TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
TRUNG TÂM ðÀO TẠO TỪ XA
o0o
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
LÝ LUẬN CHUNG NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
(PHẦN 2)
Biên soạn: TS. PHAN TRUNG HIỀN
Lưu hành nội bộ
Năm 2010
0
PHẦN MỞ ðẦU
“Lý luận nhà nước và pháp luật” là môn học bắt buộc trong chương trình ñào tạo cử
nhân luật ở tất cả các ñơn vị ñào tạo luật trong cả nước. ðây là môn cơ sở ngành với
nhiều nội dung lý thuyết và mang tính trừu tượng, ñặc biệt là ñối với những học viên chưa
từng nghiên cứu các nội dung về luật hoặc chưa công tác trong lĩnh vực pháp luật. Quyển
hướng dẫn học tập môn Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (phần 2) này mong muốn
giúp người học chuyên luật có cái nhìn tổng thể về cơ cấu môn học, nắm bắt những nội
dung quan trọng và cơ bản nhất của môn học.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, song trong quá trình biên soạn chắc chắn có những nội dung
có thể chưa làm hài lòng tất cả người ñọc. Vì vậy, người viết rất mong nhận ñược những
ñóng góp, phản hồi ñể các nội dung ñược hoàn thiện hơn cho các lần biên tập sau.
2. Vai trò
3. Nguyên tắc
2
Chương 2. HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
1. Khái niệm hình thức pháp luật XHCN
2. Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
3. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Chương 3. QUY PHẠM PHÁP LUẬT
1. Khái niệm
2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
Chương 4. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm
2. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
3. Hệ thống hóa pháp luật
Chương 5. Ý THỨC PHÁP LUẬT
1. Khái niệm và ñặc ñiểm của ý thức pháp luật
2. Cơ cấu của ý thức pháp luật
3. Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
Chương 6. QUAN HỆ PHÁP LUẬT
1. Khái niệm
2. Thành phần của quan hệ pháp luật
3. Những ñiều kiện làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật
Pháp luật nói chung thể hiện hai ñặc tính cơ bản là tính giai cấp và tính xã hội. Do ñặc thù
của hệ thống pháp luật “công hữu về tư liệu sản xuất” pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện
tính xã hội rõ nét. Cụ thể như sau:
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa (XHCN) ghi nhận “tính nhân dân”
- Pháp luật XHCN kết hợp giữa giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế
- Pháp luật XHCN có mối liên hệ mật thiết với các quy phạm khác như ñạo ñức, tập quán.
2. Vai trò
Pháp luật XHCN tác ñộng ñến các phạm trù như sau:
- Pháp luật với kinh tế: mối quan hệ tương hỗ
- Pháp luật với chính trị: mối quan hệ song hành
- Pháp luật với xã hội: pháp luật ñiều chỉnh quan hệ xã hội
- Pháp luật với ñạo ñức tư tưởng: có những ñiểm giao thoa, hỗ trợ quá trình phát triển.
3. Nguyên tắc
Nguyên tắc là những tư tưởng chủ ñạo, cơ bản, mang tính xuất phát ñiểm, chi phối, ñiều
chỉnh hệ thống pháp luật. Pháp luật XHCN thể hiện một số nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân
- Nguyên tắc dân chủ XHCN
- Nguyên tắc nhân ñạo
- Nguyên tắc thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ
- Nguyên tắc hướng ñến sự công bằng.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Bản chất pháp luật thể hiện những tính chất nào? Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện
những ñặc ñiểm nào mang tính bản chất?
2. Pháp luật xã hội chủ nghĩa có những vai trò nào?
5
3. Nêu những nguyên tắc chi phối hệ thống pháp luật XHCN.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
Cơ quan ban hành
Tên văn bản QPPL
1
Quốc hội
Hiến pháp, luật, nghị
quyết
2
UBTVQH
Pháp lệnh, nghị quyết
3
Chủ tịch nước
Lệnh, quyết ñịnh
4
Chính phủ
Nghị ñịnh
5
Quyết ñịnh
UBTVQH và cơ quan trung ương
Nghị quyết liên tịch
10 của tổ chức chính trị xã hội
Chính phủ và cơ quan trung ương
của tổ chức chính trị xã hội
Chánh án TAND tối cao và Viện
11 trưởng VKSND tối cao
Thông tư liên tịch
Bộ trưởng và Chánh án TAND tối
cao
Bộ trưởng và Viện trưởng VKSND
tối cao
Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan
ngang bộ
ðịa
phương
12
HðND các cấp
Nghị quyết
UBND các cấp
Quyết ñịnh, chỉ thị
Bảng: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam
(sửa ñổi năm 2005) có ñối tượng ñiều chỉnh trực tiếp là thanh niên từ 18 ñến 25 tuổi.
Lưu ý, văn bản quy phạm pháp luật khác với văn bản áp dụng pháp luật (quyết ñịnh
xử phạt vi phạm hành chính, bản án của tòa án). Các văn bản áp dụng pháp luật phải
căn cứ trên văn bản quy phạm pháp luật, chỉ có hiệu lực một lần và chỉ áp dụng cho
một hoặc một số ñối tượng cụ thể ñược nêu ñích danh trong văn bản ñó.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Khái niệm hình thức pháp luật nói chung? Hãy phân loại chúng.
2. Nêu hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành ở Việt Nam. Ngoài các
chủ thể trên, có chủ thể nào khác có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ở Việt Nam ñược hay không?
3. Thế nào là hiệu lực của một văn bản quy phạm pháp luật? Hiệu lực văn bản bao
gồm những loại nào?
8
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992.
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008.
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007.
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội 2007.
Ts. Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
Chương 3. QUY PHẠM PHÁP LUẬT
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm
Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc do nhà nước ban hành
hoặc công nhận nhằm ñiều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Quy phạm pháp luật là ranh
Ví dụ: Phạm tội (ñe dọa giết người) thuộc một trong các trường hợp sau ñây, thì bị
phạt tù từ hai năm ñến bảy năm
a. ðối với nhiều người
b. ðối với người thi hành công vụ
c. ðối với trẻ em… (Tội ñe dọa giết người, ðiều 103 Bộ luật hình sự 1999)
Trong ví dụ trên, giả ñịnh là phần in nghiêng, còn lại là chế tài.
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Thế nào là quy phạm pháp luật?
2. Quy phạm pháp luật có những bộ phận nào? Có phải mọi quy phạm pháp luật ñều có
ñủ: giả ñịnh, quy ñịnh, chế tài?
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992.
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007.
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội 2007.
Ts. Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
10
Chương 4. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm
Hệ thống pháp luật là cơ cấu bên trong của pháp luật, ñược quy ñịnh một cách khách quan
bởi các ñiều kiện kinh tế - xã hội, ñược cấu trúc từ các bộ phận hợp thành như: ngành
luật, chế ñịnh pháp luật, quy phạm pháp luật.
Bình ñẳng, thỏa thuận.
Bảng: So sánh ngành luật hành chính và ngành luật dân sự
• Chế ñịnh pháp luật
Là nhóm các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại, cùng nhóm
nội dung và tính chất.
Ví dụ: Luật Hiến pháp có các chế ñịnh pháp luật như: chế ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế,
quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân…
• Quy phạm pháp luật
Là bộ phận ñộc lập nhỏ nhất cấu thành nên các chế ñịnh pháp luật, ngành luật và hệ thống
pháp luật. Quy phạm pháp luật chứa ñựng các quy tắc xử sự chung có giá trị bắt buộc
thực hiện trong ñời sống xã hội.
11
2. Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật ñược cấu thành từ trên 10 ngành luật. Tương ứng với các
ngành luật này các môn học luật mà người học sẽ ñược nghiên cứu trong chương trình
ñào tạo:
- Luật Hiến pháp
- Luật hành chính
- Luật hình sự
- Luật dân sự
- Luật hôn nhân và gia ñình
- Luật thương mại
- Luật ñất ñai
- Luật lao ñộng
- Luật tài chính
- Luật tố tụng hình sự
- Luật tố tụng dân sự
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
Ts.Phan Trung Hiền, “Cơ sở hiến ñịnh về thu hồi ñất vì mục ñích công cộng ở Việt
Nam”, Tạp chí Nghiên Cứu Lập Pháp 8/2008.
Chương 5. Ý THỨC PHÁP LUẬT
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm và ñặc ñiểm của ý thức pháp luật
Ý thức pháp luật là sự tập hợp các lý thuyết, tư tưởng, quan niệm của con người thể hiện
thái ñộ, sự ñánh giá về tính công bằng, hợp lý của hệ thống pháp luật hiện hành. Ý thức
pháp luật có những ñặc ñiểm sau:
- Ý thức pháp luật mang tính xã hội.
- Ý thức pháp luật mang tính giai cấp.
2. Cơ cấu của ý thức pháp luật
Căn cứ vào tính chất nội dung của ý thức pháp luật, có thể phân chia thành hai bộ phận:
hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.
- Hệ tư tưởng pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan ñiểm về pháp luật.
13
- Tâm lý pháp luật là những những xúc cảm giác quan thể hiện tình cảm, thái ñộ ñối với
pháp luật.
3. Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật
Ý thức pháp luật và pháp luật là các bộ phận hợp thành nên thượng tầng kiến trúc của xã
hội nên nó gắn bó và chứa ñựng quan hệ tương hỗ với nhau.
- Ý thức pháp luật là tiền ñề trực tiếp cho hoạt ñộng xây dựng pháp luật.
- Sự thực hiện pháp luật cũng tùy thuộc vào trình ñộ nhận thức pháp luật và trạng thái tâm
lý pháp pháp luật của chủ thể.
- Về phần mình, pháp luật tác ñộng ñến ý thức pháp luật, hình thành, củng cố và phát triển
ý thức pháp luật.
lý.
- Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể thông qua hành vi của mình ñể xác lập
quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách ñộc lập.
Trong ñó, năng lực pháp luật là tiền ñề phát sinh năng lực hành vi của chủ thể. Theo
pháp luật Việt Nam, ta có các chủ thể sau.
Chủ thể là cá nhân: Công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch.
Về nguyên tắc, năng lực pháp luật của cá nhân phát sinh khi cá nhân ñó sinh ra, và mất
khi cá nhân ñó chết ñi. Trong khi ñó, năng lực hành vi của cá nhân phát sinh khi cá
nhân ñó ñạt ñến một ñộ tuổi nhất ñịnh, không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác
làm mất khả năng ñiều khiển hành vi.
Chủ thể là pháp nhân: Các tổ chức chỉ trở thành pháp nhân khi thỏa mãn bốn ñiều
kiện sau:
- ðược thành lập hợp pháp;
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
- Có tài sản riêng và ñộc lập chịu trách nhiệm bằng tài sản ñó;
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Nhà nước – với tư cách tổng thể - là một chủ thể ñặc biệt của các quan hệ pháp luật
hiến pháp, hành chính, hình sự và quốc tế… Tuy nhiên, ñối với tất cả các tổ chức nêu
trên, về nguyên tắc, năng lực pháp luật và năng lực hành vi phát sinh ñồng thời và khi
kết thúc cũng chấm dứt ñồng thời.
• Nội dung: Là tập hợp các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong quan hệ
-
-
pháp luật.
Quyền của chủ thể là khả năng của chủ thể ñược pháp luật ghi nhận. Chủ thể ñược
thực hiện hành vi mong muốn trong khuôn khổ pháp luật, ñược yêu cầu các chủ
thể khác tôn trọng quyền của mình ñồng thời ñược quyền yêu cầu các cơ quan nhà
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007.
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội 2007.
Ts. Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
16
Chương 7. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm và các hình thức thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật là quá trình có mục ñích nhằm làm cho các quy phạm pháp luật
tác ñộng ñến các chủ thể pháp luật. Trong khoa học pháp lý có những hình thức thực
hiện pháp luật như sau:
• Tuân thủ pháp luật: là việc kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật
cấm.
• Thi hành pháp luật: là việc chủ ñộng thực hiện nghĩa vụ của mình
• Sử dụng pháp luật: là việc chủ ñộng thực hiện quyền chủ thể của mình
• Áp dụng pháp luật: là việc nhà nước, thông qua các cơ quan có thẩm quyền hoặc
cán bộ nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện các quy ñịnh
của pháp luật.
2. Áp dụng pháp luật
2.1 ðặc ñiểm của hoạt ñộng áp dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật xuất phát từ yêu cầu của việc bảo ñảm cho pháp luật ñược thực
thi. Áp dụng pháp luật có những ñặc ñiểm ñặc thù như sau:
- Là hoạt ñộng mang tính quyền lực nhà nước
như: nhà khoa học luật, các luật gia.
- Giải thích chính thức: theo quy ñịnh hiện hành, thẩm quyền giải thích Hiến pháp,
luật và pháp lệnh thuộc về Ủy ban thường vụ Quốc hội (ðiều 91 Hiến pháp 1992,
ñã ñược sửa ñổi, bổ sung năm 2001).
B. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Thế nào là thực hiện pháp luật? Các hình thức thực hiện pháp luật?
2. Thế nào là áp dụng pháp luật? Hoạt ñộng áp dụng pháp luật có những ñặc ñiểm gì?
3. Thế nào là giải thích pháp luật? Hiện nay, thẩm quyền giải thích pháp luật ở Việt Nam
ñược giao về cho chủ thể nào?
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007.
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội 2007.
Ts.Phan Trung Hiền, tham luận: “Mối quan hệ giữa Hiến pháp và Giải thích pháp
luật”, Hội thảo quốc tế, Văn phòng Quốc hội và Jobso, Hà nội, 21-22/3/2008
Ts.Phan Trung Hiền, tham luận: “The Consistency of Viet Nam Constitution –
Examples in Guaranteeing the Land –Use- Rights in Acquyring land for Public
Purposes” (“Tính thống nhất của Hiến pháp Việt Nam – Kinh nghiệm từ việc bảo ñảm
quyền của người sử dụng ñất thu hồi ñất vì mục ñích công”), Hội thảo quốc tế tại Hàn
Quốc, 15-16/6/2008.
18
Chương 8. VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Vi phạm pháp luật
luật.
19
-
Lỗi là trang thái tâm lý xác ñịnh mong muốn và nhận thức của chủ thể. ðối với
ngành luật hình sự, lỗi ñược chia thành 4 mức ñộ từ cao ñến thấp như sau1:
Lỗi
Phân loại
Nhận thức
Mong muốn
Cố ý
Trực tiếp
Có
Có
Gián tiếp
Có
Không, ñể mặc
pháp luật). ðối với tổ chức, hai loại năng lực phát sinh ñồng thời và khi kết thúc cũng
chấm dứt ñồng thời. ðối với cá nhân, về nguyên tắc, năng lực pháp luật phát sinh khi
người ñó sinh ra và mất khi người ñó chết ñi, còn năng lực hành vi phát sinh phát sinh
khi người ñó ñạt ñến một ñộ tuổi nhất ñịnh không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh
khác làm mất khả năng ñiều khiển hành vi. Tùy theo từng ngành luật mà ñộ tuổi ñược
xác ñịnh là khác nhau.
1
Xem Giáo trình Pháp luật ñại cương - ThS. Diệp Thành Nguyên, TS. Phan Trung Hiền, ðại học Cần
Thơ, năm 2009.
20
Ví dụ: Người từ ñủ 14 tuổi ñến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự ñối với tội phạm
rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm ñặc biệt nghiêm trọng. Người từ ñủ 16 tuổi trở
lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
1.3 Các loại vi phạm pháp luật
Các loại vi phạm pháp luật phổ biến:
- Vi phạm hình sự
- Vi phạm dân sự
- Vi phạm hành chính
2. Trách nhiệm pháp lý
2.1 Khái niệm
Trách nhiệm pháp lý ñược hiểu là những phản ứng của nhà nước ñối với hành vi vi
phạm pháp luật. Tùy theo mức ñộ vi phạm, các chủ thể thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi trước pháp luật.
2.2 Mối tương quan giữa vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
2. Thế nào là trách nhiệm pháp lý? Có phải mọi hành vi vi phạm luật ñều chịu
trách nhiệm pháp lý?
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiến pháp 1992, Nghị quyết 51/2001 sửa ñổi, bổ sung Hiến pháp 1992.
ðại học quốc gia Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, Nxb ðại
học quốc gia Hà Nội, Ha Nội, ???
Trường ñại học luật Hà Nội, Giáo trình Lý luận chung nhà nước và pháp luật, Nxb Tư
pháp, Hà Nội 2007.
Ts. Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
Chương 9. PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
A. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm pháp chế
Pháp chế là chế ñộ xã hội mà ở ñó những suy nghĩ và hành vi, quyết ñịnh của các tổ chức,
cá nhân ñều sử dụng pháp luật làm thước ño chuẩn mực.
2. Những nguyên tắc của pháp chế
Các nguyên tắc cở bản mang tính ñịnh hướng cho việc xây dựng pháp chế bao gồm:
- Bảo ñảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật
- Mọi chủ thể ñều nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
- Bảo ñàm tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật
- Bảo ñảm quyền tự do của công dân theo quy ñịnh của pháp luật
- Ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật
- Tính pháp chế gắn với tính hợp lý và công bằng
22
- Phối hợp ñồng bộ giữa pháp chế và kỷ luật nhà nước.
3. Những biện pháp tăng cường pháp chế
pháp, Hà Nội 2007.
Ts. Phan Trung Hiền, “Hướng dẫn học tốt môn Pháp luật ñại cương”, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 8/2009.
23
ðÁP ÁN CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP
Chương 1
1. Tính xã hội và tính giai cấp. Xem mục 1.
2. Xem mục 2.
3. Xem mục 3.
Chương 2
1. Xem mục 1, gồm có hình thức bên trong và hình thức bên ngoài.
2. Xem mục 2. Không có chủ thể khác.
3. Xem mục 3. Gồm có hiệu lực về thời gian, không gian và ñối tượng tác ñộng.
Chương 3
1. Xem mục 1
2. Xem mục 2. Thông thường, quy phạm pháp luật thường không ñủ 03 bộ phận: giả
ñịnh, quy ñịnh và chế tài.
Chương 4
1. Xem mục 1. Từ lớn ñến nhỏ: hệ thống pháp luật, ngành luật, chế ñịnh pháp luật và
quy phạm pháp luật.
2. Xem mục 2. Căn cứ vào ñối tượng ñiều chỉnh và phương pháp ñiều chỉnh.
3. Xem mục 3. Pháp ñiển hoá là hoạt ñộng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong ñó:
(4) Tập hợp các văn bản theo một trình tự nhất ñịnh.
(5) Loại bỏ những quy phạm lỗi thời mâu thuẫn.
(6) ðặt ra các quy phạm mới theo hướng sửa ñổi, bổ sung hoặc nâng cao hiệu lực
pháp lý của chúng.
Chương 5