Phát triển các khu công nghiệp ở
tỉnh Vĩnh Phúc : Luận văn ThS. Kinh
tế: 60 31 01 / Trần Minh Ngọc ; Nghd.
: PGS.TS. Mai Thị Thanh Xuân
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc thành lập các khu công nghiệp (KCN), khu chế
xuất (KCX) là một trong những giải pháp quan trọng đối
với việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,
HĐH) và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Ngay từ
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) Đảng và
Nhà nước đã chủ trương thí điểm và triển khai việc xây
dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất. Đến Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) định hướng chiến lược
xây dựng và phát triển các KCN đã được triển khai trong
cả nước, và từng bước được bổ sung, hoàn thiện tại các
Đại hội tiếp theo
Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc. Vĩnh Phúc cũng là tỉnh có nhiều tiềm
năng, lợi thế để hình thành và phát triển các KCN nói
riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Vì vậy, ngay
từ năm 1998, Vĩnh Phúc đã thành lập KCN đầu tiên và
đến nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã thành lập và cấp
giấy chứng nhận đầu tư cho 07 KCN, trong đó có 5 KCN
đã đi vào hoạt động. Những thành công của các KCN đã
góp phần đưa Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh có năng lực
1
cạnh tranh cao thứ 3 của cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển
KCN tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều bất cập như: số dự án đầu
văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Ngọc Hiệp...
Ngoài ra có nhiều bài nghiên cứu trên các tạp chí
chuyên ngành về vấn đề này, như bài của tác giả Võ Thanh
Thu, Nguyễn Công Lộc, Như Hùng
Tuy vậy, có thể nói, cho đến nay, vấn đề phát triển khu
công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc vẫn chưa có công trình khoa
học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện, nhất là
với tư cách một luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế
chính trị
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển các KCN ở
tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn tìm ra những hạn chế và nguyên
nhân của nó, đồng thời đề xuất phương hướng và giải
pháp phát triển có hiệu quả các KCN trên địa bàn này.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Để đạt được mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản và kinh
nghiệm phát triển KCN.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc phát
các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua,
chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của tình trạng đó.
- Đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển có hiệu quả các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3
- Đối tượng nghiên cứu: là sự phát triển các KCN, bao
gồm KCN, KCX và cụm công nghiệp tên các khía cạnh số
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương, 10
tiết
-
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU CÔNG
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và phân loại khu công nghiệp
a) Khái niệm khu công nghiệp
KCN là một lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, có
những điều khiện tương ứng với phát triển công nghiệp về
tự nhiên, cơ sở hạ tầng, quản lý nhà nước, tập trung các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp
dịch vụ có liên quan đến hoạt động công nghiệp
b) Phân loại khu công nghiệp:
Tuỳ theo góc độ tiếp cận, KCN có thể phân loại theo
nhiều cách khác nhau:
- Theo tính chất ngành nghề, KCN được chia thành
các loại sau: KCN chuyên ngành, KCN đa ngành, KCN
sinh thái, KCN đô thị, KCN đô thị - công nghệ cao
- Dựa vào đặc điểm của KCN, người ta chia KCN
thành: KCN tập trung, KCN chế xuất, Khu công nghệ cao,
Cụm công nghiệp
5
1.2.1.6. KCN tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý ô
nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái cho phát
triển bền vững.
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
phát triển các KCN
1.2.2.1. Vị trí địa lý
1.2.2.2. Quy hoạch và chính sách của nhà nước
1.2.2.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng
1.2.2.4. Trình độ nguồn nhân lực
1.2.2.5. Bộ máy quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp
1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các
KCN là rất cần thiết. Nó là cơ sở để các địa phương cũng
như quốc gia nhìn lại hiệu quả hoạt động xây dựng KCN
tại địa phương mình. Sau đây là một số chỉ tiêu:
- Vị trí đặt của KCN
- Tỷ lệ lấp đầy KCN
- Số lượng vốn đăng ký, vốn đầu tư thực hiện
- Kết quả và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
trong KCN
- Trình độ công nghệ của doanh nghiệp và các hoạt
động triển khai khoa học công nghệ vào sản xuất kinh
doanh
- Tiêu chí đời sống của người lao động trong KCN
- Tiêu chí phản ánh môi trường
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG
NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.2. Kinh nghiệm của Hải Dương
8
Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông
Hồng, là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng
điểm phía Bắc. Tuy là tỉnh đi sau trong việc quy hoạch
đầu tư xây dựng các KCN so với một số tỉnh trong cả
nước, nhưng Hải Dương đã biết chọn cho mình một cách
thức và biện pháp, bước đi thích hợp, nên sự hình thành và
phát triển các KCN ở đây khá nhanh.
Bài học về sự hình thành và phát triển các KCN ở Hải
Dương, đã cung cấp một số kinh nghiệm có thể tham khảo
cho tỉnh Vĩnh Phúc trong việc đảm bảo sự phát triển bền
vững đối với các KCN, đó là:
Thứ nhất, việc quy hoạch phát triển các KCN và KCX
phải gắn với sự quy hoạch phát triển KT - XH của địa
phương.
Thứ hai, công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng các
KCN cần phải được sự chỉ đạo thống nhất và kịp thời của
các cấp chính quyền trong tỉnh.
Thứ ba, xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư vào
các KCN.
Thứ tư, thực hiện cơ chế “một cửa tại chỗ” cho các nhà
đầu tư.
Thứ năm, chủ động xây dựng và thực hiện tốt các
chương trình xúc tiến đầu tư thích hợp.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP
với độ cao địa hình không lớn. Vĩnh Phúc lại tiếp giáp với
Hà Nội. Vị trí đã tạo nên những yếu tố thuận lợi cho sự
phát triển các KCN và thu hút đầu tư. Đặc biệt nó tạo ra
lợi thế cạnh tranh lớn so với các tỉnh trung du và miền núi
10
2.1.2. Nguồn lao động trẻ
Dân số Vĩnh Phúc khá đông, do đó tỉnh có một nguồn
lao động khá dồi dào. Do kết cấu dân số trẻ, giá nhân công
lao động Vĩnh Phúc rẻ hơn hẳn so với các tỉnh khác thuộc
đồng bằng sông Hồng. Đây là lợi thế so sánh tạo ra năng
lực thu hút vốn đầu tư cho tỉnh nhà nói chung và cho KCN
nói riêng. Tuy nhiên, cần thấy rằng lao động giá rẻ chỉ là
lợi thế hiện tại, và cũng chỉ đối với một số ngành truyền
thống nào đó, chứ không phải là lợi thế so sánh trong thời
đại CNH, HĐH. Vì vậy, tỉnh Vĩnh Phúc cần phải có chiến
lược đào tạo trình độ chuyên môn cho đội ngũ này.
2.1.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối phát
triển
- Tại Vĩnh Phúc, mạng lưới giao thông tương đối phát
triển, đặc biệt là hệ thống đường bộ. Hệ thống giao thông
vận tải của Vĩnh Phúc đã tạo ra khá nhiều thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế hội nhập của tỉnh.
- Mạng lưới điện của tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong sự phát
triển của hệ thống điện của các tỉnh Miền Bắc.
- Hiện tại, tỉnh đang triển khai xây dựng mới một số
công trình cấp nước để đến 2010 đảm bảo công suất cấp
nước đạt 100.000-300.000m3/ngày-đêm; đến 2020 lên
1.000.000m3/ngày-đêm, đảm bảo nguồn nước cần thiết
Tên các
tư
quý
200 200
KCN
2008 2009
đăng 5
II/20
7
ký
10
Chủ đầu tư trong
21,2 273, 445,2 616, 493,8
nước
6
3
28
1
7
(tỷ đồng)
Kim Hoa
21,2 35,7
95,0
60,99
95,01
GĐ1
7
5
1
12
6 54,56
3 65,80
Bình
573,5
117, 228,2
0
287 305,6
Xuyên
4
8
0
Tỷ trọng
20,5
50,0
(%)
4 39,79
4 53,28
Chủ đầu tư nước
12,3
ngoài
5,82
17,6
2
(triệu USD)
Bá Thiện
78,5
0
0 3,82 8,92 12,2
Tỷ trọng
11,3
FDI
DDI
Năm
Số
Vốn/d d
ự án ự
án
Vốn
đầu tư
Số
dự
án
Vốn
đầu
tư
Dự
án
Vốn
19982004
16
159,17
30,84
26
2007
18
745,48
41,42 16
728,78
2
66,5
7
16,7
0
2008
25
516,96
20,68 22
3
6,00
1
1,35
14
0
1.660,0
1.570,8
89,1
Tổng 112
5 14,82 79
8 33
7
Nguồn: [7],[8], [9]
Bảng 2.4: Nguồn vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Vĩnh
Phúc phân theo KCN đến quý I/2010
Đơn Tổng
Tỷ lệ vốn
vị
số
Vốn
Vốn
thực
Tên
99,2%
đồng
Kim
Hoa
15
FDI Triệu
01 290,43 234,35
80,69
USD
Bá
Thiện
FDI Triệu
12 614,80
9,61
1,56
USD
Bình
Xuyên
II
FDI Triệu
2 218,0
0
0,00
USD
Tổng
112
Nguồn: [7],[8],[9]
Bảng 2.5 : Dự án FDI đầu tư vào KCN phân theo
6 Mỹ
1
5.000,0
0
7 Samoa
1
5.000,0
1,7
8 Ấn Độ
1
6.000,0
2,5
9 Ý
1
45.000,0
8,0
16
Cộng
hoà
10 Seychelles
1
5.000,0
0,9
Tổng
83 1.843.997,6
385,8
Nguồn: [9]
Về đối tác, hiện đã có 10 nước và vùng lãnh thổ đầu tư
quy
tầng
hoạch
(2)
(1)
(6)
(5)
(4)
(3)
2005
583
390
260
130
50
17
2006
854
391,2
279
167,4
60
2007 1040,2
668
334
214
64
2008 1395,1
nguồn nước ở một số nơi như: KCN Khai Quang, KCN
Bình Xuyên.
- Thực trạng ô nhiễm không khí:
Theo kết quả quan trắc hàng năm cho thấy, nồng độ
18
các chất gây ô nhiễm môi trường có chiều hướng tăng lên.
Đối với chỉ tiêu ô nhiễm bụi ở hầu hết các điểm quan trắc
đều vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) từ 1,2 đến 5 lần và
ô nhiễm nặng vào mùa khô. Kết quả quan trắc vào mùa
mưa chỉ có trên 33% số điểm quan trắc có nồng độ bụi
vượt quá TCCP, nhưng kết quả quan trắc vào mùa khô thì
100% điểm quan trắc có nồng độ bụi vượt TCCP từ 2,23 –
5,6 lần.
- Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn:
Một thực tế đáng báo động là hầu hết các KCN trong
tỉnh đều chưa xây dựng khu xử lý tập trung rác thải, hoặc
xử lý bằng các thiết bị đơn giản. Bên cạnh đó, các nhà
máy trong KCN đều chưa phân loại rác thải và có thiết bị
xử lý phù hợp mức độ nguy hại.
2.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHỦ YẾU CỦA CÁC
KCN VÀO SỰ PHÁT TRIỂN KT – XH TỈNH VĨNH
PHÚC
2.3.1. Đóng góp vào tổng thu nhập nội địa của tỉnh
Trong những năm qua Vĩnh Phúc đã sản xuất nhiều sản
phẩm, phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh, trong đó chủ
yếu các sản phẩm của ngành chế tạo và lắp ráp ôtô, xe
máy. Sự hình thành một số doanh nghiệp sản xuất phụ
tùng, chi tiết ôtô, xe máy trong các KCN đã góp phần
32.51
34.11
toàn tỉnh
4,01
7,86
4,48
8,00
9.940,
18.79
21.81
50
7,52
5,44
9,68
,28
toàn tỉnh
(%)
Tỷ trọng
GTSX
KCN so
20
với GDP
(%)
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn: [31], [1]-[6]
2.3.2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
theo hướng CNH, HĐH
Tính đến hết tháng 12/2009 trên địa bàn tỉnh có 194 dự
án đầu tư vào KCN, CCN, chiếm 42,45% tổng số dự án
đầu tư vào địa bàn tỉnh. Các dự án này tập trung chủ yếu
vào lĩnh vực như: sản xuất ôtô, xe máy; linh kiện ôtô, xe
máy; chế biến nông sản; may mặc... Việc ngày càng có
nhiều dự án FDI đầu tư vào trong KCN đã có tác động
mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Vĩnh
Phúc.
2.3.3. Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của tỉnh
Hoạt động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thực
sự trở nên sôi động kể từ khi các dự án trong KCN được
thực hiện, đi vào sản xuất và một số doanh nghiệp tích cực
tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá.
Bảng 2.9: Giá trị xuất khẩu của các KCN
Đơn vị: triệu USD
2006 2007 2008 2009
KCN/tổng thu (%) 27
30
25
Nguồn: Ban quản lý các KCN Vĩnh Phúc
2.3.5. Thúc đẩy quá trình hiện đại hoá hệ thống kết cấu
hạ tầng:
Để tạo thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp
trên địa bàn nói chung và KCN nói riêng, đồng thời phục
vụ công tác đẩy mạnh thu hút nguồn vốn cho phát triển
KCN, nên trong thời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã đặc biệt
chú trọng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm cả
đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, nước, các dịch
vụ bưu chính viễn thông.
2.3.6. Nâng cao trình độ công nghệ cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh:
22
Sự gia tăng của các dự án đầu tư nước ngoài vào các
KCN, kéo theo đó là sự xuất hiện của các mô hình tổ chức
sản xuất công nghiệp tiên tiến, hiện đại của nhiều quốc gia
trên thế giới được chuyển giao cho tỉnh. Chính điều này đã
làm cho trình độ công nghệ của nhiều lĩnh vực đã tăng khá
nhanh so với trước đây.
2.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ TRONG QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KCN TỈNH VĨNH PHÚC VÀ NGUYÊN
NHÂN
2.4.1. Những hạn chế, yếu kém
Bên cạnh những thành công đã đạt được, trong quá
trình phát triển các KCN Vĩnh Phúc vẫn còn có nhiều yếu
NĂM 2020
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH VĨNH PHÚC
3.1.1. Quan điểm phát triển khu công nghiệp
- Phát triển KCN phải phù hợp với quy hoạch tổng
thể về phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, và với xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát triển KCN phải đảm bảo tính bền vững:
3.1.2. Mục tiêu phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc
đến 2020
3.1.2.1.Mục tiêu tổng quát
“Hình thành hệ thống các KCN hợp lý trên địa bàn,
đảm bảo sự phát triển bền vững và thật sự trở thành động
lực cho sự phát triển chung của toàn tỉnh, tạo hạt nhân để
24
phát triển đồng đều các tiểu vùng và các địa phương trong
tỉnh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân cư,
hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Tạo môi trường
thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển CN, tăng tỷ lệ đóng
góp của CN (đặc biệt là các KCN) trong phát triển kinh tế
– xã hội tỉnh”.
3.1.2.2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020
Bảng 3.1: Mục tiêu cụ thể phát triển các KCN tỉnh
Vĩnh Phúc đến 2020
2020
Stt Năm
1 Diện tích KCN
6,038 ha