Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của con lai giữa gà ai cập với gà Thái Hòa Trung Quốc - Pdf 27

Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của con lai giữa gà
Ai Cập với gà Thái Hoà Trung Quốc
Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mời, Nguyễn Quý Khiêm, Đỗ Thị Sợi, Lê Thị Thu Hiền,
Đào Bích Loan, Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Tình, Nguyễn Duy Điều,
Nguyễn Kim Oanh
Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng
Summary
Thai Hoa blackbone chickens are nourishing but their egg production is low (130 eggs/hen/year).
To create a high-productivity background F1 female but still maintain the valuable characteristics of Thai
Hoa chickens down to their broilers (3/4 of Thai Hoa), crossing between Fayoumis and Thai Hoa chickens
is researched.
Egg production/hen/63 wks of Fayoumi is the highest of 170.35 eggs, then M2 (Fayoumi male X
Thai Hoa female) 168.06, M1 (Thai Hoa male X Fayoumi female) 164.97 and Thai Hoa chickens 117.98.
Fertility is 96.93-97.62%. Grade I chicks with black fleshes and bones are highest of 141.62 birds for M2,
139.74 for M1 and 95.78 for Thai Hoa chickens.
M13 and M23 chickens (3/4 of Thai Hoa) have black fleshes and bones (98.07-98.15%) with 5-
toed feet characteristically by Thai Hoa. Bodyweight of M13 and M23 at 5 wks are the same of 272.43 and
275.17 g respectively. Survival is 97.75-98.25%. Feed consumotion/kg of weight gain is 2.31-2.27 kg.
Protein level is 22.13-24.21% with the iron content (5.71-8.78 mg/100 g), DHA (63.77-67.13 mg/100 g)
higher than any others but cholesterol content (56.66-58.25 mg/100 g) as low as Thai Hoa. 128,309 M13
and M23 crossbreds have been sold out since May, 2006 May, 2007.

1. Đặt vấn đề
Gà Thái Hoà đợc sử dụng nh một nguồn dợc phẩm bổ dỡng có tác
dụng tốt đối với sức khoẻ con ngời đặc biệt là phụ nữ có thai, ngời già, trẻ em và
một số ngời bệnh về tim, gan, thận(Asia Pacfic Biotech New ). Tuy nhiên, giống
gà này năng suất trứng rất thấp 130 quả/mái/năm (Triệu Xơng Diên, 2001).
Gà Ai cập là giống gà thả vờn năng suất trứng khá cao 175,36 quả/mái/61
tuần tuổi, sức đề kháng tốt, tỷ lệ nuôi sống cao 97 - 98%, có khả năng thích nghi ở các
vùng sinh thái khác nhau, chất lợng trứng thơm ngon đợc nhiều ngời a chuộng
(Phùng Đức Tiến và cs (2000). Hiện giống gà này đang đợc nuôi giữ giống gốc tại

Thơng
phẩm(M13)

Thơng
phẩm(M23)2.2. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình, lợng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ nuôi sống,
khả năng sinh trởng và sinh sản, của gà M1, M2.
Nghiên cứu về đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trởng, hiệu quả sử dụng
thức ăn, chất lợng thịt của gà M13, M23.
Kết quả chuyển giao vào sản xuất.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế thí nghiệm theo phơng pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)
- Đối với đàn gà nuôi sinh sản: Bố trí thí nghiệm gồm 4 lô: gà Ai Cập, gà
Thái Hòa, gà M1 và gà M2 hoàn toàn ngẫu nhiên tại TTNCGC Thụy Phơng, mỗi
lô gồm 240 gà 1 ngày tuổi, giữa các lô đồng đều về tuổi, chế độ chăm sóc, dinh
dỡng, thú y phòng bệnh.
- Đối với đàn gà nuôi thịt: Chọn 3 hộ gia đình có điều kiện kinh tế và chăm
sóc tơng đối giống nhau, sử dụng cùng1 loại cám Proconco nuôi 3 loại gà khác
nhau(gà Thái Hòa, gà M13 và gà M23.
2.3.2. Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu nghiên cứu đợc xử lý theo phơng pháp thống kê sinh vật học và


Con lai M1 và M2: 100% da, mỏ và chân màu đen.
Gà M1: 80 85% chân có 5 ngón, gà M2 : 72 78% chân có 5 ngón.
19 tuần tuổi:

Gà mái M1: một kiểu màu lông(màu lửa), cổ có màu vàng xẫm đốm đen,
thân màu đen đốm vàng, đuôi màu đen, mào cờ hoặc mào nụ màu đen, mỏ đen,
chân đen, da màu đen nhạt.
Gà mái M2: một kiểu màu lông(màu xám đốm đen hoa mơ gần giống Ai
Cập), cổ màu trắng xám có đốm đen, thân màu đen đốm trắng, đuôi màu đen, mào
cờ hoặc mào nụ màu đen, mỏ đen, chân đen, da màu đen nhạt.
3.1.2. Các chỉ tiêu KTKT giai đoạn gà con, dò, hậu bị
Bảng 2
. Khối lợng cơ thể, Tỷ lệ nuôi sống và lợng thức ăn tiêu thụ
Số gà con 1 ngày tuổi n = 240/lô
Tuần Gà Ai Cập Gà Thái Hòa Gà M1 Gà M2
Khối lợng cơ thể(g)
Sơ sinh

31,87 0,40 29,06 0,42 31,78 0,43 28,71 0,37
1 85,52 0,79 51,75 0,84 71,76 0,98 66,63 0,91
3 201,99 1,67 132,50 1,38 180,56 1,70 171,25 1,48
5 371,26 2,64 239,01 1,98 346,47 2,48 347,84 2,76
9 784,33 11,63 508,67 9,44 696,73 12,56 688,16 14,65
20 1371,82 21,71 1018,67 20,79 1289,87 23,52 1280,19 22,98
Tỷ lệ nuôi sống(%)
0 9 97,34 95,83 97,50 98,33
10 20

98,24 97,34 99,12 100,00

Khối lợng trứng(g)
T.lệ đẻ đạt 5% 30 33,42 30,16 32,01 31,82
T.lệ đẻ đạt 50% 50 37,89 33,42 35,13 35,02
T.lệ đẻ đỉnh cao 100 45,03 39,01 42,79 42,14

Gà M2 đẻ 5% lúc 136 ngày, sớm hơn gà M1 7 ngày sau đó đẻ tăng rất nhanh
tỷ lệ đẻ đạt 50% lúc 153 ngày và đẻ đỉnh cao lúc 166 ngày. Gà M1 đẻ 50% lúc 167
ngày, đỉnh cao lúc 199 ngày muộn hơn gà M2: 33 ngày. Khối lợng mái lúc đẻ 5%
của gà M1 và M2 tơng ứng 1309,68 và 1283,77g
. Các chỉ tiêu về khả năng sinh sản
Bảng 4
. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống
Số mái đầu kỳ n = 110 con
Gà Ai Cập Gà Thái Hòa Gà M1 Gà M2
Tuần
Tlệ
đẻ
(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ đẻ

(%)
TĂ/10
trứng
(kg)
Tlệ đẻ
(%)
TĂ/10

2,39 40,41 1,89 63,36 1,49 63,01 1,46
53 56 49,37

2,50 44,93 1,70 58,61 1,61 55,99 1,64
57 60 46,38

2,31 39,99 1,93 47,44 1,98 54,31 1,69
61 - 63 45,20

2,70 25,98 2,23 41,12 2,29 33,06 2,78
Trung bình 57,84

2,21 39,33 1,91 54,80 1,61 58,14 1,49
Số trứng/mái(quả) 170,35 117,98 164,97 168,06
Ưu thế lai về NST, TTTĂ so với TB bố mẹ (H%) 14,43 - 21,84

16,57 - 27,67Năng suất trứng/mái/63 tuần tuổi của gà M1 và M2 đạt 164,97 và 168,06
quả cao hơn gà Thái Hoà 46,99 và 50,08 quả, u thế lai so với trung bình bố mẹ
tơng ứng 14,43 % và 16,57 %. Đặc biệt tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống của gà
M1 và M2 rất thấp lần lợt là 1,61 và 1,49kg, u thế lai so với trung bình bố mẹ
lần lợt là - 21,84% và - 27,67 %.
. Chất lợng trứng
Bảng 5
. hất lợng trứng
Gà Thái Hoà Gà M1 Gà M2
Chỉ tiêu
X CV% X CV% X CV%

TH
x
M2
Số lứa ấp lứa 10 10 10 10
Tỷ lệ trứng giống % 95,00 94,80 94,90 95,07
Tổng số trứng ấp quả 4500 2020 2394 2838
Tỷ lệ trứng có phôi % 97,49 96,93 97,62 97,46
Ưu thế lai về tỷ lệ phôi % 0,42 0,26
Tỷ lệ nở gà loại I/trứng ấp
% 89,84 85,64 90,94 90,38
Ưu thế lai về tỷ lệ Tỷ lệ nở % 3,65 3,01
Tỷ lệ gà da đen, chân đen % 0 100 98,15 98,07
Số gà con loại I/mái/63 tuần tuổi - 95,78 139,74 141,62

Qua theo dõi 10 lứa ấp kết quả cho thấy các lô đều có tỷ lệ phôi cao 96,93%
- 97,62% song gà M1 và M2 thể hiện tính u việt vợt trội so với gà Thái Hoà về
tỷ lệ gà loại I đạt từ 90,38 90,94% gà loại I/tổng trứng ấp, u thế lai so với trung
bình bố mẹ đạt 3,65% và 3,01 %.
3.2. Tình hình chuyển giao vào sản xuất và kết quả nghiên cứu trên đàn gà
nuôi thịt (3/4 Thái Hòa 1/4Ai Cập tại 3 hộ chăn nuôi)
Gà M13 và M23 đã đợc sản xuất chấp nhận, phù hợp với tình hình thực
tiễn hiện nay. Tính đến hết tháng 5/2007 đã chuyển giao đợc 128.309 gà lai M13
và M23: 114.249 vào sản suất cho kết quả tốt. Cụ thể ở Đông Anh Hà Nội nuôi
số lợng lớn nhấtcon tiếp đến là Từ Liêm Hà Nội: 6.120 con; Sơn Tây: 5.740
con; Hải Dơng: 2.200 con.
Trên cơ sở các đàn gà chuyển giao vào sản xuất chúng tôi theo dõi đánh giá
các chỉ tiêu KTKT và hạch toán chênh lệch thu chi tại 3 hộ chăn nuôi tại Đông
Anh Hà Nội, mỗi hộ nuôi 400 gà 1 ngày tuổi. Kết quả nh sau:
. Đặc điểm ngoại hình
M13 và M23 lúc 1 ngày tuổi:

b

11,43 275,17
b

11,16 97,25

97,75

98,25

So sánh khối lợng cơ thể của 3 loại gà tại 5 tuần tuổi bằng phơng pháp
phân tích phơng sai theo ANOVA cho thấy khối lợng cơ thể của gà M13 và
M23 không có sự sai khác (P > 0,05) và cao hơn khối lợng của gà Thái Hòa (P <
0,05). Tỷ lệ nuôi sống của gà M13 và gà M23 đều cao đạt 97,75 98,25 %.
. Lợng thức ăn tiêu thụ và hiệu quả sử dụng thức ăn
Bảng 8
. ợng thức ăn tiêu thụ và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà M13 và M23
n = 400
TT
Lợng thức ăn tiêu thụ (g) TTTĂ/kg tăng KL(kg)
Gà TH M13 M23 TH M13 M23
1 6,45 7,75 7,96 1,97 1,97 2,11
2 8,96 11,16 10,78 2,01 1,93 1,96
3 13,24 16,73 15,88 2,20 2,03 1,98
4 17,73 19,86 21,43 2,31 2,13 2,22
5 23,76 24,78 26,67 2,49 2,31 2,37
Tổng

490,98 561,96 579,04

22,96

24,21

22,13

Protein thô

% 21,70

19,58

22,72

20,45

22,85

20,46

22,79

20,31

Lipit thô % 0,36 1,40 0,33 1,20 0,39 1,3 0,33 1,35
pH 5,90 6,30 6,00 6,40 6,1 6,4 6,07 6,45
Sắt mg/100g

4,35 7,68 6,45 8,64 5,71 8,78 6,53 8,04
DHA mg/100 g

Tổng chi 1000đ 3.310 3.367,2 3.379,6
Phần thu
- Số lợng đầu ra con 389 391 393
- Đơn giá/1 gà thịt 1000đ 13,5 13,5 13,5
Tổng thu 1000đ 5251.5 5278.5 5305.5
Chênh lệch thu chi 1000đ 1.941,3 1.911,3 1.925,9

Nh vậy với số lợng đầu t nuôi 400 gà Thái Hoà hoặc gà 400 gà M13
hoặc 400 gà M23 trong vòng 5 tuần ngời chăn nuôi có thu nhập từ 939.900đ -
1.072.600đ, với số vốn đầu t thấp, công lao động không nhiều góp phần phát triển
kinh tế trong nông hộ.
3.5. Năng suất thịt của một mái sinh sản
Bảng 9.
Năng suất thịt của một mái sinh sản
Chỉ tiêu ĐV
TH
x
TH
TH

M1
TH
x
M2
Số trứng/ 63 tuần tuổi
quả 117,98 164,97 168,06
Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt (5 TT) % 97,25 97,75 98,25
K.lợng gà thịt lúc 5 tuần g 227,93 272,43 275,17
Số kg thịt gà đen/1 mái kg 26,15 43,12 44,56
So sánh % 100 164,89 170,40

cao hơn các loại gà thờng khác đạt 5,71 8,78 mg/100g, hàm DHA cao 63,77
67,13 mg/100g và hàm lợng cholesterol tơng đơng gà Thái Hòa đạt 56,66
58,25 mg/100g.
Năng suất thịt hơi/mái/63 tuần tuổi của gà M1 và M2 đạt 43,12 kg và 44,56
kg cao hơn gà Thái Hòa 16,97 kg và 18,41 kg tơng ứng164,89 %và 170,40%.
Tính đến hết tháng 5/2007 đã chuyển giao đợc 128.309 gà lai M13 và
M23 vào sản suất cho kết quả tốt. Cụ thể ở Đông Anh Hà Nội nuôi số lợng lớn
nhất: 114.249 con tiếp đến là Từ Liêm Hà Nội: 6.120 con; Sơn Tây: 5.740 con;
Hải Dơng: 2.200 con.
Gà M13 và M23 góp phần làm phong phú các sản phẩm gà thuốc bổ dỡng.
4.2. Đề nghị
Kính đề nghị hội đồng khoa học công nhận gà M1, M2 nuôi sinh sản và
M13, M23 nuôi thịt là tiến bộ kỹ thuật.
Tài liệu tham khảo

1. Triệu Xơng Diên, Vơng Tuyền(2001), Làm thế nào để nuôi tốt gà xơng quạ - Ô kê (gà ác), Nhà xuất
bản Đại học nông nghiệp Trung Quốc. Tháng 3 năm 2001.
2. Vũ Quang Ninh(2002), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và khả năng sản xuất của giống gà
xơng đen Thái Hoà Trung Quốc, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp.
3. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mời và ctv, 2000, Kết quả nghiên cứu chọn lọc một số tính trạng sản
xuất của gà Ai Cập qua các thế hệ.
4. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mời (2001). Hớng dẫn kỹ thuật nuôi gà Ai Cập, nhà xuất bản nông
nghiệp.
5. Asia Pacific Biotech News (1998), "Medicinal value of the "Black-borned chicken"", Biotech Services
Pte Ltd, Vol.1 No.29, 30 March 1998.
Ngô Giản Luyện(1994), Nghiên cứu một số tính trạng sản xuất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5,
giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kện Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học nộng nghiệp, 1994.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status