nghiên cứu thành phần sâu hại vừng và côn trùng ký sinh chúng; đặc điểm sinh học, sinh thái ong elasmus sp. ký sinh sâu non sâu cuốn lá antigastra catalaunalis dup. vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại nghi lộc, nghệ an - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

PHAN THANH TÙNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI VỪNG VÀ CÔN
TRÙNG KÝ SINH CHÚNG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH
THÁI ONG ELASMUS SP. KÝ SINH SÂU NON SÂU CUỐN LÁ
ANTIGASTRA CATALAUNALIS DUP. VỤ XUÂN VÀ VỤ HÈ
THU 2010 TẠI NGHI LỘC, NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số

: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðẶNG THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- BVTV: Bảo vệ thực vật
- GðST: Giai ñoạn sinh trưởng
- IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management)
- KS: Ký sinh
- NN: Nông nghiệp
- NSG: Ngày sau gieo
- NXB: Nhà xuất bản
- PTNT: Phát triển nông thôn
- FAO: Foot and Agriculture Organization
- SCL: Sâu cuốn lá
- VC: Vật chủ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................iii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Danh mục chữ viết tắt


4

Phần 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

5

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài

5

1.2. Tình hình sản xuất vừng

12

1.3. Tình hình nghiên cứu sâu hại vừng

17

1.4. Tình hình nghiên cứu thiên ñịch của sâu hại vừng

19

1.5. Biện pháp phòng chống sâu hại vừng

23

1.6. ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và cây vừng ở Nghệ An

25

33

2.7. Tính toán và xử lý số liệu

36

Phần 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

37

3.1. Thành phần sâu hại vừng vụ xuân, hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

37

3.2. Diễn biến số lượng sâu non bộ cánh vảy trên sinh quần ruộng vừng vụ xuân
2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An (ðơn vị: con/m2)

40

3.3. Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu hại vừng vụ xuân và vụ hè thu 2010
tại Nghi Lộc, Nghệ An

42

3.4. Mối quan hệ giữa cây vừng - sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis - côn trùng
ký sinh chúng ở vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

45

3.5. ðặc ñiểm hình thái của ong Elasmus sp. ký sinh sâu cuốn lá Antigastra



3.6.5. Tính thích hợp tuổi vật chủ sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis ñối với
ong ký sinh Elasmus sp.

61

3.6.6. Nghiên cứu khả năng ký sinh sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis của ong
ký sinh Elasmus sp. trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm

65

3.6.7. Khả năng ñẻ trứng của ong Elasmus sp. lên mỗi cá thể vật chủ

68

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

70

I. Kết luận

70

II. ðề nghị

72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................vi


Bảng 3.3. Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu bộ cánh vảy gây hại vừng
vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

43

Bảng 3.4. Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis hại vừng và
côn trùng ký sinh chúng ở vụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

47

Bảng 3.5. Kích thước các pha phát triển của ong ký sinh Elasmus sp.

54

Bảng 3.6. Vòng ñời của ong ký sinh Elasmus sp. ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng
thí nghiệm (Nhiệt ñộ trung bình 29,9˚C, 78%RH)

55

Bảng 3.7. Tỷ lệ vũ hóa của ong Elasmus sp. trong ñiều kiện nhiệt phòng

57

Bảng 3.8. Tỷ lệ giới tính ong Elasmus sp. trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng

58

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống của ong

60


Hình 3.1. Thành phần sâu hại vừng vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại Nghi
Lộc, Nghệ An

39

Hình 3.2. Một số hình ảnh về sâu hại trên cây vừng

39

Hình 3.3. Sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis hại vừng vụ xuân và vụ hè
thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

40

Hình 3.4. Thành phần loài côn trùng ký sinh sâu bộ cánh vảy gây hại vừng
vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

44

Hình 3.5. Một số hình ảnh về côn trùng ký sinh sâu hại vừng vụ xuân và vụ
hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An

45

Hình 3.6. Quan hệ giữa các giai ñoạn sinh trưởng cây vừng với mật ñộ sâu
cuốn lá A. catalaunalis vụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.

48


53

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................viii


Hình 3.15. Vòng ñời của ong Elasmus sp. ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng

56

Hình 3.16. Tỷ lệ vũ hóa của ong Elasmus sp. trong ñiều kiện nhiệt phòng

57

Hình 3.17. Tỷ lệ giới tính ong Elasmus sp. trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng

59

Hình 3.18. Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống của ong

60

Hình 3.19. Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ñến tỷ lệ KS của ong Elasmus sp.

64

Hình 3.20. Ảnh hưởng của tuổi vật chủ ñến số ấu trùng và số ong

64

Hình 3.21. Tỷ lệ ký sinh của ong Elasmus sp. ñối với sâu cuốn lá Antigastra

Hiện nay trên thế giới vừng ñược gieo trồng với diện tích không nhiều
nhưng vừng có mặt ở khắp các châu lục, sản lượng vừng hàng năm trên thế giới
khoảng 2 triệu tấn. Các vùng trồng vừng chính là Châu Á, chiếm 55 - 60%, Châu
Mỹ chiếm 18 - 20%, Châu Phi chiếm 18 - 20%, ngoài ra ở Châu Âu, Châu ðại
Dương cũng có trồng rải rác nhưng không ñáng kể [24].
ðối với nước ta vừng là một loại thực phẩm truyền thống, hạt vừng làm
tăng vị bùi cho tấm bánh ña, cho chiếc kẹo lạc, cho bánh mè xửng,... cơm nắm
chấm muối vừng ñã là món ăn truyền thống của người nông dân Việt Nam. Việc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................1


gieo trồng vừng ở nước ta ñã có từ lâu, ít nhất ñã vài ba thế kỷ. Trong sách “Vân
ñài loại ngữ” nhà bác học Lê Quý ðôn ñã từng tổng kết “Phép làm ruộng tốt thì
nên trồng ñỗ xanh trước sau ñó ñến các ñậu nhỏ và vừng” [17].
Nghệ An là một trong số ít vùng chuyên canh vừng ở Việt Nam, với diện
tích 3.316 ha và năng suất 1,3 tấn/ha (1989); 4.098 ha (1990) và năng suất 2,4
tấn/ha; 4.370 ha (1993) với năng suất 3,0 tấn/ha. Cho ñến năm 1994 ngoài các
giống vừng ñịa phương như vừng ñen, vừng vàng thì ở Nghệ An ñã ñưa vào
khảo nghiệm thêm một giống vừng mới là vừng trắng (vừng V6). Tổng diện tích
gieo trồng vừng ở Nghệ An năm 1994 là 5.681 ha, trong ñó vừng V6 là 5ha và
ñến năm 1995 diện tích gieo trồng vừng V6 là 500ha/tổng diện tích 5.710 ha [1].
Năm 2006, diện tích trồng vừng của tỉnh ñạt 6.306 ha, năng suất bình quân 4,91
tạ/ha, sản lượng 3.097 tấn tăng gấp 2 lần so với năm 2005 [27].
Nhưng bên cạnh ñó, trên cây vừng có nhiều loài sâu phá hại, chúng ảnh
hưởng ñến sinh trưởng phát triển từ ñó làm giảm năng suất vừng.
Theo Patil et al (1992) nghiên cứu việc sản xuất vừng tại India thì việc kiểm
soát các loài sâu hại có thể làm giảm thiệt hại hơn 35% [22]. Bởi vậy, làm giảm
những thiệt hại do sâu bệnh gây ra là góp phần làm tăng năng suất cây vừng.
Cho ñến nay ñã biết sâu hại vừng ở Việt Nam có 39 loài thuộc 5 bộ: cánh

2. Mục ñích nghiên cứu của ñề tài
Có ñược những danh lục ñầy ñủ về thành phần sâu hại vừng và côn trùng
ký sinh trên những loài sâu hại chính. Nắm ñược một số ñặc ñiểm sinh học, sinh
thái của loài côn trùng ký sinh có ý nghĩa, từ ñó làm cơ sở khoa học vận dụng
hiệu quả vào việc phòng chống sâu hại vừng tại Nghệ An.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................3


3. Yêu cầu nghiên cứu của ñề tài
- Thu thập, xác ñịnh thành phần sâu hại vừng và côn trùng ký sinh chúng ở
vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính và tỷ lệ ký sinh sâu cuốn lá
Antigastra catalaunalis vụ xuân 2010 tại Nghi Lộc, Nghệ An.
- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của ong Elasmus sp. ký
sinh sâu non sâu cuốn lá Antigastra catalaunalis vụ xuân và vụ hè thu 2010 tại
Nghi Lộc, Nghệ An.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Bằng những dẫn liệu khoa học ñã xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa cây
vừng - sâu hại chính và tỷ lệ ký sinh của sâu hại chính trong sinh quần tự nhiên
trên ruộng vừng.
- Có thêm ñược tư liệu khoa học về sinh học, sinh thái học của loài ong
ngoại ký sinh tập ñoàn quan trọng.
- Những dẫn liệu khoa học nói trên ñã thực sự cần thiết, góp phần làm cơ
sở cho việc xây dựng biện pháp sinh học trong phòng chống sâu hại vừng có
hiệu quả, tránh ô nhiểm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................4



trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên ñịch. Sự ñiều hòa thông qua các
mối quan hệ tác ñộng qua lại ñó ñã phản ánh ảnh hưởng của mật ñộ quần thể lên
sức sinh sản, tỉ lệ tử vong và di cư; trong ñó tồn tại mối quan hệ trong loài và bằng
sự thay ñổi tính tích cực của thiên ñịch và ñặc ñiểm của thức ăn. Sự tồn tại của các
mối quan hệ này ñảm bảo những thay ñổi ñền bù cho sự bổ sung và sự giảm sút số
lượng cá thể của quần thể. Chính sự tác ñộng thuận nghịch ñó ñã san bằng những
sai lệch ngẫu nhiên trong mật ñộ quần thể (Phạm Bình Quyền, 1994) [5].
Các cơ chế riêng biệt của sự ñiều hoà số lượng côn trùng tác ñộng trong
những phạm vi khác nhau của mật ñộ quần thể. ðó là các ngưỡng giới hạn và
vùng hoạt ñộng của các yếu tố cơ bản ñiều hoà số lượng côn trùng.
Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hóa có khả năng thực hiện sự ñiều hòa
số lượng côn trùng ở mức ñộ thấp ñược xác nhận trong thực tiễn của phương
pháp sinh học ñấu tranh chống côn trùng gây hại. Khác với các sinh vật ăn côn
trùng ña thực, các côn trùng ký sinh có thể hoạt ñộng trong khoảng phạm vi rộng
hơn của mật ñộ quần thể vật chủ (con mồi) nhờ khả năng tăng số lượng với sự
gia tăng mật ñộ của sâu hại. ðiều này ñược ghi nhận trong thực tế ở những
trường hợp khả năng khống chế sự bùng phát sinh sản hàng loạt của côn trùng ăn
thực vật bởi sinh vật ăn côn trùng chuyên hóa. Vai trò của các loài ký sinh ñược
coi là yếu tố ñiều hòa số lượng côn trùng và ñược thể hiện ở hai phản ứng ñặc
trưng là phản ứng số lượng và phản ứng chức năng [14].
- Phản ứng chức năng: Là phản ứng tập tính chính của các loài ký sinh ñối
với sự thay ñổi mật ñộ quần thể của ký chủ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................6


- Phản ứng số lượng: Là sự thay ñổi ñặc ñiểm sinh sản, tỷ lệ sống sót của
loài ký sinh khi có sự thay ñổi mật ñộ quần thể của loài ký chủ.
Như vậy, phản ứng chức năng ñã tạo ra tiền ñề cho phản ứng số lượng.
Bất kỳ phản ứng nào trong 2 phản ứng trên mà là phản ứng thuận cũng ñều có lợi

biện pháp phòng chống các loài sinh vật gây hại.
Hiện tượng ký sinh là một trong các dạng quan hệ qua lại giữa các loài sinh
vật rất phức tạp. Trong quá trình cùng tiến hoá, giữa ký sinh và vật chủ ñã có những
thích nghi rất ñặc trưng. ðó là tính tương hỗ duy trì sự tiếp xúc và gắn bó chặt chẽ
giữa các ký sinh và vật chủ. Còn những thích nghi mang tính ñối kháng là sự ñấu
tranh giữa ký sinh (khắc phục các phản ứng tự vệ từ phía vật chủ) với vật chủ (xuất
hiện nhiều phản ứng tự vệ chống lại ký sinh).
ðã có nhiều ñịnh nghĩa về ký sinh ñược ñưa ra: Dogel (1941) gọi các loài
ký sinh là những sinh vật sử dụng những sinh vật khác làm nguồn thức ăn và môi
trường sống. Bondarenko (1978) ñịnh nghĩa ký sinh là loài sinh vật sống nhờ vào
sinh vật khác (vật chủ) trong một thời gian dài, dần dần làm ký chủ bị chết hoặc
suy nhược. Victorov (1976) ñịnh nghĩa hiện tượng ký sinh là một dạng quan hệ
qua lại lợi một chiều trong ñó loài ñược lợi (ký sinh) ñã sử dụng loài sinh vật
khác (vật chủ hay ký chủ) làm thức ăn và nơi ở trong một phần nào ñó của chu kì
vòng ñời của nó [8].
Hiện tượng ký sinh là hiện tượng phổ biến trong tự nhiên, ñặc biệt là côn
trùng ký sinh, trong ñó thông thường vật ký sinh (loài ký sinh) sử dụng hết hoàn
toàn các mô của cơ thể vật chủ và vật ký sinh thường gây chết vật chủ ngay sau

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................8


khi chúng hoàn thành chu kì phát triển. Mỗi một cá thể ký sinh chỉ liên quan ñến
một cá thể vật chủ. Hầu hết các côn trùng ký sinh sâu hại thường có biến thái
hoàn toàn, chỉ có pha ấu trùng của chúng là có kiểu sống ký sinh, còn khi ở pha
trưởng thành thì chúng sống tự do.
Mỗi một loài côn trùng ký sinh thông thường chỉ liên quan với một pha
phát triển của loài vật chủ. Tuỳ theo mối quan hệ của các loài côn trùng ký sinh
với pha của vật chủ mà phân biệt thành các nhóm ký sinh: ký sinh trứng, ký sinh
sâu non, ký sinh nhộng và ký sinh trưởng thành.

Bên cạnh ñó trên cây vừng có nhiều loại sâu gây hại. Tại Việt Nam, trong
“Kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng trong hai năm 1967-1968” ñã thống kê ñược
28 loài sâu hại vừng (Viện BVTV, 1976) [16]. Theo Trần Văn Lài và nnk (1993)
cây vừng có nhiều loài sâu hại, nhất là vừng chuyên canh như các loài câu cấu
(bọ vừng), sâu cuốn lá, sâu ñục thân, sâu róm, rệp, bọ xít, sâu xanh, sâu ño,...
chúng ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển từ ñó làm giảm năng suất vừng một
cách ñáng kể.
Trên thực tế trong phòng chống sâu hại vừng, người nông dân ở hầu khắp
các ñịa phương ñều dựa hoàn toàn vào thuốc hoá học trừ sâu nhưng thiệt hại do sâu
bệnh gây ra hầu như vẫn không giảm, hiệu lực của thuốc trừ sâu thấp dần, ñã và
ñang thể hiện mặt trái của nó.
Tại Nghệ An, theo báo cáo của Chi cục BVTV Nghệ An: “Sâu bệnh hại
chính trên cây vừng và biện pháp phòng trừ” chỉ mới dừng lại ở mức ñộ thống kê
và mô tả sơ lược các loài sâu chính như sâu khoang, sâu xanh, rệp vừng và
khuyến cáo biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học như Match 50ND, Polytrin
440ND, Sherpa 25EC (Báo cáo của Sở NN và PTNT Nghệ An, 2002).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................10


Ngày nay, việc phòng chống sâu hại vừng nói riêng và cây trồng nói
chung không ñạt hiểu quả cao và ổn ñịnh nếu không quan tâm tới các biện pháp
khác. Bởi vậy, sử dụng biện pháp ñấu tranh sinh học phòng chống sâu hại vừng
ñược coi là một trong những biện pháp có tầm quan trọng về nhiều mặt. Các loài
kẻ thù tự nhiên của sâu hại không những có khả năng ñiều hoà số lượng chủng
quần sâu hại, mà còn bảo vệ ñược sự cân bằng sinh học trong tự nhiên, giảm ô
nhiểm môi trường và bảo vệ sức khoẻ con người.
Theo Sweetman (1958) trong 103 loài thiên ñịch sử dụng trừ côn trùng hại
trên thế giới thì có 75 loài là ký sinh. De Bach (1964) cho biết 18 trong số 24
chương trình nhập nội thiên ñịch trừ sâu hại hoàn toàn thành công là do sử dụng

triển khai hướng này trong sản xuất thì còn nhiều khó khăn do một số nguyên
nhân nhất ñịnh.
Những kết quả nghiên cứu trên ñây dẫu sao vẫn chưa thể ñầy ñủ mọi khía
cạnh ñể giải quyết vấn ñề năng suất, hiệu quả kinh tế cây vừng, môi trường và
sức khoẻ con người. Vì thế, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu ñể ñóng góp nhưng
dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu
hại vừng.
1.2. Tình hình sản xuất vừng
Cây vừng thuộc họ vừng (Pedaliaceae) gồm 16 chi với 60 loài. Có khoảng
37 loài thuộc chi Sesamum nhưng chỉ có Sesamum indicum là loài duy nhất
ñược loài người sử dụng trong trồng trọt [19].
Cây vừng có nguồn gốc từ Châu Phi (Ram et al., 1990) [21]. Có nhiều ý
kiến cho rằng Êtiopi là nguyên sản của giống vừng trồng hiện nay. Tuy nhiên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................12


cũng có ý kiến cho rằng vùng Afghan - Persian mới là nguyên sản của các giống
vừng trồng. Vừng là loại cây có dầu ñược trồng lâu ñời (khoảng 2000 năm trước
công nguyên). Sau ñó ñược ñưa vào vùng tiểu Á (Babylon) và ñược di về phía
tây vào châu Âu và phía nam vào châu Á dần dần ñược phân bố ñến Ấn ðộ và
một số nước nam Á Trung Quốc. Ấn ðộ ñược xem như là trung tâm phân bố của
cây vừng.
Ở Nam Mỹ, vừng ñược du nhập qua từ Châu Phi sau khi người Châu Âu
khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1492, ñem vừng ñi bán.
Trước thế chiến thứ hai, diện tích trồng vừng từ 5 triệu ha vào năm 1939,
ñạt sản lượng 1,5 tấn trong ñó Ấn ðộ là quốc gia trồng nhiều nhất với diện tích
2,5 triệu ha, kế ñó là Trung Quốc 1,2 triệu ha, Miến ðiện 700.000 ha, Soudan
400.000 ha, Mehicô 200.000 ha. Các quốc gia có diện tích trồng < 50.000 ha
gồm: Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ouganda [25].

530
879873
622
1136262
700
1131708
784
1198980
711
1104392
792
1086516
848
1138818
809
1201738
846
1134047
732
(FAOSTAT. 2000)

Sản lượng
(triệu tấn)
605954
547138
795509
887044
852592
874278
920807

nhau nên so sánh với các cây có dầu ngắn ngày khác như lạc, ñỗ tương, ... thì
diện tích trồng vừng của chúng ta còn quá ít. Thời kỳ từ năm 1989 - 1991 có
43.000 ha, sang giai ñoạn từ năm 1991 - 1993 lại giảm xuống chỉ còn 31.000 33.000 ha và tiếp tục giảm nên ñến năm 1998 chỉ còn 25.000 ha cho nên sản
lượng không nhiều. Tuy vậy, nhiều năm nay chúng ta vẫn có xuất khẩu mặc dầu
lượng còn nhỏ. Phần lớn vừng của ta là tiêu dùng trong nước như ép dầu, ăn trực
tiếp, làm bánh kẹo, ...
Theo thống kê của FAO năm 2007 thì diện tích cây vừng ở Việt Nam
khoảng 45.000 ha với sản lượng là 22.000 tấn.
Nghệ An là một trong số ít vùng chuyên canh vừng ở Việt Nam; trong
năm 2001 diện tích vừng ở tỉnh Nghệ An là 9.909 ha, ñặc biệt trong năm 2002
diện tích gieo trồng lên ñến 12.000 ha, trong ñó vụ hè thu gieo trồng là 7.600 ha,
vừng V6 chiếm 6000 ha với năng suất 800 - 1000kg/ha (Báo cáo của Sở NN và
PTNT Nghệ An, năm 2002).
Diện tích vừng ở ðồng Bằng Sông Cửu Long tăng rất mạnh trong thời
gian vừa qua từ 1.100 ha lên ñến 9000 ha (tính từ năm 2000 ñến 2007). Trong
ñó, An Giang là tỉnh có diện tích trồng vừng ñứng 4 trong khu vực ðồng Bằng
Sông Cửu Long (900ha), sau Cần Thơ, ðồng Tháp và Long An. Năng suất vừng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ................15


Trích đoạn Nội dung và phương phỏp nghiờn cứu Thành phần loài cụn trựng ký sinh sõu hại vừng vụ xuõn và vụ hố thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status