1
Phần một : Tổng quan về tổng đài SPC
Chương I
Giới thiệu chung về mạng viễn thơng
1.1- Lich sử phát triển của kỹ thuật cơng nghệ điện tử.
Trong suốt lịch sử lồi người, việc phát minh ra ngơn ngữ là cuộc cách mạng
truyền thơng lớn nhất đầu tiên. Đầu tiên con người đã truyền thơng tin với nhau
bằng các tín hiệu như lửa... thư tín và rồi khả năng truyền thơng tin của con
người khơng còn bị giới hạn bởi thời gian và khơng gian. Đồng thời việc phát
minh này đã đưa ra các dịch vụ đưa thư và thơng báo thơng qua hệ thống thơng
tin đường bộ trong tồn quốc.
Từ cuối thế kỷ 18 đến thế lỷ 19, cơng nghệ phát thanh và truyền thơng bằng điện
đã được phát triển và bắt đầu được dùng rộng khắp. Đài phát thanh và truyền
hình được phát minh vào thời gian này đã làm thay đổi thế giới của chúng ta rất
nhiều. Lần lượt các phát minh lớn khác và các phát hiện liên quan đến cơng
nghệ thơng tin điện tử đã xảy ra trong suốt 160 năm qua. Vào năm 1820, Georgo
Ohm đã đưa ra cơng thức phương trình tốn học để giải thích các tín hiệu điệ
chạy qua một dây dẫn rất thành cơng. Năm 1830, Michall Faraday đã tìm ra định
luật dẫn điện từ trường bằng. Năm 1850, đại số Bơlean của Georgo Boolers đã
tạo ra nền móng cho lơgic học và phát triển các rơle điện. Chính vào khoảng
thời gian này khi các đường cáp đầu tiên xun qua Đại Tây Dương để đánh
điện tín được lắp đặt. James Clerk Maxwell đã đưa ra học thuyết điện từ trường
bằng các cơng thức tốn học vào năm 1870. Căn cứ vào học thuyết này, Henrich
Hertz đã truyền đi và nhận được sóng vơ tuyến thành cơng bằng cách dùng điện
trường lần đầu tiên trong lịch sử. Tổng đài điện thoại đầu tiên được thiết lập vào
năm 1876 ngay sau khi Alexander Grahm Bell phát minh ra điện thoại. Trong
thế kỷ 21, việc phát triển và áp dụng có tính thực tế về cơng nghệ liên quan đang
tiếp tục phát triển nhanh chóng. Năm 1900, Einstain - một nhà vật lý nổi tiếng
về học thuyết tương đối, đã viết rất nhiều tài liệu quan trọng về vật lý chất rắn,
thống kê học, điện từ trường, và cơ học lượng tử. Vào khoảng thời gian này
phúng thnh cụng v tinh nhõn to vo khụng trung v Laze dựng cho truyn
thụng quang hc ó c phỏt minh. Vo nhng nm 60, cỏc loi LSIs, cỏc mỏy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
điện tốn mini có bộ nhớ kiểu bong bóng, cáp quang và máy phân chia thời gian
được phát triển và thương mại hố một cách thành cơng vào các năm 70, các
loại CATVs hai hướng, đĩa Video, máy điện tốn đồ hoạ, truyền ảnh qua vệ tinh,
và các hệ thống tổng đài điện tử hố tồn bộ được đưa ra.
Với sự phát triển của xã hội định hướng thơng tin, các dịch vụ thơng tin điện
thoại, thơng tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh thơng tin di động ngày càng trở nên
đa dạng. Sự phát triển của cơng nghệ thơng tin bao gồm cả truyền dẫn cáp
quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống vệ tinh mật độ cao, kỹ thuật mạch bán dẫn
v.v... đã được phát triển một cách đáng kể, và các mạng thơng tin đã được nâng
cấp về tính năng và mức độ phát triển.
Kỹ thuật cơ bản cần thiết để xây dựng các mạng thơng tin có tính năng hoạt
động tốt, gọi là kỹ thuật số, một thuật ngữ bao hàm kỹ thuật truyền dẫn số, kỹ
thuật mạch bán dẫn mật độ cao và kỹ thuật xử lý tín hiệu số.
Trung tâm của mạng thơng tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài số. (Tổng đài là
trung tâm xử lý tín hiệu các cuộc gọi nhằm thoả mãn nhu cầu thơng tin của các
đối thượng sử dụng). Tổng đài số có các mạch bán dẫn mật độ cao, thực hiện
chuyển mạch các tín hiệu âm thanh tương tự đã được số hố dưới dạng các bit 0
và bit 1.
Sự phát triển nhảy vọt của cơng nghệ viễn thơng điện tử đến mức nó đã cách
mạng hố các phương tiện thơng tin truyền thơng vốn đã sơ khai hơn một thế kỷ
trước. Ngày nay các phương tiện viễn thơng điện tử được xem như là một
phương tiện kinh tế nhất có được để trao đổi tin tức và các số liệu. Ngồi ra song
song với tăng trưởng về xã hội kinh tế, việc hình thành các phương tiện cần thiết
cho viễn thơng điện tử đã trở nên phức tạp hơn và có khuynh hướng kỹ thuật cao
nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng về các dịch vụ có chất lượng cao và dịch vụ viễn
thơng tiên tiến hơn; mặc dù vậy các thiết bị có thể được hình thành theo các cách
din gia ngi vi mỏy v gia mỏy vi mỏy nh trong trng hp cỏc phng
phỏp thụng thng, s tr nờn ngy cng thụng dng hn.
v s ( Hỡnh 1.2)
Cựng vi cỏc dch v vin thụng in t thụng dng da trờn c s cỏc h thng
in thoi v in tớn hot ng mt cỏch c lp thụng qua vic s dng mng
li thuờ bao in thoi, mng li chuyn mch rle in tớn, v mng li
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
thuờ bao in tớn, mt s cỏc phng tin cú phc tp cao v rt mnh ngy
cng tng lờn nh cỏc phng tin truyn s liu v hỡnh nh truyn thụng tin
cỏc loi v cho phộp thc hin cỏc dch v phi in thoi ang c lp t v
vn hnh, ang cỏch mng hoỏ cuc sng ca chỳng ta.
Dch v phi in thoi c a ra hin nay yờu cu cỏc thit b v phng tin
vin thụng tiờn tin v chuyờn mụn hoỏ cao d. Thc t ny cng tr nờn rừ rng
hn khi chỳng ta kim tra cỏc loi tn s hin ang dựng; khụng ging nh cỏc
phng tin ph thụng ch yờu cu cỏc ng dựng tớn hiu 4 KHz cho cỏc loi
dch v, cỏc di tn 1 - 4 MHz, 12 - 240 KHz ang c s dng mt cỏch
tng ng cho Video, cỏc s liu tc va v cao, truyn FAX ỏp ng cỏc
c tớnh dch v ca chỳng, ng thi khi cung cp mt dch, cỏc tn s khỏc
nhau cú th c s dng cú kt qu ti u, theo ú, vic thit lp nhiu
mng li vin thụng khỏc nhau, s dng cỏc di tn khỏc nhau v cỏc dch v
khỏc nhau l iu khụng thc t v khụng kinh t. Do vy, mt nhu cu cp bỏch
l phỏt trin cụng ngh cỏc mng li vin thụng vi dung lng cú th giao tip
c vi nhau, cú kh nng x lý cỏc loi dch v khỏc nhau cú th a ra s
dng trong tng lai gn. Vi mc ớch ny, cỏc nh nghiờn cu v k s tham
gia vo lnh vc ny ang c gng kt hp cỏc mng li vin thụng hin nay
mt cỏch cú h thng v cú hiu qu.
Xu hng gn õy cú c im l tng nhu cu i vi mng li s. Phng
phỏp PCM-24 ó c thng mi hoỏ mt cỏch thnh cụng, vỡ vy chng minh
rng truyn dn s l kinh t hn nhiu so vi phng phỏp truyn dn tng t.
(Integrated Services Digital Network - Mạng số đa dịch vụ) cũng được phát
triển, trong đó các dịch vụ tích hợp được cung cấp với các thiết bị đầu cuối được
số hố. Ngồi ra, do các loại dịch vụ viễn thơng đưa ra ngày càng trở nên phong
phú, một phạm vi rộng các thiết bị đầu cuối, một trong ba thành phần quan trọng
trong mạng lưới viễn thơng, chủ yếu là thiết bị đầu cuối, đường truyền dẫn và
các thiết bị tổng đài, hiện nay được sử dụng rộng rãi. Hầu hết các thiết bị đầu
cuối cơng cộng hiện nay đều được thiết kế để vận hành càng dễ càng tố, tuy
nhiên một số thiết bị đầu cuối này gọi là các thiết bị đầu cuối tích hợp, được
trang bị với các tính năng tiên tiến dùng cho các dịch vụ đặc biệt. Từ đó, việc sử
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
dng truyn thụng s tr nờn a dng hoỏ hn, v vic c gng phỏt trin cụng
ngh phự hp cho cỏc mc ớch ú cng s c thc hin.
v s (Hỡnh 1.3)
1.3- Mng v dch v vin thụng
1.3.1- Mng vin thụng
a. nh ngha:
Mng vin thụng l tp hp cỏc trang thit b k thut to iu kin trao i
thụng tin theo yờu cu ca cỏc i tng trong mng.
b. Cỏc thnh phn trong mng:
* Thit b u cui thụng tin (Terminal Equipment): L ni phỏt v nhn thụng
tin.
* Cỏc trung tõm thụng tin: L ni thu thp v x lý thụng tin nhm phõn phi
cho cỏc i tng cú nhu cu trong mng.
* Mng truyn dn thụng tin:
c s dng liờn kt cỏc thit b u cui thụng tin vi cỏc trung tõm thụng
tin v gia cỏc trung tõm thụng tin c gi l ng dõy thuờ bao. ( õy thuờ
bao cú c thuờ bao cỏ nhõn v mng thuờ bao a phng), nhng hiu sut s
dng thng l thp (c tớnh theo thi gian s dng trờn mt khong thi gian
xột). ng ni gia cỏc trung tõm thụng tin vi nhau c gi l cỏc ng
Tất cả các thơng tin trên đều là thơng tin điện.
c. Mạng đa dịch vụ:
Là một phương tiện kỹ thuật tốt nhất mà nó có thể cung cấp nhiều loại dịch vụ
cho hệ thống viễn thơng nhằm thoả mãn nhu cầu của các đối tượng sử dụng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Chng II
Tng i s v mng li gia cỏc tng i
2.1- Tng i s
2.1.1- S khi:
V c bn, tng i s gm cú mt mng chuyn mch, thit b bỏo hiu, b
phi ghộp, khi bo dng v mt b iu khin (Hỡnh 2.1).
v s (Hỡnh 2.1).
C tng i l mt h thng, mt h thng cú th chia ra nhiu phõn h (gi l
cỏc h thng con), tu theo mc ớch s dng ca con ngi (cú ngha l tng
i cú th chia ra nhiu khi hn hay ớt khi hn).
Tng i tng t chuyn mch cỏc tớn hiu õm thanh tng t, nh dng vn
cú ca nú v t s dng cỏc chuyn mch in c nh cỏc b chuyn mch
ngang dc v cỏc b chuyn mch ln cu thnh mng chuyn mch.
Cũn tng i s u ni thụng tin s 0 v 1 t cỏc mch t hp bỏn dn nh cỏc
LSI. Do vy, cỏc chuyn mch s s dng cỏc phn t chuyn mch nh cỏc b
nh bỏn dn v cỏc mch cng.
2.1.2- Cỏc chc nng ca h thng tng i:
Mc dự cỏc h thng tng ó c nõng cp rt nhiu t khi cú c phỏt minh
ra cỏc chc nng c bn ca nú nh ó xỏc nh cỏc cuc gi ca thuờ bao, kt
ni vi thuờ bao b gi v sau ú tin hnh phc hi li khi cỏc cuc gi ó hon
thnh, hu nh vn nh c. H tng i dựng nhõn cụng tin hnh cỏc quỏ trỡnh
ny bng tay trong khi h tng i t ng tin hnh cỏc vic ny bng cỏc thit
b in.
tng i dựng nhõn cụng, khi mt thuờ bao gi i mt tớn hiu thoi ti mt
thuê bao bị gọi được truyền đi.
Kết nối trạm cuối:
Khi trạm cuối được đánh giá là trạm nội hạt dựa trên số của thuê bao bị gọi được
truyền đi, thì bộ điều khiển trạng thái máy bận của thuê bao gọi được tiến hành.
Nếu máy không ở trạng thái máy bận, thì một đường nối được nối với các đường
trung kế được chọn để kết nối cuộc gọi.
Truyền tín hiệu chuông:
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
11
kt ni cuc gi tớn hiu chuụng c truyn v ch cho n khi cú tr li t
thuờ bao b gi. Khi tr li, tớn hiu chuụng b ngt v trng thỏi c chuyn
thnh trng thỏi mỏy bn.
Tớnh cc:
Tng i ch gi xỏc nh cõu tr li ca thuờ bao b gi v nu cn thit bt u
tớnh toỏn giỏ tr cc phi tr theo khong cỏch khụng gian gi v theo thi gian
gi.
Truyn tớn hiu bỏo bn:
Khi tt c cỏc ng trung k u b chim gi theo cỏc bc trờn õy hoc thuờ
bao b gi bn thỡ tớn hiu bn s c truyn n thuờ cho bao ch gi.
Hi phc h thng:
Trng thỏi ny c xỏc nh khi cuc gi kt thỳc. Sau ú tt c cỏc ng ni
u c gii phúng.
cho tng i cú u im hn thỡ khi thit k cn phi xột n cỏc im c
bn sau õy:
- Tiờu chun truyn dn:
Mc ớch u tiờn ca vic u ni in thoi l truyn ting núi v theo ú l
mt ch tiờu ca vic truyn dn ỏp ng cht lng gi phi c xỏc nh
bng cỏch xem xột s mt mỏt khi truyn, rng di tn s truyn dn v tp
õm.
- Tiờu chun kt ni:
tiếp, nên nếu có sự cố xảy ra ở một tổng đài nào đó thì khơng ảnh hưởng đến các
tổng đài khác ở trong mạng.
- Nhược điểm: Trong trường hợp số lượng nút mạng (n) nhiều thì số nhóm kênh
cũng tăng tỉ với n.n {Số nhóm kênh : N = n(n - 1)/2}.
b. Ghép lưới: (Hình 2.2)
vẽ hình
- Ưu điểm: Có tổng đường ghép nối (số nhóm kênh nhỏ hơn nhiều so với cách
ghép lưới).
- Nhược điểm: Nếu có sự cố xảy ra ở một tổng đài nào đó thì sẽ ảnh hưởng đến
tồn mạng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
c. Ghép hỗn hợp: (Hình 2.3)
Trong thực tế thì mạng hỗn hợp này được ứng dụng nhiều hơn, các tổng đài lớn
sẽ được nối với nhau rồi bức xạ ra các tổng đài nhỏ hơn.
vẽ hình
2.2.2- Các cấp của mạng lưới và tổng đài:
Tuỳ vào mạng và lĩnh vực sử dụng của tổng đài mà ta chia tổng đàu ra các cấp
khác nhau. Thường được chia ra 3 cấp:
+ Cấp quốc tế
+ Cấp quốc gia
+ Cấp nội hạt
a. Mạng liên lạc quốc tế:
Là mạng nối giữa các tổng đài quốc tế hoặc giữa các cổng liên lạc quốc tế giữa
các quốc gia với nhau.
b. Mạng liên lạc quốc gia:
Một mạng quốc gia bao gồm một phân cấp của các mạng, vì vậy sự liên kết cần
được cung cấp một chiến lược định tuyến cho các cuộc gọi giữa hai thuê bao bất
kỳ. Trong hầu hết các quốc gia có một mạng trung kế, nó là một thực thể riêng
biệt và có thể truy xuất từ các mạng hợp nối. Các trung tâm sơ cấp hình thành
Tng i in thoi SPC s dng phng thc chuyn mch s ó to ra mt s
tỏc ng to ln n cỏc mng vin thụng trờn th gii. Tng i SPC c a
vo s dng nh l cỏc phn ca truyn dn s tớch hp v cú th thay th hn
cỏc n v chuyn mch tng t. Cỏc tng i in t s SPC hin nay l s
kt hp thnh cụng gia cụng ngh in t v mỏy tớnh vi in thoi. SPC xut
hin vi nhng nm u ca thp k 60. Sau 2 thp k phỏt trin v ó thnh
cụng vi mt h thng tng i in t s hon ho.
Tng i SPC cụng cng u tiờn No IESS ó c phỏt trin bi phũng thớ
nghim BELL M vo thỏng 5 nm 1965. Tng i loi ny cn cho mi cuc
gi mt tuyn vt lý - mt mch ng dõy riờng r.
Hot ng theo phng thc ny cú tn tht v khụng cú kh nng ch to mt
tng i tip thng hon ton. T ú ngi ta ó hng cụng vic vo phng
thc chuyn mch hot ng theo nguyờn lý phõn theo thi gian. Theo cỏch ny
thỡ ngi ta s dựng mch dõy cho nhiu cuc gi trờn c s phõn chia theo thi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
gian. Phương pháp này cho phép có thể chế tạo một tổng đài tiếp thống hồn
tồn khơng tổn thất. Đến năm 1970 tổng đài điện tử số đầu tiên được sản xuất và
sử dụng tại Pháp.
Từ năm 1974 đến 1986 là giai đoạn phát triển nhanh nhất và có hiệu quả của kỹ
thuật tổng đài số. Nhiều nghiên cứu quan trọng và sự phát triển của kỹ thuật
cơng nghệ điện tử đã cho ra các loại mạch tổ hợp vừa và lớn. Điều nay có lợi
cho kỹ thuật tổng đài số và máy tính phát triển. Cơng việc nghiên cứu đã đóng
góp nhiều cho việc cải tạo mạng viễn thơng theo hướng số hố và hợp nhất đa
dịch vụ.
Các tổng đài nội hạt hiện nay có dung lượng từ 1.000 đến hàng trăm nghìn th
bao, khả năng lưu thốt tải lên tới hàng trăm nghìn Erlang và có khả năng liên
kết cuộc gọi trong vòng vài nghìn milisecond (ms). Tổng đài chuyển tiếp cũng
có dung lượng vài chục nghìn kênh và các mạch nghiệp vụ. Nó có khả năng
chuyển mạch cho hàng trăm cuộc gọi mỗi giây.
nhp quan mỏy tớnh kt ni vi tng i hoc l ti ch hoc l tp trung iu
hnh t xa.
Nhng u im b sung ca cụng ngh s:
Vic s dng cỏc chuyn mch s trong phm vi tng i SPC s c b sung
thờm cỏc c tớnh sau:
- Tc thit lp cuc gi nhanh
- Tit kim din tớch lp t
- D dng trong bo dng
- Cht lng cuc ni cao
- Cú nhiu tim nng cho cỏc dch v phi thoi
- H thng SPC kinh t hn so vi tng i tng t tng ng
- Thi gian lp t nhanh hn so vi tng i tng t
- SPC cú h thng bỏo hiu kờnh chung (CCS)
3.1.3- c im ca tng i SPC
Cỏc tng i SPC lm vic theo nguyờn lý iu khin theo chng trỡnh ghi sn
SPC. Ngi ta s dng cỏc b x lý ging nh l mỏy tớnh iu khin mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
loạt các lệnh đã ghi sẵn ở trong các bộ nhớ. Ngồi ra, các số liệu trực thuộc về
tổng đài như số liệu về th bao, các bản phiên dịch địa chỉ, các thơng tin về tạo
tuyến, tính cước, thống kê... cũng được ghi sẵn vào bộ nhớ số liệu. Qua mỗi
bước xử lý gọi sẽ nhận được một sự quyết định tương ứng với mọi loại dịch vụ,
số liệu đã ghi sẵn để đưa tới thiết bị xử lý dịch vụ đó. Ngun lý chuyển mạch
như vậy gọi là chuyển mạch điều khiển theo chương trình ghi sẵn - SPC.
Các chương trình và các số liệu ghi trong các bộ nhớ có thể thay đổi được khi
cần thay đổi ngun tắc điều khiển hay tính năng của hệ thống. Như vậy, người
quản lý có thể linh hoạt trong q trình điều hành tổng đài. Như chúng ta đã biết
máy tính hay bộ xử lý số có khả năng xử lý hàng chục nghìn đến hàng trăm triệu
lệnh mỗi giây. Vì vậy, khi ta sử dụng nó vào việc điều khiển tổng đài thì ngồi
3.2.1- Phõn loi:
Nhim v quan trng nht ca tng i l cung cp mt ng truyn tm thi
truyn dn ting núi ng thi theo hai hng gia cỏc loi ng thuờ bao,
t ú ta cú cỏc loi mch.
Chuyn mch ni ht:
L chuyn mch to tuyn ni cho cỏc ng trung k dn ti cỏc tng i
khỏc.
Chuyn mch gi ra:
L chuyn mch to tuyn ni cho cỏc ng trung k dn ti cỏc tng i
khỏc.
Chuyn mch gi vo:
L chuyn mch to tuyn ni cho cỏc ng trung k t cỏc tng i khỏc
ti ng dõy thuờ bao ca tng i.
Tng i chuyn tip:
L chuyn mch to tuyn ni cho cỏc ng trung k ra ti mt tng i
khỏc. Cỏc nhim v ca tng i c thit b ca tng i thc hin thụng qua
quỏ trỡnh trao i bỏo hiu vi mng ngoi. Mt tng i no ú thc hin c
3 loi chuyn mch (chuyn mch ni ht, chuyn mch gi ra, chuyn mch gi
vo) gi l tng i chuyn tip. Ngoi 2 loi tng i nờu trờn cũn cú loi tng
i c quan (thng gi l PABx) v tng i ca quc t. Tng i c quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
19
PABx dùng để tổ chức liên lạc trong cùng một cơ quan (liên lạc nội bộ) và đấu
nối cho các th bao của nó ra mạng cơng cộng.
Tổng đài cửa quốc tế (còn gọi là tổng đài gateway) dùng để tạo tuyến cho các
cuộc gọi của các th bao trong nước ra mạng quốc tế.
3.2.2- Nhiệm vụ chung của một tổng đài.
Nhiệm vụ báo hiệu:
Trao đổi báo hiệu với các mạng ngồi bao gồm mạng các đường dây th bao và
trung kế đấu nối tới các máy th bao hay tổng đài khác.
1. Tạo khung: Nhận dạng tín hiệu đồng bộ khung để phân biệt từng khung
của tuyến số liệu PCM đưa từ các tổng đài khác tới.
2. Đồng bộ khung: Sắp xếp khung số kiệu mới phù hợp với hệ thống tuyến
PCM.
3. Nén dãy bit “0”: Vì dãy tín hiệu PCM có nhiều quãng chứa nhiều Bit “0”
sẽ khó phục hồi tín hiệu đồng bộ ở phía thu nên ta thực hiện nén các quãng tín
hiệu có nhiều bit “0” liên tiếp ở phía phát.
4. Đảo cực tính: Biến đổi dãy tín hiệu đơn cực từ hệ thống đưa ra thành dãy
tín hiệu lưỡng cực trên đường dẫn và ngược lại.
5. Xử lý cảnh báo: Xử lý cảnh báo từ đường truyền PCM.
6. Phục hồi xung nhịp: Phục hồi dãy xung nhịp từ dãy tín hiệu thu.
7. Tách thông tin đồng bộ: Tách thông tin đồng bộ từ dãy tín hiệu thu.
8. Báo hiệu: Thực hiện chức năng giao tiếp báo hiệu để phối hợp các loại
báo hiệu giữa các loại tổng đài đang xem xét và tổng đài khác qua các đường
trung kế.
b. Thiết bị chuyển mạch:
Thiết bị chuyển mạch có 2 chức năng chính:
Chức năng chuyển mạch:
Chức năng này để thực hiện tuyến nối giữa 2 hay nhiều thuê bao của tổng đài
hoặc giữa tổng đài naỳ với tổng đài khác.
Chức năng truyền dẫn:
Trên cơ sỏ tuyến nối đã được thiết lập, thiết bị chuyển mạch thực hiện truyền
dẫn tín hiệu thoại và tín hiệu báo giữa các thuê bao với độ tin cậy và độ chính
xác cần thiết.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
21
Có hai loại hệ thống chuyển mạch:
Hệ thống chuyển mạch tương tự (Analog Switch):
+ Phương thức chuyển mạch không gian (Space Division Switching Mode):
Trường chuyển mạch theo phương thức này có thể sử dụng tiếp điểm điện tử hay
mó to tuyn, thụng tin cc...
B nh s liu l b nh tm thi, cũn cỏc b nh chng trỡnh v phiờn dch l
cỏc b nh bỏn c nh. S liu hay chng trỡnh trong b nh bỏn c nh
khụng thay i trong quỏ trỡnh x lý cuc gi, cũn thụng tin trong b nh tm
thi thỡ thay i liờn tc t bt u n lỳc kt thỳc cuc gi.
B iu khin trung tõm phi hon thnh cỏc nhim v kp thi hay cũn gi l
x lý thi gian thuc cỏc cụng vic sau:
1. Nhn xung hay mó chn s (cỏc s a ch).
2. Chuyn cỏc tớn hiu a ch i cỏc trng hp chuyn tip cuc
gi.
3. Trao i cỏc loi bỏo hiu cho thuờ bao hay cỏc tng i khỏc.
4. Phiờn dch v to tuyn qua trng chuyn mch.
d. Thit b ngoi vi v chuyn mch:
Cỏc thit b o th ng dõy thuờ bao v trung k, thit b phi hp bỏo hiu,
thit b iu khin u ni hp thnh thit b ngoi vi chuyn mch.
Thit b o th trng thỏi ng dõy:
Nhim v ca thit b ny l phỏt hin v thụng bỏo cho b phn trung tõm tt c
cỏc bin c bỏo hiu v cỏc tớn hiu trờn ng dõy thuờ bao v trung k ni
tng i.
Thit b ph hp bỏo hiu:
Thit b ny l tng m gia b x lý trung tõm cú cụng sut tớn hiu iu
khin nh (cú tc cao) v cỏc mch tớn hiu ng dõy cú cụng sut ln (cú
tc thp). õy cng l thit b ngoi vi cú c n v phn cng v phn mm
bao gm cp x lý mgoi vi. Nú cú nhim v iu khin thao tỏc hay phc hi
cỏc rle cung cp cỏc dng tớn hiu mch ng dõy hay mch nghip v di
s iu khin ca b x lý trung tõm.
Thit b iu khin u ni:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
23
Lm nhiờmj v chuyn giao cỏc lnh thit lp v gii phúng cỏc tuyn vt lý qua
24
Ngoi ra cỏc thit b nờu trờn, cỏc tng i SPC trung tõm cũn cú cỏc loi thit
b ngoi vi nh s liu. Thit b ny bao gm cỏc khi thit b iu khin bng
t v a t. Chỳng cú tc lm vic cao, dung lng ln v cng d np phn
mm vo cỏc loi b nh ca cỏc loi b nh x lý cỏc thụng tin cc, thng
kờ...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
25
Chng IV
Cu trỳc v chc nng ca cỏc phõn h
trong tng i
4.1- Phõn h chuyn mch
Mng chuyn mch l mt h thng m trong ú cỏc tớn hiu yờu cu u phi
truyn qua mụi trng ca nú, mụi trng ny cũn gi l mụi trng chuyn
mch. Cỏc tớn hiu trờn cú th mang thụng tin ting núi hoc s liu. Nhiu tớn
hiu ca cỏc kờnh (nh kờnh ting núi) c s hoỏ v ghộp theo thi gian vo
mt ng truyn dn ri chuyn qua mụi trng chuyn mch.
Trong trng chuyn mch cú cỏc kờnh dn sau:
Kờnh c nh (kờnh thng trc): c ng dng trao i thụng tin
gia cỏc b phn tng i nh cp kờnh kờnh ng h, cp kờnh trao i tin gia
b iu khin v b nh...
Kờnh bỏn c nh: Ch s dng mt thi im no ú nh a ra thụng
bỏo cho ngi s dng khi cú yờu cu.
Kờnh tm thi: Cp cho ngi s dng trao i thụng tin nh kờnh ni
gia 2 cuc gi.
Nh vy, mng chuyn mch to ra kờnh dn cp cho ngi s dng cng nh
cỏc i tng khỏc trao i thụng tin nh kờnh dn ú.
* Chuyn mch cuc gi:
4.1.1- Phõn loi chuyn mch cuc gi:
Cú nhiu loi chuyn mch cuc gi bao gm cỏc chuyn mch loi c in v