ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỊU MẶN VÀ TẠO VẬT LIỆU KHỞI
ĐẦU CHO CHỌN DÒNG CHỊU MẶN TỪ CÁC GiỐNG LÚA
OM4498, VND95-20, IR64, CR203 BẰNG CÔNG NGHỆ
NUÔI CẤY IN VITRO
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 60.42.70
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Tâm
Học viên : Nguyễn Thị Hồng Liên
Thái Nguyên - 2010
Cây lúa (Oryza sativa L.) là
loại cây trồng rất mẫn cảm
với các điều kiện ngoại
cảnh.
Kỹ thuật nuôi cấy in vitro mở
ra một hướng mới trong công
tác cải tạo giống cây trồng và
góp phần làm phong phú thêm
nguồn vật liệu khởi đầu trong
công tác chọn giống.
Ở những vùng ven biển một
trong những nguyên nhân
quan trọng làm giảm năng
suất là đất nhiễm mặn
MỞ ĐẦU
Đánh giá khả
năng chịu mặn và
tạo nguồn vật liệu
khởi đầu cho
chọn dòng chịu
một số giống lúa nghiên cứu
- Đánh giá ở giai đoạn hạt nảy mầm thông
qua xác định ảnh hưởng của NaCl đến hàm
lượng đường tan và hoạt độ của α - amylase.
- Đánh giá nhanh khả năng chịu mặn của các
giống nghiên cứu ở giai đoạn mạ ba lá bằng
phương pháp gây mặn nhân tạo. Xác định
hàm lượng prolin sau khi xử lý mặn sinh lí
cây mạ ba lá bằng dung dịch NaCl.
- Đánh giá khả năng chịu mặn ở mức độ mô
sẹo.
Nội dung nghiên cứu
MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chúng tôi đã tham khảo 60 tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh
liên quan đến các vấn đề sau:
- Giới thiệu về cây lúa
- Đặc điểm sinh học cây lúa nước
- Tính chịu mặn
- Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật trong cải tiến
giống cây trồng
- Nghiên cứu gen chịu mặn ở cây trồng
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Nguyên liệu
Vật liệu nghiên cứu là hạt của các giống lúa: OM4498, VND95-20,
IR64 do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ cung
cấp, CR203 do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc
Giang cung cấp.
Phương pháp
- Phương pháp nuôi cấy mô- tế bào
OM4498 y = 0,77x + 0,18 0,99
VND95-20 y = 0,57x + 0,70 0,99
IR64
y = 0,85x – 0,63
0,99
CR203
y = 0,98x – 1,32
0,95
Bảng 3.3. Tương quan giữa hoạt độ của α - amylase và hàm lượng đường tan
ở giai đoạn hạt nảy mầm
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Giống
Tỉ lệ nảy mầm
sau 96 giờ (%)
Chiều dài rễ (mm) Chiều dài mầm (mm)
OM4498
ĐC 48,61±0,08
91,65±0,08
29,13±0,06
TN 46,22±0,03
77,26±0,06
26,28±0,02
% so ĐC 95,08
84,30
90,22
VND95-20
ĐC 41,54±0,04
90,14±0,01
28,74±0,01
TN 35,02±0,03
Giống
Thời gian
xử lí
(ngày)
Tỉ lệ không
ảnh hưởng
(%)
Tỉ lệ sống
sót (%)
Khả năng giữ
nước (%)
OM4498
3 60,02±0,03 78,03±0,02
89,92±0,01
5 46,25±0,02 67,39±0,03 68,91±0,02
VND95-20
3 56,94±0,01 67,12±0,08 78,36±0,02
5
38,97±0,01
48,03±0,04 64,29±0,05
IR64
3 47,36±0,04 66,20±0,06 67,03±0,01
5 33,34±0,02 47,31±0,02 55,86±0,03
CR203
3 41,98±0,01 58,69±0,01 65,57±0,05
5 37,87±0,01 46,54±0,01 52,27±0,01
5. Đánh giá khả năng chịu mặn của các giống lúa bằng
phương pháp gây mặn nhân tạo
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN