Có thể chia phƣơng pháp trắc nghiệm
khách quan thành 5 loại:
+ Trắc nghiệm ghép đôi
+ Trắc nghiêm điền khuyết
+ Trắc nghiệm trả lời
+ Trắc nghiệm đúng sai
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Phƣơng pháp quan sát là cách thức thu thập thông tin về đối tƣợng
bằng cách tri giác trực tiếp đối tƣợng và các nhân tố cố liên quan đến đối
tƣợng (dựa trên các công cụ quan sát đã thiết kế sẵn). Có hai loại quan sát là
quan sát theo mẫu và quan sát không theo mẫu
- Phƣơng pháp kiểm tra vấn đáp là cách thức thu thập thông tin về đối
tƣợng trong đó giáo viên sử dụng một hệ thống câu hỏi/ yêu cầu đã chuẩn bị
trƣớc và căn cứ vào các câu trả lời của ngƣời học mà đo lƣờng mức độ nắm
vững kiến thức và kĩ năng của ngƣời học. Có thể chia kiểm tra vấn đáp thành