Ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế một số bài tập toán cho học sinh lớp 4 - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-----------------------

NGUYỄN THỊ THUẬN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI TẬP
TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học toán ở Tiểu học

HÀ NỘI, 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-----------------------

NGUYỄN THỊ THUẬN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI TẬP
TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. Nguyễn Thị Hƣơng



Nguyễn Thị Thuận


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin
MS

: Microsoft


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................ 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Các phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 4
6. Cấu trúc khoá luận .................................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................ 5
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 5
1.1.1. Những vấn đề chung về môn Toán lớp 4 ........................................ 5
1.1.1.1. Mục tiêu dạy học toán 4 .......................................................... 5
1.1.1.2. Nội dung toán lớp 4 ................................................................. 6
1.1.1.3. Các dạng bài tập toán lớp 4 ..................................................... 8
1.1.2. Giới thiệu một số phần mềm tin học ............................................. 13
1.1.2.1. Phần mềm Microsoft PowerPoint .......................................... 13
1.1.2.2. Phần mềm Macromedia Flash 8.0 ......................................... 15

MICROSOFT

POWERPOINTVÀ PHẦN MỀM MACROMEDIA FLASH 8.0 TRONG
THIẾT KẾ BÀI TẬP TOÁN CHO HỌC SINH LỚP 4 ................................. 25
2.1. Quy trình xây dựng các bài tập bằng các phần mềm ........................... 25
2.2. Thiết kế bài tập bằng phần mềm Microsoft Powerpoint ..................... 25
2.3. Thiết kế bài tập bằng phần mềm Macromedia Flash 8.0 ..................... 30
2.3.1. Thiết kế bài tập trắc nghiệm tính điểm ......................................... 30
2.3.2. Bài tập gấp hình ........................................................................... 35
PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 43
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật phổ cập giáo dục tiểu học có nêu: “Giáo dục tiểu học là bậc học
nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển
đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban
đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngƣời Việt Nam xã hội chủ
nghĩa”. Để trẻ có thể phát triển toàn diện, đáp ứng đƣợc mục tiêu của nền giáo
dục thì bậc Tiểu học cần có sự đổi mới mạnh mẽ: Nội dung hiện đại, tính hệ
thống ngày càng cao, vấn đề đƣa ra ngày càng sâu sắc, phƣơng pháp dạy học
ngày càng phong phú, đa dạng theo hƣớng tích cực hoá hoạt động của học
sinh. Muốn đạt đƣợc những yêu cầu nhƣ vậy việc đổi mới phƣơng pháp dạy
học là hƣớng đi cần thiết và đó cũng đang trở thành một trong những mục tiêu
lớn đƣợc ngành Giáo dục - Đào tạo đặt ra trong giai đoạn hiện nay. Nghị quyết
Trung ƣơng 2 khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng
tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng những phƣơng pháp tiên tiến và
phƣơng tiện vào quá trình dạy và học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học,

thì việc thì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trƣờng còn rất
hạn chế. Vì vậy chúng ta cần phải biết tận dụng công nghệ thông tin, biến nó
trở thành những công cụ hữu dụng nhằm nâng cao chất lƣợng giảng dạy, tạo
sự thúc đẩy mạnh mẽ trong việc làm đổi mới nội dung, phƣơng pháp dạy học
các môn học nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục và thời đại.
Mục đích của quá trình dạy học ở bậc Tiểu học là nhằm cung cấp tới
học sinh những kiến thức cơ bản, toàn thể về tự nhiên và xã hội. Nhằm giúp
học sinh từng bƣớc hình thành nhân cách, từ đó trang bị cho học sinh các
phƣơng pháp ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Mục
tiêu đó đƣợc thực hiện thông qua việc dạy học các môn và thực hiện theo định
hƣớng yêu cầu giáo dục, nhằm trang bị cho trẻ những kiến thức, kỹ năng cần

2


thiết để trẻ tiếp tục học ở bậc Trung học hay cho công việc lao động của trẻ
sau này. Trong các môn học, môn Toán đóng vai trò quan trọng, nó cung cấp
những kiến thức cơ bản về số học, các yếu tố hình học, đo đại lƣợng, giải
toán, môn Toán Tiểu học thống nhất không chia thành môn khác. Bên cạnh đó
khả năng giáo dục của môn Toán rất phong phú còn giúp học sinh phát triển
tƣ duy, khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, giải quyết vấn đề có căn cứ khoa
học, chính xác. Nó còn giúp học sinh phát triển trí thông minh, tƣ duy độc lập
sáng tạo, kích thích óc tò mò, tự khám phá và rèn luyện một phong cách làm
việc khoa học. Yêu cầu đó rất cần thiết cho mọi ngƣời, góp phần giáo dục ý
chí, đức tính tốt, chịu khó, nhẫn nại, cần cù trong học tập.
Môn toán lớp 4 với rất nhiều những kiến thức mới mẻ chỉ có thể đƣợc
học sinh tiếp thu một cách tối ƣu nhất thông qua việc hứng thú, say mê với bài
tập. Hứng thú làm tăng hiệu quả của quá trình nhận thức, làm nảy sinh khát
vọng hành động và hành động một cách say mê, sáng tạo. Trong hoạt động
học tập, hứng thú giúp học sinh nắm bắt tri thức một các nhanh và sâu sắc

Microsoft Powerpoint và phần mềm Macromedia Flash 8.0
5. Các phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Phƣơng pháp đàm thoại
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
6. Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
khoá luận gồm:
Chƣơng 1. Cở sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Chƣơng 2. Ứng dụng phần mềm Microsoft Powerpoint và phần mềm
Macromedia Flash 8.0 trong thiết kế các bài tập toán cho học sinh lớp 4

4


PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những vấn đề chung về môn Toán lớp 4
1.1.1.1. Mục tiêu dạy học toán 4
Dạy học toán 4 nhằm giúp học sinh:
A. Về số và phép tính
a. Số tự nhiên
- Biết đọc, viết, so sánh, sắp thứ tự các số tự nhiên.
- Nhận biết một số đặc điểm chủ yếu của dãy số tự nhiên.
- Biết cộng, trừ các số tự nhiên có đến 6 chữ số, nhân số tự nhiên với số
tự nhiên có đến 3 chữ số.

thẳng song song, hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, hình thoi.
- Biết vẽ: Đƣờng cao của hình tam giác, hai đƣờng thẳng vuông góc, hai
đƣờng thằng song song, hình chữ nhật, hình vuông (khi biết độ dài các cạnh).
- Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi.
E. Về giải toán có lời văn
- Biết tự tóm tắt bài toán bằng cách ghi ngắn gọn hoặc bằng sơ đồ, hình
vẽ.
- Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bƣớc tính trong
đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng; Tìm phân số của một số; Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó; Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
1.1.1.2. Nội dung toán lớp 4
Toán 4 tập trung vào những nội dung chủ yếu sau đây:

6


- Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số
tự nhiên; chính thức giới thiệu một số đặc điểm quan trọng của các số tự
nhiên và hệ thập phân …
- Bổ sung, hoàn thiện, tổng kết về kĩ thuật thực hiện phép cộng, phép
trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên; chính thức giới thiệu tính chất của
các phép tính, đặc biệt là tính chất chất của phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên.
- Cung cấp những hiểu biết ban đầu về phân số và bốn phép tính (cộng,
trừ, nhân, chia) với phân số trong mối quan hệ với số tự nhiên và các phép
tính với số tự nhiên.
- Củng cố, mở rộng những ứng dụng của một số yếu tố đại số trong
quá trình tổng kết số tự nhiên và dạy học phân số, các phép tính với phân số.
Giới thiệu cách thu thập và bƣớc đầu xử lí một số thông tin từ biểu đồ cột, tỉ

- Giải toán bằng lƣu đồ.
a. Đặt tính rồi tính
Sách giáo khoa đƣa ra các phép tính ở hàng ngang, yêu cầu học sinh đặt
tính theo cột dọc rồi tính. Cụ thể: muốn tính đƣợc kết quả học sinh phải thực
hiện kỹ thuật tính cộng, trừ, nhân, chia.
Kỹ thuật đặt tính nhƣ sau:
- Với phép cộng, trừ và nhân, khi đặt tính theo cột dọc ta viết số này
dƣới số kia sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị, chữ số hàng
chục thẳng cột hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng cột hàng trăm, …; viết các
dấu phép tính (dấu cộng (+), dấu trừ (-), dấu nhân (×) rồi kẻ vạch ngang ở
dƣới hai số.
- Với phép chia, ta viết số bị chia rồi kẻ một vạch dọc ở bên phải rồi
viết tiếp số chia, kẻ một vạch dƣới số chia để ngăn cách với thƣơng.
Với dạng bài tập này yêu cầu học sinh đặt tính rồi thực hiện kỹ thuật
tính. Kỹ thuật tính nhƣ sau:
- Với phép cộng, trừ và nhân ta thực hiện lần lƣợt từ phải qua trái và
thêm phần nhớ (nếu có).

8


- Với phép chia ta thực hiện chia từ trái sang phải bắt đầu từ hàng cao
nhất.
b. Tìm một thành phần chưa biết của phép tính
Dạng tìm một thành phần chƣa biết của phép tính đƣợc viết dƣới dạng:
Tìm x trong đó, x có thể là:
- Số hạng (phép cộng). Ví dụ: x + 123 = 456
- Thừa số (phép nhân). Ví dụ: x × 22 = 8888
- Số bị trừ, số trừ (phép trừ). Ví dụ: x – 1234 = 5678
- Số bị chia, số chia (phép chia). Ví dụ: 468 : x = 12

bƣớc tiếp theo theo thứ tự thực hiện phép tính.
- Có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và
phép nhân; nhân (chia) một số cho một tổng (hiệu); nhân (chia) một tổng
(hiệu) cho một số để tính đƣợc biểu thức một cách dễ dàng, nhanh và thuận
tiện nhất.
- Với các biểu thức có chứa chữ: Hƣớng dẫn học sinh thay các giá trị
của các chữ theo gợi ý của đề bài vào biểu thức đó, sau đó thực hiện bình
thƣờng nhƣ thực hiện các biểu thức số.
* Dạng 1: Biểu thức không có ngoặc đơn mà chỉ có phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
* Dạng 2: Biểu thức có dấu ngoặc đơn
* Dạng 3: Biểu thức có chứa chữ
Dạng biểu thức có chứa chữ ở lớp 4 gồm:
+ Biểu thức có chứa một chữ. Ví dụ: 35 + 3 x n
+ Biểu thức có chứa hai chữ. Ví dụ: m × 23 : n
+ Biểu thức có chứa ba chữ. Ví dụ: a – b : c
Với các biểu thức chứa chữ, sách giáo khoa luôn cho trƣớc giá trị của
các chữ và yêu cầu tính giá trị của biểu thức chứa chữ đó hoặc cho giá trị của
biểu thức cùng các điều kiện đi kèm để có thể tìm ra giá trị của chữ. Học sinh

10


làm dạng bài tập này bằng cách thay các gia trị của chữ vào và thực hiện nhƣ
với biểu thức số.
d. Giải toán có lời văn
Có thể chia thành các dạng sau đây:
Dạng 1: Các bài toán đơn
Dạng 2: Các bài toán hợp
Khác với các lớp học trƣớc, ở lớp 4, các bài toán hợp trong giải toán có

tính nhẩm.
Dạng toán này đòi hỏi học sinh phải vận dụng các quy tắc khi nhân với
10, 100, 1000 … đã đƣợc học ở những bài học trƣớc.
f. Điền dấu phép tính sau khi thực hiện kết quả
Dạng bài này thƣờng xuất hiện dƣới hình thức có hai vế, mỗi vế là một
biểu thức và yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu thức này. Có những biểu
thức ta có thể so sánh đƣợc ngay nhƣng có những biểu thức để điền dấu
phép tính (so sánh hai vế) ta cần phải thực hiện tính giá trị của những biểu
thức ấy thức ấy.
g. Trắc nghiệm khách quan
Sách giáo khoa đƣa ra các bài toán ở dạng một câu hỏi và có bốn
phƣơng án đi kèm, học sinh phải lựa chọn một trong bốn phƣơng án để đƣợc
câu trả lời đúng. Hoặc sách giáo khoa đƣa ra bài toán dƣới dạng các nhận định
đi kèm thông tin nào đó. Dựa vào thông tin đó để đƣa ra phƣơng án đúng hoặc
sai để đƣợc một nhận định đúng.
h. Tính số đo các đại lượng, so sánh các số đo đại lượng
Tƣơng tự nhƣ số tự nhiên, tính số đó các đại lƣợng và so sánh các đại
lƣợng ta chỉ thêm đơn vị đo, thực hiện các phép tính nhƣ đối với số tự nhiên
có kèm theo đơn vị đo. Lƣu ý chỉ thực hiện các phép tính khi cùng đơn vị đo.
i. Giải toán bằng lưu đồ
Sách giáo khoa đƣa ra các bài toán ở dạng lƣu đồ kèm theo các thông
tin để điền số thích hợp vào các ô trống theo lƣu đồ. Yêu cầu học sinh phải
thực hiện phép tính theo lƣu đồ đó.

12


1.1.2. Giới thiệu một số phần mềm tin học
1.1.2.1. Phần mềm Microsoft PowerPoint
a.Giới thiệu về phần mềmMicrosoft PowerPoint

này, không chỉ thuận lợi cho giáo viên mà học sinh có thể theo dõi một cách
dễ dàng.
Cùng với việc chia các đề mục, PowerPoint có thể giúp giáo viên tạo ra
các hộp, bảng, ảnh với nội dung chú ý, nhận xét cho các slide một cách đơn
giản và tiện ích.
- Chức năng nhấn mạnh
Đây là một trong những chức năng mạnh nhất của PowerPoint. Giáo
viên không chỉ nhấn mạnh các định nghĩa, tính chất, các nội dung quan trọng
thông qua cử chỉ lời nói mà còn thông qua hình ảnh và phần trình diễn của
PowerPoint. Giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng các hiệu ứng để nhấn mạnh
phần mà muốn học sinh chú ý.
- Chức năng thay thế bảng phụ
Trong giảng dạy, bảng phụ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Để sử
dụng bảng phụ một cách hiệu quả giáo viên có thể sử dụng PowerPoint để dễ
dàng đƣa ra các hình ảnh, yêu cầu, bài tập,…
- Chức năng tạo sơ đồ động
Nhờ các chức năng của PowerPoint, giáo viên có thể sử dụng các sơ đồ
động sử dụng có hiệu quả hơn hẳn các sơ đồ tĩnh trên giấy. Giáo viên có thể
nhấn mạnh và đƣa ra từng nhánh của sơ đồ theo ý muốn.
- Chức năng tạo trắc nghiệm động
Với PowerPoint, giáo viên có thể tạo ra các bài trắc nghiệm động, thậm
chí là bổ sung lời giải thích hoặc chú ý cho bài tập đó.
Hiện nay có một số phần mềm hỗ trợ việc thiết kế các bài tập trắc
nghiệm nhƣng giao diện lại không thay đổi đƣợc. Việc lặp đi lặp lại với một
hình thức dễ gây nhàm chán đối với học sinh.

14


Phần mềm PowerPoint với các hiệu ứng phong phú có thể giúp thiết kế


- Macromedia Flash 8.0 là một phần mềm ứng dụng đồ hoạ và nó có rất
nhiều ƣu điểm nhƣ:
+ Flash có dung lƣợng nhỏ gọn và có thể chạy đƣợc trên hầu hết
cácmáy tính có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình
duyệt.
+ Flash có thể nhúng vào rất nhiều ứng dụng, có thể đƣa vào các bài
giảng PowerPoint hoặc một số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động.
+ Flash sử dụng đồ họa dạng vector nên không bị vỡ khi phóng to hình,
hình ảnh cũng rất đẹp và sinh động. Ngoài ra, Flash làm việc rất tốt với audio,
video và các định dạng ảnh thông thƣờng.
+ Flash có thể tạo ra các ứng dụng tƣơng tác đƣợc với ngƣời dùng khá
dễ dàng, nhanh chóng.
+ Flash tƣơng đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác và có
phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng
dụng phong phú.
b. Những khả năng của Macromedia Flash 8.0
Trong dạy học, Flash có thể dùng để:
+ Tạo các thí nghiệm mô phỏng (cho các môn Lý, Hóa); minh họa cho
các bài toán dựng hình, quỹ tích, vẽ đồ thị,...;
+ Tạo các đoạn hoạt hình minh họa cho các bài giảng Sinh, Sử, Địa,...;
+ Đặc biệt nó có thể tạo ra các bài tập trắc nghiệm, ô chữ, các bài tập
dạng kéo thả, điền từ, nhanh tay nhanh mắt,...rèn luyện đƣợc rất nhiều kỹ
năng cho học sinh và đặc biệt phù hợp với học sinh tiểu học.
c. Tìm hiểu về giao diện vùng làm việc của Macromedia Flash
Vùng làm việc của Flash còn đƣợc gọi là môi trƣờng sáng tác, có một
loạt các bảng điều khiển đƣợc bố trí xung quanh Stage (vùng sáng tác). Các
tập tin Flash đƣợc dựa trên các bảng tiến trình(Timeline). Đây là nơi tất cả các

16

17


Các thẻ hồ sơ và thanh soạn thảo: trong Windows, mỗi tập tin bạn mở
sẽcó một thẻ hồ sơ gắn với nó. Các thẻ hồ sơ giúp bạn di chuyển qua lại giữa
các hồsơ đợc mở trong Flash. Thanh soạn thảo nằm ngay phía dới các thẻ hồ
sơ giúp bạn di chuyển qua lại giữa các phần tử của tệp tin Flash. Một trong số
các menu thảxuống trên thanh soạn thảo sẽ kiểm soát việc phóng to thu nhỏ
Stage và Menu kia để dùng đƣợc chọn một phần tử trong stage để chỉnh sửa.
- Bảng kiểm soát Property: bảng kiểm soát Property là một bảng điều
khiển theo ngữ cảnh, hiển thị các thông tin và các thuộc tính có thể chỉnh sửa
những gì mà bạn đang chọn trong Stage. Nếu không có gì đƣợc chọn (hoặc
bạn đang chọn Stage), bạn có thể thay đổi thuộc tính của Stage và bản thân hồ
sơ đang mở. Mặc định, bảng kiểm soát Property sẽ nằm phía dƣới Stage. Nếu
bảng kiểm soát chƣa đƣợc mở, hãy mở nó bằng cách chọn Ctrl+F3
(Windows).
d. Các khái niệm, thao tác cơ bản
* Các khái niệm cơ bản:
- Thuộc tính (Properties): là các tính chất áp dụng cho đối tƣợng (lớp,
hình vẽ)
- Lớp (Layer): là nơi chứa các hình vẽ, đối tƣợng, đƣợc xem là thành
phần tiến trình hoạt hình. Các lớp đƣợc xếp chồng lên nhau (che phủ nhau),
có bao nhiêu lớp cũng đƣợc.
- Lớp dẫn (Guide Layer): là lớp dùng làm khung, sƣờn để bố trí các lớp
khác.
- Khung (Frame): cửa sổ thao tác.
- Tập tin .FLA: Tập tin chứa mã nguồn của Flash.
- Tập tin .SWF: Tập tin đã chuyển sang hoạt hình của Flash.
* Các thao tác cơ bản:
- Định Trang: File\Page setup.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status