BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------***-----------
ðẶNG ðÌNH TỨ
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ CHO THỊT CỦA ðÀ
ðIỂU NUÔI TẠI HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG ðÌNH TỨ
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ CHO THỊT CỦA ðÀ
ðIỂU NUÔI TẠI HUYỆN NGÂN SƠN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
Mã ngành: 60. 62. 40
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHÙNG ðỨC TIẾN
HÀ NỘI - 2009
Tôi rất biết ơn bạn bè ñồng nghiệp và những người thân trong gia ñình ñã tạo
ñiều kiện ñộng viên tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2009
Tác giả luận văn
ðặng ðình Tứ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
ii
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ctv: Cộng tác viên
cs: Cộng sự
CP: Protein thô
ME: Năng lượng
K: Hệ số tốc ñộ sinh trưởng
KL: Khối lượng
SS: Sơ sinh
TĂ: Thức ăn
TTTĂ: Tiêu tốn thức ăn
TNTĂ: Thu nhận thức ăn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
iii
MỤC LỤC
iv
2.7.2. Sản lượng trứng và các yếu tố ảnh hưởng tới sản lượng trứng của ñà ñiểu.. 25
2.7.3. Khả năng thụ tinh và kết quả ấp nở.............................................................. 27
2.8. Cơ sở khoa học của hiệu quả chuyển hóa thức ăn........................................... 29
2.8.1. ðặc ñiểm tiêu hoá và trao ñổi chất ở ñà ñiểu ............................................... 29
2.8.2. Tiêu tốn thức ăn và các yếu tố ảnh hưởng................................................... 30
2.9. Tình hình nghiên cứu ngoài và trong nước ..................................................... 31
2.9.1. Tình hình phát triển chăn nuôi ñà ñiểu trên thế giới..................................... 31
2.9.2. Kết quả nghiên cứu ñà ñiểu trên thế giới ..................................................... 33
2.9.2.1. Nghiên cứu về ñặc tính sinh học của ñà ñiểu ............................................ 33
2.9.2.2. Nghiên cứu về di truyền giống.................................................................. 34
2.9.2.3. Nghiên cứu về sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn.......................................... 35
2.9.2.4. Nghiên cứu về khả năng cho thịt .............................................................. 37
2.9.2.5. Nghiên cứu về sức sống và khả năng kháng bệnh ..................................... 37
2.9.2.6. Nghiên cứu về khả năng sinh sản và ấp nở ............................................... 38
2.9.3. Tình hình nghiên cứu về chăn nuôi ñà ñiểu ở Việt Nam.................................... 41
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 45
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.................................................. 45
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu.................................................................................. 45
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu ................................................................................... 45
3.1.3. Thời gian nghiên cứu................................................................................... 45
3.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 45
3.2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 45
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 46
3.2.2.1. Phương pháp chung.................................................................................. 46
3.2.2.2. Nuôi dưỡng .............................................................................................. 46
3.2.2.3. Chế ñộ dinh dưỡng nuôi ñà ñiểu ............................................................... 46
3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi............................................................. 47
4.2.5. Khả năng cho thịt ........................................................................................ 74
4.2.5.1. Năng suất thịt .......................................................................................... 74
4.2.5.2. Chất lượng thịt ......................................................................................... 75
4.2.6. Chỉ số sản xuất (PN) và chỉ số kinh tế (EN)................................................. 77
4.3. Khả năng sinh sản của ñà ñiểu........................................................................ 79
4.3.1. Tỷ lệ nuôi sống của ñà ñiểu qua các giai ñoạn ............................................. 79
4.3.2. Khối lượng cơ thể giai ñoạn dò, hậu bị ....................................................... 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
vi
4.3.3. Khả năng thu nhận thức ăn giai ñoạn dò, hậu bị ......................................... 81
4.3.4. Tuổi thành thục sinh dục ............................................................................. 82
4.3.5. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng ......................................................................... 82
4.3.6. Khả năng thu nhận thức ăn của ñà ñiểu sinh sản ......................................... 83
4.3.7. Kết quả ấp nở .............................................................................................. 85
4.3.8. Chi phí và tiêu tốn thức ăn........................................................................... 86
4.4. Kết quả nuôi ñà ñiểu con sơ sinh ñến 13 tuần tuổi (3 tháng tuổi).................... 87
4.4.1. Tỷ lệ nuôi sống của ñà ñiểu theo dõi ........................................................... 87
4.4.2. Kích thước một số chiều ño......................................................................... 88
4.4.3. Khả năng sinh trưởng .................................................................................. 90
4.4.3.1. Sinh trưởng tích lũy.................................................................................. 90
4.4.3.2. Sinh trưởng tuyệt ñối................................................................................ 93
4.4.3.3. Sinh trưởng tương ñối .............................................................................. 94
4.4.4. Tiêu tốn và chi phí thức ăn .......................................................................... 96
4.4.4.1. Lượng thức ăn thu nhận............................................................................ 96
4.4.4.2. Tiêu tốn và chi phí thức ăn ....................................................................... 97
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ........................................................................... 100
Bảng 4.13: Tỷ lệ nuôi sống của ñà ñiểu................................................................. 79
Bảng 4.14 : Khối lượng cơ thể ñà ñiểu .................................................................. 80
Bảng 4.15: Khả năng thu nhận thức ăn của ñà ñiểu (kg/con) ................................. 81
Bảng 4.16: Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của ñà ñiểu............................................... 83
Bảng 4.17: Khả năng thu nhận thức ăn của ñà ñiểu (kg/con/ngày)......................... 84
Bảng 4.18: Kết quả ấp nở...................................................................................... 85
Bảng 4.19: Chi phí và tiêu tốn thức ăn cho ñà ñiểu sinh sản .................................. 86
Bảng 4.20: Tỷ lệ nuôi sống của ñà ñiểu................................................................. 87
Bảng 4.21: Kích thước các chiều ño cơ thể ñà ñiểu ............................................... 89
Bảng 4.22: Khối lượng cơ thể ñà ñiểu (kg)............................................................ 91
Bảng 4.23: Sinh trưởng tuyệt ñối của ñà ñiểu (g/con/ngày) ................................... 93
Bảng 4.24: Sinh trưởng tương ñối của ñà ñiểu (%)................................................ 95
Bảng 4.25: Lượng thức ăn thu nhận của ñà ñiểu (kg/con)...................................... 96
Bảng 4.26: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg) ............................................ 98
Bảng 6.1: Hiệu quả kinh tế nuôi ñà ñiểu thịt tại Bắc Kạn……………………….. 115
Bảng 6.2: Số liệu thời tiết, khí hậu tại Bắc Kạn................................................. 1177
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………………. viii
Bảng 6.3: Khẩu phần dinh dưỡng nuôi ñà
ñiểu…………………………………..1188
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1: So sánh khối lượng trống và mái giai ñoạn 4 - 12 tháng tuổi ............... 61
Ảnh 4: ðà ñiểu sinh sản ...................................................................................... 113
Ảnh 5: Máy ấp trứng ñà ñiểu............................................................................... 114
Ảnh 6: ðà ñiểu nở trong máy .............................................................................. 114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
xii
1. MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI.
ðà ñiểu là loài vật nuôi mới ñang ñược ñẩy mạnh phát triển ở nhiều nước
trên thế giới nhờ lợi thế vượt trội về khả năng thích nghi rất rộng từ - 400C ñến
400C, sức sản xuất so với các vật nuôi truyền thống khác cũng rất lớn. Một ñà ñiểu
mái trưởng thành một năm cho ra ñời 20 - 25 ñà ñiểu con, sau 12 tháng tuổi nuôi
khối lượng mỗi con có thể ñạt 90 - 100 kg. Như vậy, một ñà ñiểu mái có thể sản
xuất ñược 2 - 2,5 tấn thịt hơi/năm.
Ở nước ta sau 13 năm nghiên cứu và phát triển ñà ñiểu, Trung tâm Nghiên
cứu gia cầm Thụy Phương - Viện chăn nuôi ñã từng bước hoàn thiện, làm chủ ñược
quy trình công nghệ chăn nuôi ñà ñiểu và ñang tích cực triển khai rộng rãi vào sản
xuất. Trong những năm qua, hơn 10.000 ñà ñiểu giống ñã ñược chuyển giao nuôi
trên 40 tỉnh thành thuộc các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước. Nhiều trang
trại nuôi ñà ñiểu thương phẩm ñã có sản phẩm thịt, các trang trại nuôi ñà ñiểu sinh
sản ñã sản xuất ñược ñà ñiểu con giống, tạo tiền ñề hình thành một nghề chăn nuôi
mới có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi vùng cao nằm ở trung tâm nội ñịa vùng ñông
bắc có quốc lộ số 3 chạy qua nên Bắc Kạn có lợi thế lớn trong giao lưu thông
thương hàng hoá với các tỉnh lân cận là Thái Nguyên ở phía nam, Cao Bằng ở phía
bắc, Lạng Sơn ở phía ñông, Tuyên Quang ở phía tây. Tỉnh Bắc Kạn có diện tích ñất
triệu năm về trước Horbanczuk J.O (2002) [95]. Quá trình tiến hoá của dạng tiền sử
này ñã dẫn tới hình dạng của chúng trong suốt kỷ Plioxen (12 triệu năm trước) thuộc
dòng chim to lớn, cao khoảng 4 m phân bố phía Bắc tới Mông Cổ, phía Tây tới Châu
Âu và phía nam tới Châu Á. Sau ñợt tiến hoá này kích thước cơ thể giảm dần với hai
triệu năm trước ñã giống với loài ñà ñiểu ngày nay. Khoảng vài nghìn năm trước ñà
ñiểu sinh sống tại các vùng ñồng cỏ bán sa mạc vùng Cận ðông và Châu Phi ñến sát
các nước Châu Âu xung quanh vùng ðịa Trung Hải. Tuy nhiên, các loài này lại là nạn
nhân của hiện tượng thay ñổi về thời tiết mà khoảng 6 nghìn năm trước ñã thay ñổi
vùng Sahara thành sa mạc M. M. Shanawany, (1999)[106].
Ngày nay gia ñình ñà ñiểu (Ostrich) chỉ còn lại duy nhất 1 loài ñược gọi là ñà
ñiểu lạc ñà (Struthio camelus) và ñược chia làm 4 phân loài.
ðà ñiểu Syrian (Struthio camelus syracius) - sinh sống tại Syria và phía bắc
tiểu vương quốc Arập thống nhất, Jordan, Iraq và tây Iran. Loài phụ này ñã tuyệt
chủng vào năm 1941 là loài ostrich nhỏ nhất với bộ lông tuyệt vời. Syrian ostrich
ñược sử dụng ñể lai tạo tại Nam Phi ñể nâng cao chất lượng lông của loài ñịa
phương.
ðà ñiểu Bắc Phi (Struthio camelus camelus) - trải dài phía nam dãy Atlas bao
gồm Senegal, Nigeria, Sudan và Ethiopia. Trên ñầu có lông tơ bao phủ, tròng mắt nâu. Cổ
có 1 ít lông phủ phía dưới và màu ñỏ tươi. Bắp ñùi con trống có màu ñỏ tươi ñến hồng
xẫm với bộ lông màu ñen xẫm Kreibich A., Summer M., (1995)[28].
ðà ñiểu Massai (Struthio camelus massaicus) - trải dài từ Kenya và 1 phần
Tanzania. ðầu có lông màu trắng, tròng mắt nâu. Cổ có lông tơ mọc ngược và có
màu hồng nhạt hơn. Lông con trống có màu nâu ñen Kreibich A., Summer M.,
(1995)[28].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
3
ðà ñiểu Somali (Struthio camelus molybdophanes) - trải dài ở ðông Phi
Loài
: Struthio Camelus
Phân loài
: - ðà ñiểu Bắc Phi (Struthio Camelus Camelus)
- ðà ñiểu Somali (Struthio Camelus Molybdophanes)
- ðà ñiểu ðông Phi (Struthio Camelus Masaicus)
- ðà ñiểu Nam Phi (Struthio Camelus Autralis).
2.2. ðiều kiện tự nhiên và ñặc ñiểm kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh Bắc Kạn có diện tích 4857,21 Km2 dân số 276.718 người nằm ở trung
tâm vùng nội ñịa ðông Bắc Bắc Bộ Việt Nam. Phía Bắc giáp Cao Bằng; phía ðông
giáp Lạng Sơn, phía Nam giáp Thái Nguyên, phía Tây giáp Tuyên Quang. Như vậy
Bắc Kạn hoàn toàn nằm trong vành ñai nhiệt ñới khu vực gió mùa ðông Nam Á. Ở
vị trí này có sự phân hóa khí hậu rõ rệt (nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ dài ngày và ñêm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
4
giữa hai mùa). Lãnh thổ Bắc Kạn lại nằm kẹp giữa hai hệ thống núi cánh cung miền
ðông Bắc nên chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu lục ñịa châu Á, nhất là thời tiết về
mùa ñông, ñồng thời hạn chế ảnh hưởng của mưa bão hàng năm về mùa hạ.
Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa ðông Nam Á và ñịa hình nên hướng gió
thay ñổi rõ rệt, mùa ñông thịnh hành hướng gió ñông bắc hoặc hướng bắc. Mùa hạ
chủ yếu hướng gió tây nam hoặc hướng nam. Sức gió nhìn chung nhỏ hơn so với
Có các chính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp ñầu mối thu mua chế
biến và phân phối nông sản. Tích cực ñẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiến
bộ vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất,
chất lượng sản phẩm cao ñể nâng cao hơn nữa tính cạnh tranh của sản phẩm. Phát
triển một số giống vật nuôi ñặc sản thành sản phẩm hàng hoá có khả năng thâm
nhập vào hệ thống phân phối trên thị trường cả nước.
2.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và tập tính ở gia cầm
2.2.1. ðặc ñiểm ngoại hình, kích thước các chiều ño của gia cầm
* Ngoại hình
Ngoại hình là một trong những tính trạng chất lượng của gia cầm. ðó là
những ñặc ñiểm bên ngoài của vật nuôi có thể quan sát ñược như: màu lông, da,
hình dáng, mào tích... Các ñặc ñiểm về ngoại hình của gia cầm ñặc trưng cho giống,
thể hiện cho khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi. Ở ñà ñiểu, con
trống cao 2,7m và trọng lượng cơ thể của chúng ñạt hơn 150kg. Con mái nhỏ hơn
chỉ cao 2 m với trọng lượng 110 - 120kg. Gần 1/3 chiều cao của ñà ñiểu nằm ở
chiếc cổ dài và cong với 19 ñốt sống.
Sự phát triển của bộ lông: lông là dẫn xuất của da, thể hiện ñặc tính di truyền
của giống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại. Gia cầm non mới nở có bộ
lông tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần dần ñược thay thế bằng bộ
lông cố ñịnh.
Tốc ñộ mọc lông là biểu thị khả năng mọc lông sớm hay muộn, có liên quan
chặt chẽ tới cường ñộ sinh trưởng. Theo Brandsch Biilchel (1978) [3] những gia
cầm lớn nhanh có tốc ñộ mọc lông nhanh. Theo Siegel và Dunington (1978) [120]
những alen quy ñịnh mọc lông nhanh phù hợp với khả năng tăng trọng cao. Hayer
và cs (1970) [86] cho biết ở gà mái lông mọc ñều hơn gà trống trong cùng một dòng
và ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược với gen liên kết giới tính quy ñịnh tốc
ñộ mọc lông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
7
Mỏ và chân: mỏ là sản phẩm của da, ñược tạo thành từ lớp sừng
(Stratumcorneum). Mỏ phải ngắn và chắc chắn. Gà có mỏ dài và mảnh thì khả năng
sản xuất không cao. Màu sắc của mỏ có nhiều loại: vàng ñỏ, ñen, hồng. Màu sắc của
mỏ thường phù hợp với màu của chân. Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, ở gà
mái màu sắc này có thể bị nhạt ñi vào cuối thời kỳ ñẻ trứng. Mỏ của ñà ñiểu rộng và
dẹp có 2 lỗ mũi giúp có thể làm mát ñược; trong thời tiết nóng nực chúng thường mở
rộng lỗ mũi ra. Mỏ không cứng lắm và vì vậy không phải dùng ñể tự vệ hay tấn công.
Ở loài gia cầm chân có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân và da.
Chân có vuốt và cựa, cựa có vai trò cạnh tranh và ñấu tranh sinh tồn của loài. ðà
ñiểu có ñôi chân cực khỏe ñể ñỡ cơ thể và cũng là một lợi thế môi trường lớn nhất
của loài này. Mỗi chân chỉ có 2 ngón, ngón chân to và có vuốt dài khoảng 7 cm. Khi
ñối mặt với nguy hiểm, ñà ñiểu có thể dễ dàng làm thương ñối thủ với cú ñá rất
dũng mãnh. Do có ñôi chân khỏe mạnh nên ñà ñiểu có thể ñạt tốc ñộ chạy là 70
km/giờ qua 1 ñoạn ñường dài vài km (Phùng ðức Tiến và cs 2004) [58].
* Hình dáng kích thước chiều ño cơ thể
Tuỳ mục ñích sử dụng, các giống gia cầm ñược chia thành ba loại hình:
hướng trứng, hướng thịt và kiêm dụng. Gà hướng thịt thường có hình dáng cân ñối
ngực sâu chắc chắn, tiết diện hình vuông hay hình chữ nhật. Gà chuyên trứng lại có
kết cấu thanh gọn, tiết diện hình tam giác.
Theo tài liệu của Chambers (1990) [67] thì kích thước các chiều ño có mối
tương quan với sức sản xuất của gà Broiler. Tác giả cũng cho biết ñộ lớn góc ngực,
dài chân, dài ñùi và ñường kính ống chân có tương quan với khối lượng cơ thể.
Siegel và Dunington (1978) [120] cho biết tương quan giữa ñộ lớn góc ngực và khối
lượng cơ thể từ 0,4-0,68 trung bình là 0.42.
truyền học tập tính của vật nuôi giúp các nhà chăn nuôi trong việc chăm sóc và
phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả hơn. Tập tính là một biểu hiện rõ rệt ñầu tiên của
con vật ñối với các ñiều kiện sống và có thể là chỉ tiêu chắc chắn ñánh giá quy trình
công nghệ ñã ñề ra, vì vậy nghiên cứu tập tính của các vật nuôi là rất cần thiết. Tập
tính là một tính trạng ñược sử dụng trong chọn giống bởi chúng ñảm bảo cho sự tồn
tại của loài trước môi trường vốn luôn biến ñộng. Mặt khác chỉ tiêu của ngành chăn
nuôi là năng suất, ñiều này liên quan trực tiếp tới trạng thái tối ưu của vật nuôi.
Trạng thái ñó ñược biểu hiện bên ngoài bằng các ñặc ñiểm của tập tính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
9
2.3. Cơ sở khoa học của sự nghiên cứu các tính trạng ở gia cầm
Tính trạng ở vật nuôi là ñặc trưng của một cá thể mà ta có thể quan sát, hay
xác ñịnh ñược. Nghiên cứu các tính trạng ở con vật chúng ta không thể không ñề
cập ñến các ñặc ñiểm di truyền và ảnh hưởng của ngoại cảnh lên các tính trạng ñó.
Về mặt di truyền nhiều tác giả cho biết ở ñộng vật nói chung, gia cầm nói
riêng, trong quá trình phát triển, cơ thể mỗi tính trạng ñược hình thành là kết quả
của hàng loạt các quá trình sinh hoá xảy ra dưới ảnh hưởng của các enzim có tính
chất ñặc thù, là kết quả tác ñộng qua lại của nhiều gen trong cơ thể (Nguyễn Ân và
cs 1983) [1].
Các tính trạng ở gia súc, gia cầm rất phong phú và ña dạng. Mặc dù giới hạn
phân biệt giữa các tính trạng là không rõ rệt, song trong di truyền học người ta chia
các loại tính trạng ở con vật ra làm hai loại là tính trạng chất lượng và tính trạng số
lượng hay còn gọi là tính trạng năng suất. (Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh
Quắc, 1998) [39]
Tính trạng chất lượng là tính trạng ñược quy ñịnh bởi một hay vài cặp gen có
hiệu ứng lớn (Majorgene), những tính trạng này có thể quan sát, mô tả bằng cách
Sai lệch trội D (Dominant deviation)
Sai lệch tương tác I (Interaction deviation)
Trong ñó giá trị cộng gộp (A) là thành phần quan trọng có thể xác ñịnh ñược
và di truyền lại cho ñời sau. Giá trị D và I là các giá trị ñặc biệt chỉ có thể xác ñịnh
ñược thông qua thực nghiệm.
Bên cạnh giá trị kiểu gen (G), giá trị kiểu hình (P) của tính trạng số lượng
còn chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường sống hay ñiều kiện ngoại cảnh (E) và
ñược chia làm 2 loại chính:
Môi trường chung: Eg (General environment) tác ñộng thường xuyên ñến tất
cả các cá thể trong một quần thể hoặc tác ñộng lên toàn thân con vật hoặc cả ñời
con vật.
Môi trường riêng Es (Special Environment) tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể
trong một nhóm vật nuôi hoặc tác ñộng lên các bộ phận khác nhau của con vật hoặc
tác ñộng lên con vật trong một thời gian ngắn (tác ñộng cục bộ và không thường
xuyên).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
11