TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁỎ DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ HỒNG
PHÁT TRIỂN T ư DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TIÊU HỌC
QUA YIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN
CHUYÊN ĐỘNG ĐÈU
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NÔI-2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁÒ DUC
TlỂu HOC
•
•
NGUYỄN THỊ HÔNG
quá trình làm khóa luận này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
thầy giáo Nguyễn Văn Đệ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn
thảnh khóa luận.
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên
khóa luận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Vì vậy, em rất mong nhận
được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ỉ
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HSTH : Học sinh tiểu học
TDST : Tư duy sáng tạo
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài....................................................................................... 2
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứ u............................................................................... 3
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3.2. Các đặc trưng của tư duy sảng tạo................................................. 8
1.3.3. Vai trò của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH................. 10
1.4. Tình hình nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu
học hiện n a y .................................................................................................10
1.4.1. Thực trạng việc giải các bài toán chuyển động đều ở nhà
trường tiểu học ........................................................................................ 10
1.4.2. Thực trạng phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH thông qua việc
giải các bài toán chuyển động đều ở trường tiểu học..............................11
Chương 2. PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC
QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU........................ 14
2.1. Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học................................. 14
2.1.1. Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học.................... 14
2.1.2. Các dạng toán chuyển động đều trong chương trình toán ở Tiểu
học............................................................................................................. 14
2.1.3. Kiến thức cần h m ý ........................................................................ 15
2.2. Xây dựng hệ thống bài toán chuyển động đều góp phần phát triển tư
duy sáng tạo cho HSTH................................................................................19
KẾT LUẬN......................................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 46
Nguyễn Thị Hồng
Khoa Giáo duc Tiêu hoc
•
riêng để nhận thức thế giới, làm công cụ cần thiết để học tập các môn học
khác và phục vụ cho cấp học trên.
Môn toán giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Tư duy sáng tạo
không chỉ giúp HS giải quyết nhiệm vụ trước mắt mà còn có khả năng giải
quyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài. Nó cải tạo lại thông tin, giải quyết
những cái mới chỉ tưởng tượng, làm tiết kiệm kiệm công sức của con người,
giúp con người hành động có hiệu quả hơn. Nếu không có khả năng tư duy
sáng tạo thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giải quyết tốt các vấn đề
Nguyễn Thị Hồng
1
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
xảy ra trong quá trình học tập. Với nhà trường tiểu học, rèn luyện tư duy, đặc
biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo
dục toàn diện.
Với toán chuyển động, tính thực tiễn, tính logic, tính trừu tượng cao
được thể hiện qua muôn vàn các tình huống chuyển động đa dạng và phức tạp
cho nên việc giải các bài toán chuyển động không chỉ áp dụng các thuật ngữ
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu những vấn đề lí luận về việc phát triển tư duy sáng tạo cho
HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều.
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc phát triển tư duy sáng tạo cho
HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều.
- Các dạng bài tập toán chuyển động đều giúp phát triển tư suy sáng
tạo cho học sinh.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu cơ sở ỉí ỉuận
- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, tâm lí học, lí luận
dạy học môn Toán.
- Các sách báo, các bài viết về khoa học toán phục vụ cho đề tài.
- Các sách tham khảo, Toán tuổi thơ, Giúp em vui học Toán,...
4.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm với lớp học thực nghiệm và lớp học đối
chứng ừên cùng một lớp đối tượng.
4.3. Phưoug pháp điều tra
Trao đổi và thảo luận về những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt
động học tập giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong việc học tập
môn Toán ở Tiểu học.
4.4. Phương pháp quan sát
Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên và việc học của học sinh
trong quá trình khai thác các bài tập trong sách giáo khoa.
Chương 2: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Tiểu học qua việc
giải các bài toán chuyển động đều.
Nguyễn Thị Hồng
4
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
NỘI DUNG
Chương 1: c ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN
1.1. Đăc điểm nhân thức của hoc sinh Tiểu hoc
•
•
•
•
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
những tri thức tương đối và đã có kinh nghiệm phong phú nên trí tưởng tượng
của các em đã gàn với hiện thực hơn. Tuy nhiên, để trẻ giải quyết vấn đề bằng
sự tưởng tượng của các em thì chưa được thực sự chính xác, chặt chẽ một
cách đầy đủ. Do vậy, giáo viên cần có phương pháp dạy học phù hợp để phát
huy hơn nữa trí tưởng tượng sáng tạo, phong phú của các em.
1.1.5. Tư duy
Tư duy trừu tượng của các em phát triển nhanh chóng khi các em thực
hiện các thao tác trí tuệ để giải quyết những vấn đề. Ở các em, năng lực phân
tích, khái quát, tổng họp còn thấp, nó được phát triển dần dần trong quá trình
học tập. Muốn học sinh nhận thức tích cực thì giáo viên cần đưa các em vào
tình huống có vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng.
1.2. Tư duy
1.2.1. Khái niêm
m
Theo từ điển triết học: “Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ
chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới
khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận. Tư duy xuất hiện trong
quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực
tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật. Tư duy chỉ
tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời
nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người cho nên tư duy của con
người được thực hiện chặt chẽ với lời nói và những kết của của tư duy được
tượng được phản ánh với hình ảnh nhận thức được qua khả năng hoạt động
của con người nhằm phản ánh đối tượng.
- Tư duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo.
- Khách thể ừong tư duy được phản ánh với nhiều mức độ khác nhau
từ thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con người.
1.2.3. Các giai đoạn của quá trình tư duy
Mỗi hành động của tư duy là một quá trình giảiquyếtmộtnhiệm
vụ
nào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức haytrong hoạt động thực tiễn. Từ
chủ thể gặp “Tình huống có vấn đề”, nhận thức được vấn đề đến khi giải
quyết được vấn đề là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn. Đó là các giai
đoạn sau:
- Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề.
- Huy động các tri thức, kinh nghiệm.
- Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết.
- Kiểm tra giả thuyết.
- Giải quyết nhiệm vụ.
1.2.4. Các thao tác tư duy
- Phân tích - tổng hợp.
- So sánh.
Nguyễn Thị Hồng
7
9
Khoa giáo dục Tiêu học
•
Dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác,
từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linh hoạt các hoạt
động trí tuệ như: Phân tích, tổng họp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa
và các phương pháp suy luận như: Quy nạp, suy diễn, tương tự, dễ dàng
Nguyễn Thị Hồng
8
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác; điều chỉnh kịp thời hướng suy
nghĩ nếu gặp trở ngại.
•
Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc
những kỉnh nghiệm, kiến thức, kĩ năng đã có vào trong hoàn cảnh mới, điều
kiện mới, trong đó có những yếu tố thay đổi.
Khả năng nhìn ra những mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài
tưởng như không có liên hệ với nhau.
•
Khả năng tìm ra giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác.
Các yếu tố cơ bản nói trên không tách rời nhau mà trái lại, chúng quan
hệ mật thiết với nhau, hỗ ừợ bổ sung cho nhau.
♦♦♦ Tính hoàn thiện
Tính hoàn thiện của TDST là khả năng lập kế hoạch, phối hợp các ý
nghĩ và hành động, phát triển ý tưởng, kiểm ưa và chứng minh ý tưởng.
Nguyễn Thị Hồng
9
9
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
♦♦♦ Tính nhạy cảm vẩn đề
Tính nhạy cảm vấn đề của TDST là năng lực nhanh chóng phát hiện
10
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
móc, bài nào không áp dụng được thì các em chờ cô giáo chữa như vậy nó
không hoàn toàn trở thành kiến thức của các em bởi không phải các em tự
phát hiện ra.
Từ thực tế giảng dạy cho thấy các bài toán chuyển động vừa được đánh
giá là khó xong lại được ít chú ý tới hơn so với các dạng toán khác. Nên chưa
phát triển hết khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh. Trong khi, toán chuyển
động là một dạng toán giúp HS phát huy khả năng tìm tòi, mò mẫm, tư duy và
nhất là phát triển tư duy sáng tạo cho các em. Tôi thiết nghĩ giáo viên cần phải
biết phối họp hòa đều việc đưa các dạng toán đến với các em hay với những
bài toán chuyển động thì không chỉ dừng lại ở một cách giải để từ đó kích
thích, tạo không khí học tập sôi nổi, các em có hứng thú say mê với những bài
toán chuyển động vô cùng sinh động. Bởi đó chính là một hoạt động không
thể thiếu trong quá trình dạy học nhằm phát huy óc tìm tòi, tư duy sáng tạo
của các em, giúp các em linh hoạt hơn ừong việc giải quyết mọi vấn đề của
chuyển động có nhiều cách giải, nếu có phương pháp giảng dạy tốt thì sẽ
được mọi đối tượng HS quan tâm. v ề phía HS, vẫn chưa có những hoạt động
học tập như tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, kiên trì bám đuổi
nhiệm vụ học tập góp phần tạo nên không khí học tập sôi nổi. Ngoài ra
những hoạt động thể hiện tư duy sáng tạo của học sinh cũng rất hạn chế, biểu
hiện như khi cô giáo đưa ra bài toán, chưa đọc hết đầu bài nhưng vì biết là
toán chuyển động HS đều cho rằng là loại toán khó, không làm được mà nó
chỉ dành cho những ai học giỏi thôi. Như vậy mặc dù việc phát triển TDST
cho HSTH thông qua các bài toán chuyển động đều là rất cần thiết. Tuy
nhiên, thực trạng việc phát triển TDST cho HS trong giảng dạy thì chưa được
quan tâm đúng mức. Thực tế này có nhiều nguyên nhân, lí do như tôi đã phân
tích ở trên. Trong đó nguyên nhân chính là chưa có phương pháp, biện pháp
hữu hiệu.
Nguyễn Thị Hồng
12
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC
QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
2.1. Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học
2.1.1. Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học
Đến lớp 5, sang tới học kì 2 các em mới chính thức học về toán chuyển
động đều. Đầu tiên học về các số đo thời gian rồi mới đến Toán chuyển động
đều, đó là các đại lượng vận tốc, quãng đường, thời gian.
Toán chuyển động đều thực chất thể hiện quan điểm hàm số, quan điểm
ánh xạ của toán học hiện đại vào chương trình tiểu học. Nó có những giá trị
biến thiên rất khó xác định. Những giá ừị biến thiên này không nằm ừong tình
huống chuyển động cụ thể mà nằm ừong mối quan hệ giữa các đại lượng. Nó
không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ có thể nhận thức bằng suy luận,
bằng tưởng tượng [20]. Với đặc trưng là vừa trừu tượng vừa cụ thể, bài toán
chuyển động đều mang tính lôgic, tính thực tiễn cao, vừa đòi hỏi khả năng
tưởng tượng và phỏng đoán trực giác nhạy cảm của học sinh. Chính điều này
làm cho quá trình giải toán chuyển động phát triển được tư duy sáng tạo cho
học sinh.
2.1.2. Các dạng toán chuyển động đều thường gặp trong chương trình toán
ở Tiểu hoc
m
Căn cứ vào các yếu tố của chuyển động có các dạng sau:
- Bài toán tính quãng đường.
- Bài toán tính vận tốc - bài toán tính vận tốc trung bình.
- Bài toán tính thời gian.
Căn cứ vào số lượng vật tham gia chuyển động có các dạng sau:
- Bài toán chuyển động ngược chiều, gặp nhau.
Nguyễn Thị Hồng
14
2.1.3.1. Bài toán tỉnh quãng đường
Công thức: Quãng đường = vận tốc X Thời gian.
s-vxt
2.1.3.2. Bài toán tính vận tố c -B à i toán tỉnh vận tốc trung bình
Công thức: Vận tốc = Quãng đường: Thời gian.
V=
s
t
2. ỉ.3.3. Bài toán tỉnh thời gian
Công thức: Thời gian = Quãng đường: Vận tốc.
s
t =t
2.1.3.4. Bài toán có một chuyển động tham gia
❖ Kiến thức cần nhớ
- Vận tốc, kí hiệu là
V.
Đơn vị thường dùng: km/giờ hoặc m/phút;
km/phút; m/giây.
Nguyễn Thị Hồng
15
_
- Hai vật có khoảng cách AB, chuyển động ngược chiều và cùng xuất
phát thì khoảng cách được tính như sau:
Khoảng cách = Tổng hai vận tốc X Thời gian
s = (V 1+V 2) X t
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
Nguyễn Thị Hồng
16
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Phương pháp giả thiết tạm.
2.1.3.6. Các bài toán về hai vật chuyển động cùng chiều
_
?
Khoa giáo dục Tiêu học
r
Khóa luận tôt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
❖ Phương pháp thường dùng
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
- Phương pháp rút về đơn vị.
- Phương pháp tỉ số.
- Phương pháp suy luận lôgic.
2.1.3.9. Bài toán chuyển động chạy đi chạy lại nhiều lần
2.1.3.10. Bài toán có tính đến chiều dài của vật chuyển động
♦♦♦Kiến thức càn nhớ
Ta xét chuyển động của đoàn tàu có vận tốc V và chiều dài l trong các
trường họp.
- Đoàn tàu chạy qua một cột điện:
Thời gian chạy qua = l : V
- Đoàn tàu chạy qua một cái cầu có chiều dài d:
Thời gian chạy qua cầu = (/ + đ) : V
- Đoàn tàu chạy qua một cái ôtô (có chiều dài không đáng kể) đang
chạy ngược chiều: