TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
MÔN HỌC
LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ P HÁP LUẬT 1
Biên soạn: Nguyễn Hữu Lạc
C ần Th ơ, 6 /
2010
LỜI NÓI ĐẦ U
1. Giới thiệu khái quát môn học
Lý luận nhà nước và p háp luật là một trong hai học p hần là môn học
quan trọng trong hệ thống khoa học p háp lý. D ựa trên cơ sở học thuyết M ác –
Lê nin, tư tưởng Hồ Chí M inh, những quan điểm của Đ ảng và Nhà nước ta
cũng như tri thức chung của nhân loại về nhà nước và p háp luật. M ôn học
này là một trong hai học phần lý luận nhà nước và p háp luật được viết để p
hục vụ cho sinh viên đang theo học chuyên ngành luật; Ở p hần một này sẽ
giúp cho người học có những kiến thức cơ bản về sự hình thành của nhà nước
và pháp luật, bản chất của nhà nước và p háp luật qua các giai đoạn lịch sử
nhất định của xã hội. Đ ây là môn cơ sở, là nền tản giúp cho sinh viên
nghiên cứu tốt các môn học khác (môn Luật hiến pháp, luật hình sự, luật
hành chính, luật dân sự …)
2. Mục tiêu môn học
M ôn học này sẽ giúp cho người học có một cách nhìn tổng thể về nhà
nước và pháp luật. G iúp người học nắm vững được bản chất của từng kiểu
khái quát và cơ bản nhất, như:
Các khái niệm, p hạm trù về nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình
thức, vai trò, giá trị xã hội của nhà nước và pháp luật.
- H ệ thống các tri thức chung về nhà nước và p háp luật trong lịch sử: nhà
nước và pháp luật chiếm hữu nô lệ, nhà nước và p háp luật p hong kiến, nhà
nước và p háp luật tư sản.
nghĩa
.
- H ệ thống các tri thức chung của kiểu nhà nước và p háp luật xã hội
chủ
Tóm lại, đối tượng nghiên cứu của khoa học lý luận về nhà nước và p
háp
luật là những quy luật đặc thù của sự ra đời, hình thành, p hát triển, những đặc
tính chung và những biểu hiện quan trọng nhất của nhà nước và p háp luật.
2. Lý luận về nhà nước và pháp luật trong hệ thống khoa học xã hội và
khoa học pháp lý
Khoa học pháp lý - khoa học về nhà nước và p háp luật - là một bộ p
hận của khoa học xã hội. K hoa học lý luận về nhà nước và pháp luật là
một ngành khoa học xã hội bởi nó nghiên cứu hai hiện tượng xã hội là nhà
nước và pháp luật.
Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội p hức tạp và đa
dạng được nhiều ngành khoa học xã hội nói chung và khoa học p háp lý
nói riêng nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau như:
Triết học M ác - Lênin nghiên cứu nhà nước và PL cùng với việc
nghiên cứu các hiện tượng xã hội khác để rút ra những quy luật vận động và
phát triển chung của XH
Lịch sử nhà nước và p háp luật lại nghiên cứu nhà nước và p háp luật
3. Phương pháp nghiên cứu của lý luận về nhà nước và pháp luật
Phương p háp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động
khoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh
khoa học
Lý luận về nhà nước và p háp luật có cơ sở phương p háp luận là chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
* Phương pháp luận Mác - Lênin đòi hỏi khi nghiên cứu nhà nước
và pháp luật phải xuất p hát từ hai quan điểm sau:
- Q uan điểm duy vật: nhà nước và pháp luật phải được nghiên cứu
trong mối liên hệ với đời sống vật chất của xã hội, coi đó là nguồn gốc sâu
xa của sự xuất hiện, tồn tại và phát t riển của nhà nước và p háp luật.
- Q uan điểm biện chứng: nghiên cứu nhà nước và pháp luật phải đặt
trong sự vận động, phát triển, biến đổi, trong những mối liên hệ biện chứng
và những mâu thuẫn vốn có của nó.
* Phương pháp trừu tượng khoa học có vai trò rất quan trọng
trong nghiên cứu nhà nước và p háp luật. Trừu tượng khoa học là p hương
pháp tư duy trên cơ sở tách cái chung khỏi các riêng, tạm thời gạt bỏ cái
riêng, giữ lấy cái chung. Bằng cách trừu tượng hoá, gạt bỏ những cái
ngẫu nhiên, thoáng qua, không ổn định để đi vào cái chung, cái tất y ếu, ổn
định, bản chất, tức là quy luật của khách thể.
* Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong
nghiên cứu nhà nước và pháp luật.
Phân tích là p hương pháp p hân chia cái toàn thể hay hiện tượng p hức
tạp ra thành những bộ phận hoặc những mặt, những y ếu tố cấu thành đơn giản
hơn. N hờ phương p háp phân tích mà nhận thức một cách sâu sắc t ừng góc cạnh
của hiện tượng nhà nước và p háp luật.
CÂU HỎI Ô N TẬP
1. Tại sao K hoa học lý luận chung về nhà nước và pháp luật lại là
một ngành khoa học xã hội?
2. Phân tích đối tượng nghiên cứu của khoa học lý luận chung về nhà
nước và p háp luật?
3. Phân tích phương p háp luận và p hương pháp so sánh của khoa
học lý luận chung về nhà nước và p háp luật?
4. Phân tích vị trí của khoa học lý luận chung về nhà nước và pháp
luật trong hệ thống các khoa học p háp lý?
5. Phân biệt khoa học lý luận chung về nhà nước và p háp luật và m ôn
học lý luận chung về nhà nước và p háp luật.
CHƯƠNG II
NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP
LUẬT
1. Nguồn gốc của Nhà nước
1.1. C ác học thuyế t phi Mác-xít về nguồn gốc của N hà nước
-
Thuyết thần quyền: cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật
tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung,
nhà nước là một sản p hẩm của thượng đế.
- Thuyết gia trưởng: cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả sự p
hát triển của gia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là mô
hình của một gia tộc mở rộng và quy ền lực nhà nước chính là từ quyền gia
trưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loài người.
Thuyết bạo lực: cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc
Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã p hát triển đến một
giai đoạn nhất định. Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độ
cộng sản nguyên thủy. Nhà nước chỉ xuất hiện ở nơi nào và thời gian nào khi
đã xuất hiện sự p hân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng.
* Quá trình hình thành N hà nước:
Chế độ Cộng sản nguyên thuỷ , tổ chức thị tộc bộ lạc và quyền lực xã hội:
-
Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung về t ư liệu sản xuất và sản phẩm
lao động. M ọi người đều bình đẳng trong lao động và hưởng thụ, không ai
có tài sản riêng, không có người giàu kẻ nghèo, không có sự chiếm đoạt
tài sản của người
khác.
-
Cơ sở xã hội: trên cơ sở thị tộc, thị tộc là một tổ chức lao động và
sản xuất, một đơn vị kinh tế - xã hội. Thị tộc được tổ chức theo huyết thống.
Xã hội chưa p hân chia giai cấp và không có đấu tranh giai cấp .
-
Quyền lực xã hội: quy ền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắn
liền với xã hội, hòa nhập với xã hội. Quy ền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra
và p hục vụ lợi ích của cả cộng đồng.
- Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn giai cấp ngày càng
gia
Sự tan rã của tổ chức thị tộc – bộ lạc: những y ếu tố mới xuất hiện đã
làm
đảo lộn đời sống thị tộc, chế độ thị tộc đã tỏ ra bất lực.
-
Nền kinh tế mới làm p há vỡ cuộc sống định cư của t hị tộc. Sự phân
công lao động và nguyên tắc phân p hối bình quân sản p hẩm của xã hội công
xã nguyên thủy không còn p hù hợp.
Chế độ tư hữu, sự chênh lệch giữa giàu nghèo, sự mâu thuẫn giai
cấp đã phá vỡ chế độ sở hữu chung và bình đẳng của xã hội công xã nguyên
thủy.
- Xã hội cần có một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của
cộng đồng, xã hội cần phát triển trong một trật tự nhất định.
- Xã hội cần có một tổ chức mới p hù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội
mới.
Sự xuất hiện nhà nước, nhà nước “không p hải là một quy ền lực từ
bên ngoài áp đặt vào xã hội” m à là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội”, một
lực lượng “tựa hồ đứng trên xã hội”, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột
và giữ cho sự xung đột đó nằm trong một “trật tự”.
* Đ iểm qua sự ra đời của m ột số nhà nước điển hình:
Nhà nước Aten: là hình thức thuần túy nhất, nhà nước nảy sinh chủ
208 trước công nguy ên.
So với tổ chức thị tộc trước kia, thì nhà nước có hai đặc trưng cơ bản là p
hân chia dân cư theo lãnh thổ và t hiết lập quyền lực công cộng (không còn hòa
nhập với dân cư nữa).
2. Nguồn gốc của pháp luật
Những nguyên nhân làm p hát sinh nhà nước cũng là những nguy ên
nhân dẫn đến sự ra đời của p háp luật.
Pháp luật được hình thành từ hai con đường:
- Thứ nhất, nhà nước ghi nhận các phong tục tập quán hình thành
trong dân cư phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị và nâng chúng lên thành
luật.
- Thứ hai, nhà nước ban hành mới các văn bản quy p hạm p háp luật
C âu hỏi ôn tập
A. Câu hỏi tự luận
1. Phân tích nội dung cac học thuyết phi M ác xít bàn về nguồn gốc và
bản chất nhà nước.
2. Trình bày nguồn gốc ra đời của nhà nước.
3. Phân tích bản chất của nhà nước.
4. Phân tích vị trí, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp.
B. Câu hỏi nhận định
Hãy trình bày quan điểm riêng của anh (chị) về các nhận định sau đây
theo hướng đúng hay sai? G iải thích tại sao?
1.
Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản
ngư ời.
10. N gôn ngữ p háp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy p hạm p
hổ biến của pháp luật.
11.
Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự
của con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của p háp
luật.
12.
xã
T ính được bảo đảm bởi nhà nước của pháp luật đòi hỏi các quan hệ
hội đã chịu sự điều chỉnh của p háp luật thì không thể chịu sự
điều chỉnh của các quy phạm xã hội khác.
13.
Chức năng bảo vệ của p háp luật thể hiện ở việc p háp luật ghi
nhận các quan hệ chủ y ếu trong xã hội.
14.
Chức năng điều chỉnh của pháp luật chính là việc pháp luật tác
động vào ý thức con người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự p hù
hợp với quy định của p háp luật.
15. Tiền lệ p háp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ p
háp lý thấp.
16.
(những mặt) cơ bản quy định sự tồn tại và p hát triển của Nhà nước, thể hiện
ở 2 p hương diện giai cấp và xã hội quy định sự tồn tại và p hát triển của nhà
nước.
-
Ý nghĩa của việc nghiên cứu bản chất Nhà nước: cơ sở lý giải về
các hiện tượng của nhà nước; hiểu và nắm bắt được quy luật vận động của
Nhà nước; từ việc hiểu đúng bản chất của N hà nước, để có được định nghĩa
đầy đủ và bao quát nhất về Nhà nước.
1.1. Tính giai cấp
Nhà nước thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Sự
thống trị thể hiện dưới 3 mặt:
-
Thống trị (quyền lực) kinh tế: có vai trò quy ết định, tạo ra sự lệ
thuộc về mặt kinh tế của người bị bóc lột đối với giai cấp thống trị.
-
Thống trị (quyền lực) chính trị: có vai trò duy trì quan hệ bóc lột, là
bạo lực có tổ chức của giai cấp nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị
trị trong xã
hội.
- Thống trị (quyền lực) tư tưởng: là sự thống trị về mặt tinh thần, hệ
tư tưởng của giai cấp thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhà
nước trở thành hệ tư tưởng thống trị trong toàn xã hội
1.2. Tính xã hội
Chức năng của nhà nước là những p hương diện, loại hoạt động cơ bản
của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước.
Chức năng và nhiệm vụ của nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ, mật
thiết với nhau. M ột nhiệm vụ của nhà nước làm p hát sinh một hoặc nhiều
chức năng và ngược lại một chức năng của nhà nước có thể nhằm thực hiện
một hoặc nhiều nhiệm vụ.
Chức năng của nhà nước được quy định bởi bản chất của nhà nước.
Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa khác với chức năng của các nhà
nước bóc lột ở nội dung và hình thức thực hiện.
Chức năng của nhà nước được thực hiện bởi bộ máy nhà nước. Do đó,
khi nghiên cứu về vấn đề này cần p hân biệt giữa chức năng của nhà nước
và chức năng của cơ quan nhà nước.
Chức năng của nhà nước như đã nêu, là những p hương diện hoạt
động cơ bản của nhà nước mà mỗi cơ quan nhà nước đều p hải tham gia thực
hiện ở những mức độ khác nhau.
Chức năng của cơ quan nhà nước chỉ là những phương diện hoạt động
của cơ quan đó nhằm góp p hần thực hiện chức năng chung của nhà nước.
Chức năng của nhà nước p hân loại thành:
+ Chức năng đối nội và các chức năng đối ngoại;
+ Chức năng cơ bản và các chức năng không cơ bản;
+ Chức năng lâu dài và chức năng tạm t hời...
Tuy nhiên trong số các cách phân loại ở trên thì thông dụng nhất
vẫn là cách p hân chức năng nhà nước thành chức năng đối nội và chức
năng đối ngoại căn cứ trên cơ sở đối tượng tác động của chức năng
Chức năng đối nội của nhà nước là những phương diện hoạt động cơ
bản của nhà nước trong nội bộ của đất nước.
Chức năng đối ngoại của nhà nước là những hoạt động cơ bản của đất
nước với các quốc gia khác, dân tộc khác.
- CQN N m ang quyền lực nhà nước
- Thẩm quyền của CQ NN có những giới hạn về không gian, thời
gian và đối tượng chịu sự tác động
- M ỗi CQ NN có hình thức và p hương p háp hoạt động riêng do pháp
luật quy định.
- CQN N chỉ hoạt động trong p hạm vi thẩm quyền của mình và trong p
hạm vi đó, nó hoạt động độc lập , chủ động và chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình
4. Các kiểu N hà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc trưng (dấu hiệu) cơ bản của nhà
nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều kiện phát
triển của nhà nước trong m ột hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Trong lịch sử nhân loại tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội: Chiếm
hữu nô lệ, Phong kiến, Tư sản và xã hội chủ nghĩa. Tương ứng với bốn hình
thái kinh tế xã hội đó, có bốn kiểu nhà nước, đó là:
Kiểu nhà nước chủ nô
Kiểu nhà nước p hong kiến
Kiểu nhà nước tư sản
Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
5. Hình thức nhà nước
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và những
biện pháp để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước được hình thành từ 3 y ếu tố: hình thức chính thể,
hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
5.1. Hì nh thức chính thể
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức các cơ quan quyền lực tối cao
của nhà nước, cơ cấu, trình tự thành lập và mối liên hệ giữa chúng và mức
độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
tộc.
Chính thể cộng hoà dân chủ: quyền tham gia bầu cử để thành lập
các cơ
quan đại diện được quy định dành cho mọi công dân.
Chính thể cộng hoà quý tộc: quy ền bầu cử hình thành các cơ quan đại
diện chỉ dành cho giai cấp quý tộc.
5.2. Hì nh thức cấu trúc
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự tổ chức nhà nước thành các đơn vị
hành chính lãnh thổ, đặc điểm của mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận
cấu thành của nó, giữa cơ quan nhà nước trung ương với cơ quan nhà nước
địa phương.
Có hai hình thức cấu trúc nhà nước cơ bản là cấu trúc nhà nước đơn nhất
và cấu trúc nhà nước liên bang.
Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất là hình thức trong đó lãnh thổ
của nhà nước là toàn vẹn, thống nhất, nhà nước được chia thành các đơn
vị hành chính - lãnh thổ không có chủ quyền quốc gia, có hệ thống các cơ
quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống đến địa p hương.
Nhà nước liên bang là những nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành
viên hợp lại. Trong nhà nước liên bang không chỉ có liên bang có dấu hiệu
chủ quyền quốc gia mà trong từng bang thành viên đều có dấu hiệu chủ quy
ền, ví dụ: Ấn Độ và Liên X ô trước đây...
Ở nhà nước liên bang có hai hệ t hống cơ quan quy ền lực và hai hệ t
hống cơ quan quản lý : một hệ thống chung cho toàn liên bang và một cho
từng nhà nước thành viên.
5.3. C hế độ chí nh trị
Chế độ
trong xã hội.
2.
N hà nước mang tính giai cấp vì xét về nguồn gốc Nhà nước,
N hà nước ra đời khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức độ
3.
4.
không thể điều hòa được.
Q uy ền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quy ền
lực
chính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa
giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
Q uy ền lực chính trị là cơ bản và quan trọng nhất so với quy
ền lực
kinh tế và tư tưởng vì đó là sự bảo đảm cai trị bằng cưỡng chế của
giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị, là phương thức để giành
5.
nhà
6.
chính quyền về tay giai cấp thống trị.
Q uy ền lực tư tưởng chỉ thể hiện vai trò quan trọng trong những
nước quân chủ mang nặng tính duy
1.1 Bản chất của pháp luật
Pháp luật có 2 bản chất: tính giai cấp và tính xã hội.
* Tính gi ai cấp:
- Pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị.
luật
- Tính giai cấp của p háp luật còn thể hiện ở m ục đích điều chỉnh của p
háp
* Tính xã hội
- Thực tiễn p háp luật là kết quả của sự “chọn lọc t ự nhiên” trong xã hội.
- Q uy phạm p háp luật vừa là thước đo của hành vi con người, vừa là
công cụ kiểm nghiệm các quá trình, các hiện tượng xã hội, là công cụ để nhận
thức xã hội và điều chỉnh các Q HX H, hướng chúng vận động, p hát triển phù
hợp với các quy luật khách quan
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành và bảo
đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố
điều chỉnh các quan hệ xã hội
1.2. Mối quan hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội khác.
1.2.1. Pháp luật với kinh tế
- Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế: các điều kiện kinh tế, quan hệ kinh
tế không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của p háp luật,
mà còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu và sự p hát triển
của pháp luật, trong đó:
+ Cơ cấu kinh tế, hệ thống kinh tế quy ết định cơ cấu hệ thống pháp luật;
+ Tính chất, nội dung của các quan hệ kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế