MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................4
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI....................................................................................4
1. Cơ sở lý luận...........................................................................................4
2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................5
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:.......................................................................5
III. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................5
1. Đối tượng nghiên cứu:...............................................................................5
2. Khách thể nghiên cứa đề tài:................................................................5
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:.....................................................................6
V. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ......................................................................6
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................6
PHẦN THỨ HAI..................................................................................................7
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC RÈN LUYỆN PHÁT ÂM CHO.........7
TRẺ 3-4 TUỔI QUA TRÒ CHƠI HỌC TẬP......................................................7
CHƯƠNG I..........................................................................................................7
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................7
1. Một số vấn đề lý luận ngôn ngữ .........................................................7
1.1. Ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ: ngôn ngữ chính là một hoạt
động tâm lý.............................................................................................7
1.2. Những cơ sở khoa học của sự phát triển ngôn ngữ ....................7
1.2.1. Cơ sở tâm lý giáo dục học của phương pháp phát triển
ngôn ngữ..............................................................................................7
1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học củ phương pháp phát triển ngôn ngữ .8
1.2.3 Cơ sở sinh lý học phát triển ngôn ngữ ...................................9
1.3. Lý luận của sự phát triển ngôn ngữ ..............................................9
2. Hoạt động vui chơi...............................................................................10
2.1. Ý nghĩa của trò chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ ở lứa tuổi
mẫu giáo ...............................................................................................10
2.2. Tác dụng của việc chơi.................................................................11
3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ ...........................................................11
non quận Cầu Giấy, Hà Nội”.
Để thực hiện được bài tập này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn: PGS – TS
Nguyễn Thị Hòa. Bên cạnh đó tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo trong khoa giáo dục mầm non Trường Đại học sư phạm Hà Nội và bạn
bè đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Tuy vậy, vì thời gian và trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót trong khi thực hiện đề tài này, rất mong được sự đóng
góp ý kiến và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, nhất là của giảng viên hướng dẫn:
PGS-TS Nguyễn Thị Hòa để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2015.
Nguyễn Thị Huệ.
3
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Từ xa xưa, Ngạn ngữ Việt Nam đã có câu:
“ Phong ba bão táp
Không bằng ngữ pháp Việt Nam”.
Đất nước Việt Nam ta đẹp vô cùng. Dân tộc ta từ ngàn năm xưa đã xây
dựng cho mình một nền văn hóa riêng đậm đà bản sắc dân tộc. Trong đó
ngôn ngữ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống con người trong sự
hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Thật vậy như một nhà văn người pháp nói: “Ngôn ngữ là chiếc gương để ta
soi mình trong đó”. Trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non cần hình
chơi như cần ăn cơm, nước uống, không khí để thở. Qua trò chơi giúp trẻ lĩnh
hội những tri thức khoa học tiến tiến một cách nhẹ nhàng, thoải mái giúp trẻ
phát triển các tố chất vân động. Đồng thời việc tổ chức hướng dẫn trẻ chơi các
trò chơi có mục đích, có nội dung phong phú theo yêu cầu và nhiệm vụ giáo
dục đã tác động đến trẻ mọi mặt: ý thức tình cảm, ý chí, hành vi của trẻ. Trò
chơi học tập được sử dụng nhằm phát triển toàn diện nói chung và ngôn ngữ
nói riêng của trẻ.
2. Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay việc luyện phát âm cho trẻ mẫu giáo đã được chú ý những giáo
viên còn nhiều lúng túng trong việc tổ chức hướng dẫn trẻ. Tiết học còn khô
cứng, thiếu linh hoạt và còn gò bó.
Việc tổ chức cho trẻ chơi trò chơi học tập còn nhiều hạn chế không
thường xuyên, kết quả chưa cao.
Các trò chơi học tập còn thiếu thốn, ít ỏi.
Là một người làm công tác giáo dục, bản thân thấy rõ tầm quan trọng
cũng như yêu cầu của vấn đề nên tôi mạnh dạn chọn đề tài “Khảo sát nghiên
cứu một số biện pháp phát âm cho trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi thông qua trò chơi
học tập ở một số trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội” nhằm góp một
phần công sức nhỏ bé của mình vào sự nghiệp nói chung và sự nghiệp giáo
dục mầm non nói riêng.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Thông qua đề tài này nhằm nghiên cứu và đề xuất các biện pháp luyện
phát âm cho trẻ mẫu giáo lứa tuổi 3-4 tuổi thông qua trò chơi học tập ở một số
trương mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội.
III. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
1. Đối tượng nghiên cứu:
Khảo sát nghiên cứa một số biện pháp phát âm cho trẻ 3-4 tuổi ở một số
trường mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Phương pháp trao đổi (phương pháp đàm thoại với trẻ và giáo viên)
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm (dựa vào những báo cáo của trường,
hỏi ý kiến giáo viên).
- Phương pháp phân tích sản phẩm của giáo viên và của trẻ.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học.
3/ Nhóm phương pháp xử lý số liệu.
- Phương pháp tính %.
- Phương pháp tính giá trị trung bình.
4/ Phương pháp chuyên gia.
6
PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC RÈN LUYỆN PHÁT ÂM CHO
TRẺ 3-4 TUỔI QUA TRÒ CHƠI HỌC TẬP
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Một số vấn đề lý luận ngôn ngữ
1.1. Ngôn ngữ và vai trò của ngôn ngữ: ngôn ngữ chính là một hoạt động
tâm lý
Ngôn ngữ chỉ có ở con người và cũng chính từ lao động và cũng chính
từ lao động con người tiến hóa từ vượn thành người và phát triển
Ngôn ngữ giữ vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách
của trẻ em. Mắt khác ngôn ngữ có chức năng thiết lập và giải quyết các nhiệm
vụ của hoạt động trí tuệ của con người và là công cụ lưu trữ nền văn minh,
văn hóa tri thức của nhân loại.
Về bản chất của ngôn ngữ V.I. LêNin: “ Ngôn ngữ là phương tiện giao
tiếp quan trọng nhất của con người”. Sống trong xã hội con người luôn luôn
ngữ, trẻ em giao tiếp với người xung quanh, học ngôn ngữ nói của bạn bè, cha
mẹ, người thân, vì ngôn ngữ nói của người thân chịu ảnh hưởng rất lớn với
ngôn ngữ của trẻ. Trẻ em ở vùng nào thì nói theo ngôn ngữ của vùng đó.
1.2.2. Cơ sở ngôn ngữ học củ phương pháp phát triển ngôn ngữ
Ngôn ngữ được cấu thành từ các tiểu hệ thống đó là âm thanh, ngữ
nghĩa, cấu trúc chung và cách sử dụng trong giao lưu hàng ngày biết một
ngôn ngữ là nắm được tất cả các lĩnh vực trên và sử dụng chúng, tổng hợp
chúng, vào hệ thống giao tiếp sinh hoạt,
Thành tố 1: Thành tố đầu tiên là phát âm, hệ thống âm thanh của ngôn
ngữ tức là dạy trẻ phát âm các âm của tiếng Việt, phát âm các từ trong câu,
cách phát âm cả câu và cách phát âm một văn bản nên hạ giọng, nhấn mạnh
từ, kéo dài từ để khi phát âm thể hiện sự hiểu biết tình cảm cũng như thái độ
của người nói.
Thành tố 2: Ngữ nghiã bao gồm vốn từ hay là cách thức một khái niệm
nào đó được diễn đạt trong từ hay một tập hợp từ. Khi trẻ mới sử dụng từ, từ
đó thường không có ý nghĩa ngióng như ở người lớn. Để xây dựng vốn từ của
hàng ngàn từ và liên kết chúng bằng mạng lưới các khái niệm có liên quan với
nhau, lớn dần lên, trẻ không những sử dụng từ một cách chính xác hơn, mà
còn luôn luôn có ý thức với ngữ nghĩa của từ và thực hiện chúng theo cách
thức sáng tạo.
Thành tố 3: Ngữ pháp. khi trẻ lĩnh hội vốn từ trẻ bắt đầu liên kết các từ
theo một qui luật nhất định để thực hiện một ý nghĩa nào đó. Kiến thức về
ngữ pháp có hai thành phần: cú pháp (là những qui luật mà từ được liên kết
trong câu) và hình thái học là cách thức sử dụng các qui luật ngữ pháp để biểu
đạt giống số thế bị động hay chủ động.
8
Thành tố 4: Tình hình sử dụng ngôn ngữ haygọi là tính thực tiễn. Nói
đến mặt giao tiếp của ngôn ngữ .
Hoạt động ngôn ngữ là lời nói, là quá trình sử dụng một ngôn ngữ nào đó
để giao lưu như vậy, hoạt động ngôn ngữ mang tính chủ thể nó phản ánh tâm
lý của con người vào hoạt động ngôn ngữ này chính là công cụ để giao lưu.
9
Hiện nay ngôn ngữ , thuật ngữ lêi quan đến phương pháp phát triển ngôn
ngữ cho trẻ mầm non .
Những thành tựu lớn nhất của con người phát triển với tốc độ cực kỳ lớn
trong những năm đầu của cuộc đời. Một tuổi, trẻ biết sử dụng những từ đơn,
gọi những từ quen thuộc. Ba tuổi, trẻ đã biết nói những câu đơn giản để thể
hiện suy nghĩ, biết tham gia vào quả trình giao tiếp. Bốn tuổi, trẻ đã biết nói
rõ những câu tương đối dài có cấu trức phức tạp đến 6 tuổi đã trở thành một
chủ đề nói năng thể hiện ngôn ngữ của mình và người khác cũng hiểu được.
2. Hoạt động vui chơi
2.1. Ý nghĩa của trò chơi đối với sự phát triển ngôn ngữ ở lứa tuổi mẫu giáo
Trẻ ở lứa tuổi 3-4 tuổi thì vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ. Trò chơi
làm nảy sinh, kích thích sự phát triển về vật chất, các mối quan hệ xã hội và
các phẩm chất tâm lý.
Trò chơi của trẻ em trước hết có ý nghĩa nhậ thức to lớn. MACXIM
GOOKI đã viết: “ vui chơi là con đường để trẻ nhận thức thế giới, trong đó trẻ
em có nhiệm vụ sống và cải tạo nó” Vì vậy khi chơi bao giờ trẻ cũng bắt chước
thực hiện dưới một hình thức nào đó và những thay đổi trong thực hiện phản ánh
nào đó những thay đổi trong hiện thực phản ánh trong chủ đề của trò chơi.
Khi chơi trẻ không những nhận ra rằng có nhiều hoạt động với các công
cụ khác nhau nhưng lại có cùng mục đích.
Thông qua việc tổ chức cho trẻ chơi có nội dung phong phú theo yêu
cần và nhiệm vụ giáo dục tác động đến trẻ bằng mọi mặt ý chí, tình cảm, ý
thức, hành vi nhằm mục đích phát triển toàn diện nhân cách trò chơi có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 3-4 tuổi.
không thấy mình đang thực hiện nhiệm vụ học tập.
Trò chơi nhằm khắc sâu ở trẻ những kiến thức đã thu được trong bài học
đồng thời mở rộng thêm tất cả những kiến thức về đời sống xung quanh một
cách hợp lý.
3. Đặc điểm phát triển ngôn ngữ .
Ngôn ngữ của trẻ phát triển từ thấp đến cao với nhiều bước khác nhau,
giai đoạn sau kế thừa và phát triển hơn giai đoạn trước. Ngôn ngữ của trẻ phát
triển theo một số quy luật chung xong bước phát triển lại có những đặc điểm
trên. Nếu chúng ta nắm được những đặc điểm phát triển đó và biết cách tác
động thích hợp thì sẽ thúc đẩy ngôn ngữ của trẻ tiến lên những bước phát
triển mới đồng thơi khắc phục những khó khăn mà trẻ thường gặp phải khi
tiếp xúc và sử dụng ngôn ngữ .
Ngôn ngữ của trẻ có chuyển biến roc rệt về chất, về vốn từ tăng nhanh
chóng. Một tuổi trẻ bắt đầu tập nói và chỉ nói được một vài từ coa ý nghiãn.
Đến hai tuổi trẻ đã nói được một số câu đơn giản và vốn từ khoản 200- 300
từ. Đến cuối năm thữ ba trẻ đã có thể nói được một số câu phức tạp để thể
hiện yêu cầu của mình cũng như sự hiểu biết xung quanh vốn từ lên tới khoản
1.200- 1.300 từ.
11
Ngôn ngữ cũng tuân theo nhứng hệ thống ngữ pháp văn phạm chắt chẽ.
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ theo các bước giai đoạn giai đoạn tiền ngôn
ngữ , thường được hiểu là giai đoạn trước . Khi đứa trẻ dùng các ký hiệu ngôn
ngữ đề giao tiếp ở giai đoạn này qua các bước:
Bước 1: trẻ tiếp nhậ lời nói như một kích thích giống như mọi kích thích
khác nhau.
Bước 2: trẻ hân biết được mức độ của giọng nói và có phản ứng bằng
cách mếu, khóc hay vui vẻ.
hiểu và thông cảm lẫn nhau đồng thời cũng nhờ có ngôn ngữ mà đứa trẻ có
khả năng, ở rộng tầm nhìn của mình. Khi trẻ biết nói, trẻ dẽ dàng giao tiếp với
những người lớn cũng như trẻ có được khả năng điều chỉnh hành vi của mình.
Bằng ngôn ngữ của mình, trẻ có thể biểu đạt sự hiểu biết của mình cho người
lớn và hiểu được ý nghĩa của người muốn nói gì từ đó giúp trẻ tích cực hoạt
động giao tiếp với mọi người. Vì vậy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đúng
lúc và kịp thời là nhiệm vụ nặng nề của giáo dục trí tuệ cho trẻ dưới 3 tuổi.
Nếu người lớn chúng ta lơ là công tác giáo dục và dậy trẻ tập nói, tức là đã
bỏ qua một cơ hội tốt để phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Từ 2 tuổi trẻ bắt đầu bước vào thời kỳ” phát cảm về ngôn ngữ “ tức là
ngôn ngữ trẻ phát triển nhanh, trẻ rất ham nói “ thỏ thẻ như trẻ lên hai”, “ trẻ
lên bà cả nhà học nói”, trẻ nói sự phát triển ngôn ngữ đạt tới mức độ rất nhanh
mà sau này khi lớn lên khó có gia đoạn nào sánh bằng. Ngược lại nếu ở tuổi
lên 3 mà trẻ không có điều kiện giao tiếp , không được nói thì ngôn ngữ kém
phát triển mà mặt kháccũng bị trì trệ theo.
Năm thứ 3 là giai đoạn quan trọng nhất ttrong sự phát triển ngôn ngữ của
trẻ. Trể hiểu được lời nói của người lớn không cần mọi sự trợ giúp trực quan,
phát triển giao tiếp ngôn ngữ với người lớn và những trẻ khác. Trê biết bắt
chước lời nói của người lớn một cách chính xác. Vốn từ vựng của trẻ tăng lên
nhưng trẻe vẫn tiếp tục mắc các lỗi ngữ pháp. Trẻ nhận biết và hiểu được các
bài hát, bài thơ dành cho trẻ nhỏ, trẻ biết tham gia đặt câu hỏi.
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ em lứa tuổi mầm non vừa là phương tiện
quan trọng để trẻ học tập có hiệu quả ở trường phổ thông. Ngôn ngữ của trẻ
lứa tuổi mầm non chủ yếu là ngôn ngữ nói. Sự phát triển ngôn ngữ nói của trẻ
em với người lớn và trẻ em với nhau. Trong công tác giáo dục mầm non
người lớn cần phải có ý thức rèn luyện và phát triển ngôn ngữ cho trẻ một
cách thường xuyên, liên tục ở mọi lúc mọi nơi, mọi hoạt động
13
một số đồ dùng trong gia đình và con vật.
b. Nội dung
Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, Dùng tình huống trò chơi để trẻ phát âm
các từ khó và phát triển vốn từ của trẻ: cốc, chén, ấm , đĩa
14
c. Chuẩn bị
Các loại đồ chơi: cốc, chén, bát đĩa
Một túi đựng quà
Các hình con vật bằng nhựa: tôm , cá, gà, thỏ
d. Tiến hành
Cô cho cả lớp ngồi hình chữ U giới thiệu luật chơi. Bác gấu đến thăm
lớp mình và tặng cho lớp mình một túi quà. Cả lớp hãy đoán xem đó là các
thứ quà gì nhé.
Cô cùng trẻ mở túi quà ra và lần lượt lấy từng loại và cho trẻ phát âm
tên các đồ dùng: cốc, chén, ấm đĩa.
Cô cho cả lớp, nhóm, cá nhân phát âm và thay đổi hình thức chơi cho
phong phú vui vể.
Lần 2: Cô cho vào chiếc túi các con vật bằng nhựa tôm, cá,gà, thỏ cô đố
trẻ cho tay vào túi không nhìn chỉ sơ đoán xem đó là con gì mới giỏi. Cô giơ
tay lên cho cả lớp cùng kiểm tra. Cô hỏi cả lớp “ đây là congì? Coa màu gì?”
Trẻ phát âm về tên con vật màu sắc.
Cô tổ chức cho cả lớp chơi lần lượt
Trò chơi thứ hai:
Cái gì đã thay đổi
a. Mục đích
Phát triển vônd từ của trẻ và rèn luyện phát âm cho trẻ
b. Nội dung
Cô cho cả lớp đi xung quanh lớp và nói “ các con đi dạo trong rừng,
trong thung lũng có nhiều hoa. Trên đó những con ong bay và vo ve ( rì rì)
( cô phát âm và nhấn mạnh âm rì rì)
Cho cả lớp tiếp tục đi cô nói “ trong bụi rậm lũ nhện đang chăng tơ có
một con ruồi mắc vào đó, đang cố thoát ra và kêu rù rù rù ( làm mẫu tiếng rù
rì nhỏ hơn).
Cô chia cả lớp ra thành 2 nhóm, một nhóm làm ong, một nhóm thành
ruồi rồi chúng “ vo ve” tiềng cho phù hợp. Sau đó đổi nhóm.
Cho trẻ phát âm R đúng, rõ ràng, tương ứng với cừơng độ của giọng
Trò chơi thứ tư
Hãy xem có cái gì ở trong tranh
a. Mục đích:
Củng cố phát âm đúng âm vị R trong cấu trúc âm, phát âm từ , câu rõ,
đúng cường độ thích hợp.
b. Nội dung
Bằng tình huống cho trẻ nói, phát âm được các câu hoàn chỉnh
c. Chuẩn bị
Tranh vẽ con rắn, con chim ri, con rùa
d. Tiến hành
Cô cho cả lớp ngồi hình vòng cung rồi giới thiêụ luật chơi.
16
Hôm nay cô cho các con mỗi người một bức tranh trên tranh có vẽ
những đồ vật khác nhau ( tên gọi của các đò vật có âm R. Mỗi bạn sẽ phải kể
một cái gì đõ về bức tranh của mình.
VD: trong tranh vẽ con chim ri thì coa thể nói “ Con chim ri hót ríu rít”
Tranh vẽ con rắn trẻ có thể kể : “ Con rắn trèo cây bị rơi xuống đất”
Tranh vẽ cái rổ trẻ có thể nói: “ Mẹ đi chợ mua cái rổ về rửa rau”
Con mèo kêu như thế nào? ( meo meo)
Tương tự với các vật khác.
Cô quan sát sửa sai cho trẻ
Thay đổi hình thức chơi và động viên trẻ.
Lâng 2: Cô cho một số trẻ lần lượt giả làm tiếng kêu của các con vật: cho,
mèo, gà, lợn… các trẻ khác ngồi đoán và làm tiếng kêu giống như các con vật.
Sau đó cô hỏi thêm trẻ:
o
Các con vật này nuôi ở đâu?
o
Nuôi chúng để làm gì?
o
Các con yêu quí con vật nào nhất?
o
Vì sao con yêu quí nó/
Trò chơi thứ sáu:
Đoán xem quả gì?
a. Mục đích
Giúp trẻ nhận biết và phân biệt các loại quả nhận biết màu sắc. luyện
phát âm cho trẻ qua đoán tên gọi của các loại quả
b. nội dung:
Cho trẻ tiếp xúc với đối tượng, dùng tình huống trò chơi để dạy trẻ phát
âm các từ: Quả khế, quả cam, quả hồng… màu đỏ, màu xanh, màu vàng…
c. Chuẩn bị
Cây khế có quả màu vàng, xanh
Cây cam có quả màu vàng , màu xanh
Cây hồng có quả màu đỏ
3 lần có màu xanh , đỏ, vàng
d. Tiến hành
Cô cùng trẻ đi từ ngoài vào vừa đi vừa hát” lý cây xanh” vào tới giữa
tặng bạn mèo mướp nhé’ cô câu lần lượt từng con cá trong chậu nước cho trẻ
qua sát.
Cho cả lớp phát âm từ “ câu cá” sau đó cô hỏi trẻ các con cá cô câu
được có màu gì?
Cho trẻ phát âm lần lượt cá nhân- tôt- lớp
Sau đó cô lại thả cá vào ao khi thả đến con cá màu nào cho trẻ phát âm
luôn màu của con cá đó. Cô phát cho mỗi trẻ 1 hộp bên trong có cá. Cô nói
câu con cá màu nào thì trẻ nhấc cá lên và nói màu con cá đó.
Câu xong cô cho trẻ mang con cá đi tặng mèo mướp.
Trò chơi thứ tám
Bắt chước tiếng kêu
a. Mục đích
Luyện cho trẻ phát âm những từ khó “ tu hú, pim pim pim, tuýt tuýt.
b. nội dung
Dùng tình huống trò chơi để dath trẻ phát âm, bắt chước tiếng kêu của
còi, loại phương tiện giao thông, tàu hỏa, xe đạp ( chuông), ô tô.
19
c. Chuẩn bị tranh ô tô, tàu hỏa, xe máy, xe đạp và đồ chơi o tô, xe máy
d. Tiến hành.
Cô cho trẻ ngồi hình còng cung rồi giới thiẹu luật chơi. hôm nay cô giáo
đến tặng cho các con 1 hộp quà rất to, cả lớp mình đoán xe đó là quà gì nhé!
Cô lấy ô tô ra và hỏi: Cái gì đây?
Còi ô tô kêu như thế nào?
Cô cho ô tô chạy cả lớp hãy làmcòi ô tô kêu: “ pim pim’
Cô lấy tàu hỏa ra và cho cả lớp giả làm tiếng tàu hỏa kêu “ tu tu”
Cho cả lớp giả làm tiếng còi xe máy, tiếng chuồn xe đạp.
Bây giờ các con hãy chọn những đồ chơi này để chơi nhé! Các con
cùng chọn ô tô nào, ô tô đây rồi, cọi ô tô kêu như thế nào? “ pim pỉm”. Các
thực nghiệm .
Ở lớp đối chứng giáo viên tiến hành giảng dạy như thường lệ lồng ghép
trong các môn học.
3.2. Tiến hành thực nghiệm
a. Chọn mẫu
Chọn ngẫu nhiên 2 lớp: 1 lớp thực nghiệm , 1 lớp đối chứng.
Tiến hành cùng một bài tập khảo sát trước thực nghiệm để xác định khả
năng phát triển ngôn ngữ của hai nhóm. Đối chứngvà thực nghiệm, sử dụng
phương pháp thống kê kết quả khảo sát trên trẻ xác định sự tương đương giữa
hai nhóm.
b. Thiết kế các trò chơi thực nghiệm
Nghiên cứu các bài học trong chương trình để thiết kế các trò chơi học
tập sao cho phản ánh nội dung cơ bản của bài học. Nhằm phát triển ngôn ngữ
cho trẻ 3-4 tuổi.
Lựa chọn các trò chơi học tập trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ
và các tuyển tập trò chơi học tập giành cho các lứa tuổi mẫu giáo.
Thiết kế những trò chơi học tập mới, phản ánh nội dùn cơ bản của các
bài học.
Các trò chơi được lựa chọn và thiết kế cụ thể:
1. Chiếc túi kỳ diệu?
2. Cái gì đã thay đổi?
3. Đoán xem con gì vo ve?
4. Hãy nói xem có cái gì ở trong tranh?
5. Tiếng con vật gì?
6. Đoán xem quả gì ?
7. Câu cá thả cá
8. Bắt chước tiếng kêu
c. Xây dựng bài tập khảo sát: Mức độ phát triển ngôn ngữ ở trẻ
Mức độ 1 : khối lượng ngôn ngữ
Mức độ 2 : khả năng sử dụng ngôn ngữ
Trả lời đúng, đầy đủ: 10 điểm
Câu hỏi 3:
Cho phép đánh giá vận dụng ngôn ngữ vào hoạt động của trẻ
Trả lời đúng, chính xác : 10 điểm
Đúng một con vật cho 1 điểm
Bài tập 2:
Khảo sát sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ
Câu 1:
Con hãy nghe và đoán xem tiếng con vật gì?
Câu 2:
Các con hãy bắt chước tiếng kêu của một số âm thanh của tiếng còi xe ô
tô, tàu hỏa, xe máy?
Câu 3:
Cô có bức tranh vẽ các con vật chim ri, cỏnắn , con rùa. Các con hãy
nhìn tranh và kể về bức tranh
* Cách đánh giá
22
Câu hỏi 1:
Cho phép đánh giả sự hiểu ngôn ngữ
Trẻ trả lời đúng, đầy đủ 10 điểm, 1 tên con vật 3 điểm
Câu hỏi 2
Cho phép đánh giá khả naeng sử dụng ngôn ngữ về phát triển ngôn ngữ :
Trả lời đúng chính xác 10 điểm, trả lời đúng 1 âm thanh 1 điểm.
Câu hỏi 3
Cho phép đánh giá khả năng vận dụng ngôn ngữ về việc phát triển vào
hoạt động của trẻ
Trẻ trả lời đúng 10 điểm
Trẻ trả lời đúng chính xác 10 điểm. Diễn tả được 1bức tranh 5 điểm.
c. Hướng dẫn giáo viên thực nghiệm
Để chuẩn bị cho thực nghiệm các giáo viên tham gia thực nghiệm được
tổ chức học tập về mục dích yêu cầu, nội dung của thực nghiệm
Các giáo viên tham gia thực nghiệm được timg hiểu rộng vêg cơ sở lý
luận của một số biện phá phương tiệnổ chức trò chơi học tập nhằm phát triển
ngôn ngữ và rèn luyện phát âm cho trẻ.
Nghiên cứu một số trò chơi mới, nắm chắc luật chơi và cách hướng dẫn
trẻ chơi.
Nghiên cứu các bài tập khảo sát , cách cho điểm. ghi phiếu, tổng kết
điểm.
Lên kế hoạch tổ chức quá trình thực nghiệm .
Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho thực nghiệm .
d. Triển khai thực nghiệm
Các trò chơi đã được lựa chọn và thiết kể ( như đã kể trên) được tổ chức
theo các phương pháp chung như sau:
Bước 1 : hướng dẫn trò chơi
Bước 2: theo dõi quá trình chơi
Bước 3: nhận xét sau khi chơi
Bước 1: Hướng dẫn trò chơi
- Cô hướng dẫn 1 hoặc 1 nhóm trẻ sau đó cho cả lớp cùng chơi.
- Trước khi chơi cô phải giải thích nội dung chơi và luật chơi một cách
rõ ràng, ngắn gọn, cô làm mẫu hoạt động chơi, trẻ làm theo sau đó trẻ tự chơi.
- Cô lần lượt cho trẻ được chơi
- Cô quan sát, theo dỗi và giúp đỡ trẻ chơi hoặc cùng với trẻ. khi thấy tất
cả trẻ đều biết chơi cô tiến hành cho trẻ chơi lần 2
- Khi trẻ đã nắm được luật chơi, cô khuyến khích trẻ chơi tích cực , thi
đua cùng chơi.
- Để trẻ chơi không phạm luật cô có thể nhắc lại luật chơi hoặcgợi ý các
cháu nhớ lại luật chơi vì luật chơi giúp trẻ chơi không nhầm lẫn và giúp trẻ
3.5. Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm
a. Phân tích kết quả đo lần đầu:
Bảng 1. Kết quả đo lầi 1 về khối lượng ngôn ngữ của trẻ
Đối chứng
Thực nghiệm
Mức độ
Số lượng
%
Số lượng
%
I
4
20
4
20
II
8
40
9
45
III
6
30
6
30
IV
2
10
1
5