BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HOÀNG KIM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG
VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
2
NGHỆ AN - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THỊ HOÀNG KIM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG
VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
tháng
năm 2013
Tác giả
Lê Thị Hoàng Kim
6
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU.........................................................................................................12
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................12
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................14
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.........................................................14
4. Giả thuyết khoa học.................................................................................14
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................14
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..................................................................15
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................15
8. Ý nghĩa và thực tiễn của đề tài................................................................16
9. Cấu trúc luận văn.....................................................................................16
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG
VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG...........................................................................17
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................17
1.1.1. Ở nước ngoài.................................................................................17
1.1.2. Ở trong nước..................................................................................20
1.2. Một số khái niệm cơ bản......................................................................21
1.2.1. Văn hóa và văn hóa nhà trường.....................................................21
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VHNT Ở CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA..............................................66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở các
trường THPT huyện Hoằng Hóa.................................................................66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu................................................66
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả................................................66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống giá trị được kế thừa và phát triển .67
3.1.4. Nguyến tắc đảm bảo tính toàn diện...............................................67
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi...................................................67
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn................................................68
3.2. Một số biện pháp xây dựng văn hóa ở các trường THPT huyện Hoằng
Hóa, tỉnh Thanh Hóa...................................................................................68
3.2.1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về công
tác xây dựng VHNT................................................................................68
3.2.2. Xây dựng các kế hoạch, xác định rõ mục tiêu, nội dung và chương
trình xây dựng VHNT.............................................................................69
3.2.3. Tăng cường giáo dục chính trị - tư tưởng cho CBQL, GV và HS.70
3.2.4. Tăng cường quản lý nề nếp dạy học và chất lượng dạy và học,
trước hết là ở đội ngũ GV và HS.............................................................72
3.2.5. Đẩy mạnh vai trò của Đoàn thanh niên, trong quản lý xây dựng
VHNT .....................................................................................................73
3.2.6. Xây dựng môi trường cảnh quan văn hóa, khuôn viên xanh - sạch đẹp kết hợp với tăng cường xây dựng nguồn lực và cơ sở vật chất nhà
trường, lớp học........................................................................................74
3.2.7. Phối kết hợp với các lực lượng giáo dục địa phương và gia đình. 76
3.2.8. Tổ chức phong trào thi đua xây dựng “nếp sống văn minh” giữa
các lớp, các khối và trong toàn trường....................................................77
3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và thông tin, truyền thông
trong công tác xây dựng văn hóa nhà trường..........................................79
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CVĐ
:
Cuộc vận động
CSVC
:
Cơ sở vật chất
ĐH
:
Đại học
GD
:
Giáo dục
GV
:
Quản lý giáo dục
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
VH
:
Văn hóa
VHNT
:
Văn hóa nhà trường
XH
Biểu đồ 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất..............84
Bảng 3.3. So sánh mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất................................................................................84
Biểu đồ 3.3. So sánh mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất................................................................................85
12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhân loại đang bước vào thế kỷ thứ XXI với xu hướng hội nhập quốc
tế, đang mở ra không ít những triển vọng phát triển GD cho các quốc gia và
cho các nhà trường PT, CĐ, ĐH. Đồng thời, cũng đặt ra những thách thức to
lớn đối với việc giữ gìn, phát huy VH nói chung và VHNT nói riêng.
Nghiên cứu về văn hóa nhà trường cũng chính là nghiên cứu một hệ
thống giá trị và chuẩn mực đặc thù, được con người tích lũy trong quá trình
tích hợp các hoạt động sáng tạo VH, GD và khoa học.
Hệ thống giá trị văn hóa nhà trường được biểu hiện thông qua vốn di
sản VH và các quan hệ ứng xử VH giữa những người trong một môi trường
GD có tác động chi phối nhiều chiếu đến mọi hoạt động và đời sống tâm lý
của chính những con người sống trong môi trường đó: ảnh hưởng tới chất
lượng và hiệu quả của quá trình GD trong nhà trường theo hướng phát triển
con người toàn diện; ảnh hưởng rõ rệt cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động
của mỗi thành viên trong nhà trường, do đó có thể nâng cao hoặc cản trở động
cơ, kết quả dạy - học của GV và HS...
Văn hóa nhà trường thể hiện ở mọi góc độ nhà trường, bao gồm từ
phong cách ngôn ngữ của GV và HS, cách bài trí lớp học như thế nào... cũng
như thái độ quan tâm của họ đối với những nội dung chương trình và phương
pháp GD, đến những định hướng giá trị nhân cách của HS (và cả của GV)
trước những thay đổi của công cuộc XH hiện đại. Nói chung, VHNT lành
chính là VHNT.
Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp xây dựng văn
hóa nhà trường ở các Trường THPT huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
14
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài nhằm đề xuất một số
biện pháp xây dựng VHNT, góp phần nâng cao chất lượng quản lý nhà trường
và chất lượng GD toàn diện nhân cách người học, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương ở huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác xây dựng VHNT ở các Trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp xây dựng VHNT ở các Trường THPT huyện Hoằng
Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác xây dựng VHNT ở các trường THPT huyện Hoằng Hóa, tỉnh
Thanh Hóa trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định song còn
nhiều bất cập về thực hiện các nội dung xây dựng VHNT, thiếu các điều kiện
đảm bảo, vai trò của CBQL, GV và HS chưa thực sự được phát huy,… Nếu
đề xuất và thực hiện các biện pháp xây dựng VNHT thiết thực, đồng bộ, khả
thi, phù hợp với điều kiện của các trường THPT ở địa phương hiện nay thì sẽ
nâng cao được chất lượng VHNT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của một số biện pháp xây dựng VHNT:
Khái niệm cơ bản của đề tài, nội dung và biện pháp xây dựng VHNT, các yếu
tố ảnh hưởng đến xây dựng VHNT.
nghiên cứu có liên quan đến biện pháp xây dựng nhằm nâng cao chất lượng VHNT.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát công tác xây dựng VHNT; Quan sát
CSVC, trang thiết bị phục vụ xây dựng VHNT; Quan sát sự hỗ trợ của CBQL,
GV nhà trường cho HS; Quan sát hoạt động của HS tại trường THPT; Quan
sát sự hợp tác của các bên liên quan trong xây dựng VHNT.
- Phương pháp điều tra: Thiết kế và sử dụng bảng hỏi nhằm điều tra
về: Thực trạng các trường THPT; Thực trạng xây dựng VHNT ở các trường
THPT của CBQL, GV và HS; Chỉ ra những yếu tố tác động đến công tác xây
dựng VHNT.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn về những nội dung nghiên cứu
của đề tài qua trao đổi trực tiếp với một số CBQL, GV và HS.
- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia về nội
dung, tính cần thiết và khả thi của một số biện pháp nâng cao chất lượng xây
dựng VHNT ở các trường THPT huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
16
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm từ xây
dựng VHNT ở các trường học trên thế giới, các trường THPT khác trên toàn
quốc và thực tiễn xây dựng VHNT của các trường THPT huyện Hoằng Hóa,
tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Các nội dung, kế
hoạch xây dựng VHNT của các trường THPT; Các báo cáo tổng kết, sơ kết,
đánh giá kết quả xây dựng VHNT ở các trường THPT trong thời gian qua.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp này nhằm thống kê, phân tích và xử lí các số liệu
định tính, định lượng thu thập được trong nghiên cứu của đề tài.
8. Ý nghĩa và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác xây dựng
Về mặt thuật ngữ khoa học: Văn hóa được bắt nguồn từ chữ Latinh
"Cultus" mà nghĩa gốc là gieo trồng, được dùng theo nghĩa Cultus Agri là
"gieo trồng ruộng đất" và Cultus Animi là "gieo trồng tinh thần" tức là "sự
giáo dục bồi dưỡng tâm hồn con người". Theo nhà triết học Anh Thomas
Hobbes (1588-1679): "Lao động giành cho đất gọi là sự gieo trồng và sự dạy
dỗ trẻ em gọi là gieo trồng tinh thần".
•
Các định nghĩa miêu tả: định nghĩa văn hóa theo những gì mà văn
hóa bao hàm, chẳng hạn nhà nhân loại học người Anh Edward Burnett Tylor
(1832 - 1917) đã định nghĩa văn hóa như sau: văn hóa hay văn minh hiểu
theo nghĩa rộng trong dân tộc học là một tổng thể phức hợp gồm kiến
thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, và bất cứ những khả
năng, tập quán nào mà con người thu nhận được với tư cách là một thành
viên của xã hội.
18
•
Các định nghĩa lịch sử: nhấn mạnh các quá trình kế thừa xã hội,
truyền thống dựa trên quan điểm về tính ổn định của văn hóa. Một trong
những định nghĩa đó là của Edward Sapir (1884 - 1939), nhà nhân loại
học, ngôn ngữ học người Mỹ: văn hóa chính là bản thâncon người, cho dù là
những người hoang dã nhất sống trong một xã hội tiêu biểu cho một hệ
thống phức hợp của tập quán, cách ứng xử và quan điểm được bảo tồn theo
Các định nghĩa nguồn gốc: định nghĩa văn hóa từ góc độ nguồn
gốc của nó, ví dụ định nghĩa của Pitirim Alexandrovich Sorokin (1889 -
19
1968), nhà xã hội học người Mỹ gốc Nga, người sáng lập khoa Xã hội
học của Đại học Harvard : Với nghĩa rộng nhất, văn hóa chỉ tổng thể
những gì được tạo ra, hay được cải biến bởi hoạt động có ý thức hay vô
thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối
ứng xử của nhau.
•
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: Văn
hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của những đặc trưng về tâm
hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong
xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học và nghệ thuật, cả cách sống, phương
thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin.
Văn hóa là dòng chảy của các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, các
truyền thống, các nghi lễ… Văn hóa được hình thành qua thời gian khi mọi
người cùng làm việc, cùng giải quyết các vấn đề, cùng đương đầu với các
thách thức (Kent D. Peterson and Terrence E. Deal, 2006).
Văn hóa tượng trưng cho một hệ thống độc lập bao gồm các giá trị và
cách ứng xử chung trong một cộng đồng và có khuynh hướng được duy trì
trong một thời gian dài (Kotter và Heskett, 1992).
Thuật ngữ “văn hóa tổ chức” (organisational culture, culture
organisational) xuất hiện lần đầu tiên trên báo chí Mỹ vào khoảng thập niên
1960. Thuật ngữ tương đương “văn hóa công ty” (corporate culture) xuất
hiện muộn hơn, khoảng thập niên 1970 và trở nên hết sức phổ biến sau khi tác
- V.M Rôđin (2000), Văn hóa học (Người dịch: Nguyễn Hồng Minh),
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
- Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, NXB Giáo dục.
Nhìn chung, trong các đề tài nghiên cứu trên đây chưa phải là những
khảo cứu chuyên sâu về VHNT, và chưa đề cập nhiều đến công tác xây dựng
VHNT ở các trường THPT.
21
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Văn hóa và văn hóa nhà trường
1.2.1.1. Văn hóa
Muốn nghiên cứu về VHNT và vai trò của VH đối với sự phát triển,
trước tiên phải có một khái niệm chính xác nhất quán về VH cũng như cấu
trúc của nó. Có nhiều định nghĩa về văn hóa. Năm 1952, Alfred Kroeber và
Clyde Kluckhohn (Mỹ), đã tìm thấy không dưới 164 định nghĩa về VH. Sự
khác nhau của chúng không chỉ là ở bản chất của định nghĩa đưa ra (bởi nội
dung, chức năng, các thuộc tính) mà cả ở cách sử dụng rộng rãi của từ này.
Tại Hội nghị Quốc tế các nhà văn học họp tại Mehico do Unesco tổ
chức năm 1982, trên cơ sở của 200 định nghĩa khác nhau của VH, bản tuyên
bố chung của hội nghị đã chấp nhận một quan niệm về VH như sau: “Trong ý
nghĩa rộng nhất VH là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật
chất,trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một XH hay của một nhóm
người trong XH. VH bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống,
những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục
và tín ngưỡng” [52].
Như vậy, dưới góc độ dưới góc độ xã hội học thì VH là một hiện tượng
XH gắn với đời sống XH, còn nội dung của VH chính là sản phẩm của hoạt
động thực tiễn có tính sáng tạo của con người, luôn được chắt lọc kế thừa,
Tổ chức đời sống cộng
văn hóa cơ bản
đồng, tổ chức đời sống
cá nhân
Tận dụng môi trường tự
nhiên. Ứng phó với môi
trường tự nhiên
Tận dụng môi trường
XH, ứng phó với môi
trường XH
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của hệ thống văn hóa
VH là một hiện tượng khách quan, là tổng hòa của tất cả các khía cạnh
của đời sống trong XH. Sự có mặt của những thành tố và mối quan hệ giữa
chúng tạo nên bộ mặt chung nhất của hệ thống VH, còn những biểu hiện cụ
thể của văn hóa nói chung và của mỗi thành tố nói riêng được phản ánh thông
qua các loại hình văn hóa.
1.2.1.2. Văn hóa nhà trường
Có nhiều cách tiếp cận nội hàm văn hóa nhà trường, do đó xuất hiện
nhiều định nghĩa khác nhau, tùy theo mỗi người nhấn mạnh khía cạnh này hay
khía cạnh khác. Tuy nhiên, tư tưởng xuyên suốt trong mọi định nghĩa là
VHNT chính là văn hóa một tổ chức. Hệ thống giá trị không phải là cái tự
nhiên mà có, nó được hình thành một cách lâu dài, từ từ, ổn định và được các
23
thành viên thừa nhận, chấp nhận. Do đặc thù mà hệ thống giá trị VH của nhà
trường này khác với hệ thống giá trị VH của nhà trường khác. Hệ thống giá trị
với việc chỉ đạo ra một môi trường học tập hiệu quả. Chúng tập trung nhiều
đến các giá trị cốt lõi cần thiết cho dạy học và ảnh hưởng đến đời sống tinh
thần của GV và HS. Nó liên quan đến mọi đối tác trong trường từ BGH đến
GV, HS, cha mẹ HS và CB cộng đồng, đến mọi khía cạnh của nhà trường.
- Các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh được thể hiện theo:
Tám giá trị có hạng cao nhất trong giá trị VHNT
1. Sự đổi mới
2. Chấp nhận rủi ro
3. Trao quyền lực
4. Sự tham gia của mọi người
5. Tập trung vào kết quả
6. Tập trung vào con người
7. Làm việc nhóm
8. Sự ổn định
Cụ thể hóa:
+ GV được khuyến khích tham gia đóng góp ý kiến trong mọi hoạt
động của nhà trường.
+ Nhà trường có những chuẩn mực để luôn luôn cải tiến, vươn tới.
+ Mỗi người biết rõ công việc mình phải làm, cần làm và luôn có ý
thức chia sẻ trách nhiệm đối với việc học tập của HS.
+ Tập trung ưu tiên phát triển chuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm.
+ Bầu không khí cởi mở, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau.
+ Nhà trường thể hiện sự quan tâm, quan hệ hợp tác chặt chẽ, lôi kéo
cộng đồng cùng nhau tham gia giải quyết những vấn đề của GD.
1.2.2. Xây dựng và xây dựng VHNT
1.2.2.1. Xây dựng
25
Xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng. Mặc dù hoạt động