TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁÒ DỤC TIEU HỌC
;Ị;;f:;Ịc;ỉcìỊcĩỊ;ìỊc;Ịc
PHÙNG THU HUYÈN
DẠY
• HỌC
# CAC YËU TO HINH HỌC
•
CHO HỌC SINH LỚP 4
KHOÁ LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
C huyên ngành: P h ư ơ n g pháp dạy học T oán ở Tiếu học
Ngưòi hướng dẫn khoa học
P G S .T S . N G U Y Ề N N Ă N G T Â M
HÀ NỘI - 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Trường Đại học
MỞ ĐÀU.................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cún......................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cú n .....................................................................................2
4. Đối tượng nghiên c ứ u ................................................................................... 2
5. Phạm vi nghiên cún........................................................................................3
6. Giả thuyết khoa h ọ c .......................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 3
8. Cấu trúc khoá luận.........................................................................................3
NỘI DƯNG.............................................................................................................4
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHŨNG NỘI DƯNG HÌNH HỌC
TRONG TOÁN 4 ................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lí luận................................................................................................ 4
1.1.1. Một số đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học................................... 5
1.1.2. Tri giác của học sinh tiêu h ọ c .............................................................5
1.1.3. Trí nhớ của học sinh tiểu học..............................................................5
1.1.4. Sự chú ý của học sinh tiểu học........................................................... 6
1.1.5. Tư duy của học sinh tiếu họ c..............................................................6
1.1.6. Trình độ tư duy hình học của học sinh lóp 4 .................................... 7
1.2. Cấu tạo chương trình tuyến kiến thức những yếu tố hình học trong môn
Toán ở Tiểu h ọ c ................................................................................................. 8
1.2.1. Đặc điểm môn Toán ở Tiểu học......................................................... 8
1.2.2. Nội dung chương trình những yếu tố hình học ở Tiểu học.............. 9
1.3. Phân tích nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4............................ 10
1.3.1. Phân tích nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4............E rror!
Bookmark not defined.
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi triên khai nội dung dạy học các
yếu tố hình học trong toán 4 ........................................................................ 18
Giáo viên
2.
HS
Học sinh
3.
PPDH
Phương pháp dạy học
4.
DH
Dạy học
5.
HSTH
Học sinh tiêu học
6.
SGV
sáng tạo, trung thực,....
Trong nội dung Hình học, các hình học luôn gắn liền với đại lượng, độ
dài, diện tích, thể tích. Do vậy, lĩnh hội các tri thức hình học cũng là lĩnh hội
nhũng đại lượng liên quan đến nó. Ngược lại, để thế hiện hiểu biết của mình
về một hình hình học nào đó thì phải thông qua các đại lượng gắn liền với
hình đó. Như vậy, vị trí của nội dung Hình học có phần đóng góp rất quan
1
trọng trong quá trình phát triển tư duy và nhân cách của học sinh, giúp học
sinh có những hiếu biết cần thiết trong cuộc sống.
Lớp 4 là lóp học mở đầu cho giai đoạn thứ hai ở Tiếu học, đặc điếm
tâm sinh lí và đặc điểm nhận thức của học sinh có sự thay đổi so với giai đoạn
đầu. Nội dung những yếu tố hình học trong Toán 4 đã có sự kế thừa và phát
triển từ nội dung những yếu tố hình học lóp 1, lóp 2, lóp 3 đồng thời cũng phù
họp với một số đặc điểm của học sinh. Trên cơ sở đó tích luỹ một số kiến
thức về hình và một số kĩ năng hình học đế học sinh có thể áp dụng trong thực
tiễn cuộc sống và tạo ra cơ sở đế tiếp tục học tập về hình học ở các lớp sau.
Đe nâng cao vốn hiếu biết của mình về chủ đề Hình học, góp phần đảm
bảo chất lượng dạy học của bản thân sau khi ra trường, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Dạy học các yếu tố Hình học cho học sinh lóp 4”.
2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và học những yếu tố hìnhhọc
trong môn Toán ở Tiểu học nói chung và những yếu tố hình học trongToán 4
nói riêng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4
- Tuyến chọn hệ thống các bài tập và thiết kế bài giảng nhằm góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học các yếu tố hình học trong Toán 4.
Tài liệu tham khảo
3
N Ộ I DƯ N G
CHƯƠNG 1. C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỬNG NỘI DUNG
DẠY HỌC HÌNH HỌC TRONG TOÁN 4
Chương này trình bày các đặc điêm nhận thức của học sinh tiếu học về tư duy
hình học và nội dung dạy học có liên quan đến các yếu tố hình học cho học
sinh lớp 4.
1.1. Cơ sở lí luận
Sự phát triển tâm lí của con người từ lúc sinh ra tới lúc qua đời đều trải
qua nhiều giai đoạn, đều tuân theo nguyên lí chung của mọi sự phát triển
trong thế giới, ở mỗi độ tuồi khác nhau, sự phát triển tâm lí sẽ đạt tới một
mức độ nhất định và diễn ra theo các quy luật đặc thù.
Hoạt động nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lí
con người, nó quan hệ chặt chẽ với hai mặt còn lại (tình cảm và hành động)
nhung không ngang bằng nhau về nguyên tắc.
Nhận thức là một quá trình. Ớ con người, quá trình này thường gắn với
mục đích nhất định nên nhận thức của con người là một hoạt động. Đặc trưng
nổi bật nhất của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt
động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau (tri giác, cảm giác, tư duy,
tưởng tượng,...) và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách
quan (hình ảnh, tưởng tượng, biếu tượng, khái niệm ,..
Hoạt động nhận thức được chia thành hai giai đoạn:
Nhận thức cảm tính gồm cảm giác và tri giác
Nhận thức lí tính gồm tư duy trùn tượng
Hai giai đoạn nhận thức trên có quan hệ chặt chẽ với nhau. Lenin đã
cần có thế tái hiện lại được.
Học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan hình tượng phát triển mạnh hơn
trí nhớ trừu tượng nên các em thường có khuynh hướng trí nhớ máy móc, lặp
đi lặp lại nhiều lần tài liệu, thường học thuộc lòng câu chữ mà chưa diễn đạt
được theo ý hiêu của mình. Học sinh ghi nhó’ cảm tính hon là trí nhó' logic
trừu tượng.
5
1.1.4. Sự chú ý của học sinh tiêu học
Đây là điều quan trọng để các em tiến hành hoạt động học tập. Ở học
sinh tiêu học có hai loại chú ý:
Chú ý không chủ định là loại chú ý có không có dự định trước.
Chú ý có chủ định là loại chú ý có dự định trước và sự tham gia của ý
chí khi cần.
Sự chú ý không chủ định chiếm ưu thế ở các học sinh đầu cấp. Các em
còn hay chú ý tới cái mới lạ, hấp dẫn, trực quan, những cái đập vào mắt hơn
là những cái cần quan sát. Vì vậy khi sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy
học, giáo viên cần chú ý sao cho phù hợp.
Khả năng chú ý có chủ định của học sinh tăng dần từ lóp 1 đến lớp 5. Ö
lóp 1 chú ý của các em chưa đạt độ bền vững nên những hoạt động đơn điệu
kéo dài làm cho học sinh dễ chán nản. Càng về cuối cấp độ bền vững của chú
ý càng hoàn thiện hơn.
1.1.5. Tư duy của học sinh tiêu học
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối quan hệ bên trong có tính chất quy luật của sự vật, hiện tượng
trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Vậy tư duy là mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác, tri giác.
Neu cảm giác, trì giác mới chỉ phản ánh được mối quan hệ thuộc tính bên
logic. Ớ đây các hình đã xuất hiện trong mối quan hệ logic xác định và đã
hình thành qua định nghĩa. Tuy nhiên, học sinh ở trình độ này chưa đủ điều
kiện để hiểu được toàn bộ hệ thống suy diễn, các em chỉ mới có thể hiện được
ý nghĩa suy diễn trong những vấn đề “ nhỏ”, hoặc có tính “ địa phương”, tức
là trong khuôn khố của một chủ đề không lớn lắm. Chang hạn, học sinh có thê
nắm được định nghĩa của hình bình hành, hiếu được sự suy diễn từ định nghĩa
7
đó đến các tính chất của hình bình hành, nắm được mối quan hệ logic giữa
hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
Kết luận: Từ đặc điếm nhận thức của học sinh, ở lóp 4 việc dạy học
môn Toán vẫn tập trung vào kiến thức và kĩ năng cơ bản nhưng ở mức sâu
hơn, trừu tượng hơn, khái quát hơn so với giai đoạn lớp 1, lớp 2, lớp 3. Có thể
gọi giai đoạn lớp 4 lóp 5 là giai đoạn học tập chuyên sâu và lóp 4 là mở đầu
cho giai đoạn này. Do đó, cũng còn một bộ phận học sinh vẫn còn trong giai
đoạn chuyển tiếp giữa hai giai đoạn này.
1.2. Cấu tạo chương trình tuyến kiến thức các yếu tố hình học trong môn
Toán ở Tiểu học
1.2.1. Đặc điêm môn Toán ở Tiêu học
Môn Toán ở Tiếu học không chia thành các phân môn như môn Tiếng
Việt. Chương trình bao gồm các tuyến kiến thức: số học, đại lượng và đo đại
lượng, một số yếu tố hình học, giải toán có lời văn. Các tuyến kiến thức này
không chia ra thành từng chương, phần riêng biệt mà được sắp xếp nhằm tạo
ra sự gắn bó, hỗ trợ nhau được thể hiện từng bài, từng tiết học.
Nội dung hình học ở Tiểu học được cấu trúc theo kiểu đồng tâm, được
chia thành hai giai đoạn. Giai đoạn đầu chủ yếu dạy học sinh nhận dạng các
hình thông qua đo đạc tính toán, nhận biết hình thông qua đặc điểm về cạnh
góc của hình
Vẽ góc bằng thước thắng, êke. Vẽ đường tròn bằng compa.
d. Lớp 4
Góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Giới thiệu hai đường thẳng cắt nhau, hai
đường thắng vuông góc với nhau, hai đường thắng song song với nhau.
Giới thiệu về hình thoi, hình bình hành.
Tính diện tích hình thoi, hình bình hành.
9
Thực hành vẽ hình bằng thước thắng, ếke.
Cắt ghép hình,
e. Lớp 5
Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu.
Tính diện tích hình tam giác và hình thang, tính chu vi và diện tích toàn
phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
1.3. Phân tích nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4
1.3.1. Phân tích nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4
1. Biêu tượng hình học
Nội dung các yếu tố hình học gồm 5 bài thuộc các chương:
Chương 2: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Hai đường thắng vuông góc
Hai đường thắng song song
Chương 3: Hình bình hành
Chương 4: Hình thoi
a. Góc
Học sinh đã được làm quen với góc, chủ yếu là góc vuông và góc
không vuông ở lớp 3.
Lóp 4, nội dung chưong trình về góc giới thiệu thêm về góc cụ thể hon,
góc không vuông là các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Chương trình ở lóp 4
Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điếm mỗi đường.
Hình thoi có hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điếm mỗi
đường.
Nội dung chương trình các yếu tố hình học trong Toán 4 đã bô sung và
hệ thống hoá về hình tứ giác bao gồm: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình
hành và hình thoi.
11
Kiến thức về biếu tượng hình học trong Toán 4 đã được sắp xếp trong
chương 2, chương 3, chương 4, kết hợp với các tuyến kiến thức khác và nội
dung của các bài hình học trong chương trình đã bố sung và hỗ trợ cho nhau.
Dạy học hình bình hành, hình thoi
+ Trong Toán 4, mục tiêu dạy học hình bình hành và hình thoi mức độ
chỉ là “Giới thiệu hình bình hành”, “Giới thiệu hình thoi”. Học sinh bước đầu
làm quen với biểu tượng hình bình hành, hình thoi thông qua các hình ảnh
thực tế, học sinh nhận biết hình chủ yếu ở dạng tổng thể, trực giác.
+ Củng cố biểu tượng các hình bình hành, hình thoi.
Học sinh nhận biết được hình bình hành (hình thoi) trong tập họp các
hình có nhiều dạng khác nhau.
Học sinh vẽ thêm các đoạn thẳng, cắt gấp hình, xếp hình,... đế tạo ra
hình bình hành hoặc hình thoi.
Học sinh thực hành vẽ hình bình hành, hình thoi; thực hành cắt, gấp
hình, ghép hình để được hình bình hành, hình thoi.
c. Quan hệ giữa hai đường thắng
Nội dung về quan hệ giữa hai đường thắng gồm hai bài thuộc chương 2
1. Hai đường thẳng vuông góc
2. Hai đường thắng song song
Ở các lớp 1, lớp 2 và lớp 3, học sinh đã học điểm, đoạn thẳng, bước đầu
Kéo dài cạnh BC và cạnh DC về hai phía rồi tô màu hai cạnh đã kéo dài
đó. Cặp đường thắng BC và DC cho ta hình ảnh hai đường thắng vuông góc
với nhau.
Dùng êke đế vẽ hai đường thắng vuông góc nào đó (tách ra khỏi hình
chữ nhật) rồi nhận biết hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông.
Nhận biết hai đường thẳng vuông góc với nhau trong thực tế, ví dụ: cạnh
của góc bảng, hai đường mép cắt của bìa quyên sách, hai kim đồng hồ chỉ 3 giờ
13
đúng đều là hai đường thắng vuông góc với nhau. Trong Toán 4, đế nhận biết
hai đường thắng vuông góc thường được thực hiện bằng các cách sau:
+ Quan sát dạng tổng thể, bằng trực giác nhận ra hai đường thẳng
vuông góc.
+ Dựa vào hình chữ nhật hoặc hình vuông.
+ Dùng êke đế nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
•
Nội dung dạy học hai đường thắng song song
Hai đường thắng song song trong Toán 4 được giới thiệu từ hình ảnh
hai cạnh đối diện của hình chữ nhật được kéo dài về hai phía. Cụ thể:
Vẽ hình chữ nhật ABCD, lưu ý hai góc vuông A và D.
Kéo dài về hai phía cạnh AB và DC (tô màu hai đường thắng đã kéo
dài). Ta có hai đường thẳng AB và DC song song với nhau.
Tách rời hai đường thẳng song song khỏi hình chữ nhật cho học sinh
quan sát trực quan.
Nhận biết hai đường thẳng song song trên thực tế, ví dụ: hai cạnh đối
diện của bảng hình chữ nhật, hai đường ray tàu hoả... Để nhận biết hai đường
+ Vận dụng công thức tính diện tích hình bình hành (hình thoi), diện
tích hình thoi và giải một số bài tập (trục tiếp hoặc gián tiếp). Khi vận dụng
công thức tính diện tích hình bình hành ( s = a x h ), diện tích hình thoi
( s = mx—) cần cho học sinh hiểu ý nghĩa của các chữ a, h, m, n trong các công
thức đó là gì, là độ dài cạnh nào của hình bình hành hoặc hình thoi, đặc biệt
nhấn mạnh các độ dài đó phải cùng đơn vị đo.
Trong nội dung về đại lượng hình học trong Toán 4, có phần khái quát
hoá các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật. Ở Toán 3,
nội dung này đã được đưa vào dưới dạng phát biểu quy tắc, công thức tính
15
bằng lòi. Ớ lóp 4, các công thức, quy tắc tính đã được phát biểu dưới dạng
công thức khái quát bằng chữ và kí hiệu Toán học.
Với hình vuông
Công thức tính chu vi: p = a X 4
Công thức tính diện tích:
Trong đó:
s = a Xa
a: độ dài cạnh hình vuông
P: chu vi cạnh hình vuông
S: diện tích hình vuông
Với hình chữ nhật
Công thức tính chu vi: p = (a + b) X 2
Công thức tính diện tích: s = a X b
Trong đó:
Vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho
trước.
Vẽ hình chữ nhật có chiều rộng và chiều dài cho trước.
Vẽ hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
Các bài toán vẽ hình trong Toán 4 có hướng tiếp cận các bài toán dựng
hình nhưng ở lóp 4 chỉ yêu cầu học sinh biết được các thao tác vẽ hình như
hướng dẫn trong sách giáo khoa bằng dụng cụ thước thẳng và êke,chưa yêu
cầu học sinh phải phân tích được cách vẽ hay giải thích được tại sao lại làm
như vậy.
• Nội dung vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thắng song song
Vẽ hai đường thắng vuông góc được giới thiệu qua bài toán: “Vẽ
đường thẳng CD qua điểm E và vuông góc với đường thẳng AB cho trước”.
Vẽ hai đường thẳng song song được giới thiệu qua bài toán: “Vẽ đường
thẳng CD qua điểm E và song song với đường thẳng AB cho trước”.
Trong Toán 4 có thể dựa vào các dòng kẻ trong giấy ô li hoặc trong
giấy có kẻ sẵn ô vuông để xác định góc vuông, vẽ hai đường thẳng vuông
góc, hai đường thẳng song song.
17
• Nội dung thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông
Nội dung này đã được đưa vào ở lóp 1, lóp 2 và lóp 3, nhưng chủ yếu
là vẽ theo hình mẫu trên giấy kẻ ô li hoặc giấy kẻ ô vuông. Đen lóp 4, học
sinh được làm quen với vẽ hình chữ nhật, hình vuông theo các kích thước của
hình. Đó là sự phát triển cao hon của việc vẽ hình và tiến tới dựng hình ở các
lớp của trung học cơ sở.
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi triến khai nội dung dạy học các
yếu tố hình học trong toán 4
a. Thuận lợi
chưa chắc chắn.
Học sinh ít được sử dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành ngoài thực
tế, vào các hoạt động thực tiễn.
Nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4 không được sắp xếp liền
mạch thành từng chương, từng phần riêng biệt nên học sinh gặp khó khăn
trong việc hệ thống kiến thức một cách đầy đủ, toàn diện.
Kết luận
Nội dung các yếu tố hình học trong Toán 4 bao gồm:
Biêu tượng hình học
Đại lượng hình học
Thực hành vẽ hình
Kiến thức trong từng bài học có sự liên quan, bố sung hỗ trợ nhau, bài
học trước cung cấp cho học sinh những tri thức cần thiết để phát hiện kiến
thức trong những bài học sau. Nội dung chương trình các yếu tố hình học
trong Toán 4 có sự kế thừa nội dung này ở lớp 1, lóp 2, lóp 3 và được phát
triển ở mức cao hon phù họp với sự phát triển tư duy hình học của học sinh
trong giai đoạn này.
19