Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Phần I: MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài:
Qua kết quả thi học kì I quá thấp, Ban Giám Hiệu yêu cầu giáo viên
tìm giải pháp nâng cao chất lượng bộ môn. Với số tiết khiêm tốn (2 tiết /
tuần) giáo viên chỉ được gặp học sinh một lần trong tuần, còn việc triệu tập
học sinh yếu kém vào phụ đạo là một vấn đề nan giải với đối tượng học sinh
của Lộc Hưng. Vì vậy, tôi chọn giải pháp tận dụng thời gian tự học ở nhà của
học sinh là chính. Đó là lí do tôi chọn đề tài “RÈN KĨ NĂNG TỰ HỌC
CỦA HỌC SINH THÔNG QUA ĐỀ KIỂM TRA MẪU”
II. Mục đích nghiên cứu:
Khâu chuẩn bị bài ở nhà rất quan trọng, để kích thích ý thức tự học tự
tự chuẩn bị bài của học sinh tôi soạn sẵn ngân hàng đề kiểm tra tương tự bài
kiểm tra 1 tiết mà nội dung kiến thức liên quan đến bài học tiếp theo yêu cầu
học sinh về nhà làm. Vì vậy mục đích nghiên cứu là tác dụng của việc dùng
đề kiểm tra mẫu để chuẩn bị bài ở nhà.
III. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp giúp học sinh biết cách tự học thông
qua các dạng câu hỏi thường gặp trong đề kiểm tra.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học hóa học ở trường phổ
thông.
IV. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Nghiên cứu các giải pháp giúp học sinh có khả năng tự học, yêu thích
môn hóa từ đó nâng cao chất lượng bộ môn.
V. Phương pháp nghiên cứu:
Tham khảo tài liệu có liên quan.
Điều tra, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê.
Sưu tầm tài liệu...
Phương pháp thực nghiệm: tổ chức dạy một số tiết có sử dụng giải
2. Thực tiễn :
Trước đây khi chưa triển khai chương trình thay sách giáo khoa và sử
dụng phương pháp mới (dạy, học theo hướng tích cực ) thì phương pháp
giảng giải nêu vấn đề thường là phương pháp chủ đạo làm cho học sinh tiếp
nhận kiến thức một cách thụ động nên rất dễ quên kiến thức nếu không học
thuộc lòng, học bài thường xuyên.
Mặt khác thông qua việc đọc cho học sinh ghi nội dung kiến thức làm
cho học sinh không tự rèn luyện được tính làm việc độc lập, tự nghiên cứu có
hiệu quả, thậm chí học sinh không quan tâm giáo viên giảng bài như thế nào
mà khi đọc cho ghi thì mới ghi vào vở -> kiến thức ghi có thể không chính
xác do nghe nhầm dẫn đến hiểu sai lệch kiến thức, lâu dần sẽ mất căn bản
môn học.
Bên cạnh đó thêm một tồn tại đó là khi giáo viên đưa ra câu hỏi thì lập
tức học sinh cắm cúi vào sách giáo khoa, không có sự linh động, sáng tạo
trong đầu, có khi còn sợ bị gọi trả lời, làm tiết học trở nên âm trầm rời rạc.
Kết quả là giáo viên thường xuyên bị “cháy” giáo án, học sinh nắm bài hời
hợt trở thành yếu kém làm hiệu quả tiết dạy chưa cao .
Với giải pháp này giáo viên đã chỉ ra cho học sinh những kiến thức
trọng tâm, học sinh không rơi vào tình trạng học quá tải gì cũng học nhưng
kết quả lại không thuộc, không biết.
Tóm lại, việc rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm
tra mẫu là một giải pháp rất phù hợp, thực sự cần thiết và cần mở rộng trong
tất cả các khối, các môn học khác dưới sự giúp đỡ của nhà trường và sự đồng
tình ủng hộ của các giáo viên khác trong và ngoài nhà trường.
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang
Mặt khác, học sinh do còn chịu ảnh hưởng của cách truyền thụ trước
đây cho nên một số học sinh ỷ lại, lười suy nghĩ, lơ là trong giờ học không
tập trung, không học bài và làm bài trước khi đến lớp…làm kiến thức bị thiếu
hụt mất dần lâu dần tỏ ra sợ học, chán học từ đó bị hỏng kiến thức. Thực tế
áp dụng phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải tâm huyết với nghề, có
lương tâm nhà giáo, từ đó có sáng tạo có chuẩn bị thật công phu, cẩn thận các
đề mẩu vì đó phải thật sự là các câu hỏi, bài tập trọng tâm và phải có những
hình thức kiểm tra thật chặt chẽ hiệu quả của phương pháp.
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang
3
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
III. GIẢI PHÁP VÀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP
1. Giải pháp: Soạn đề mẫu
Để giúp học sinh có tính độc lập, tự chủ, tự giác cao trong nghiên cứu,
tìm tòi, sáng tạo học hỏi để tiếp thu kịp kiến thức của bài mới nhẹ nhàng
nhưng có hiệu quả cao tôi soạn các đề mẫu có nội dung bám sát chuẩn kiến
thức - kĩ năng của bài học.
Đề 1: Khái quát nhóm halogen. Clo
Bài 1 : Nhóm halogen gồm các nguyên tố nào? Chúng ở vị trí nào trong
bảng tuần hoàn?
Bài 1 : a) Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của clo?
b) Cho biết nguyên tắc điều chế clo, viết 4 phương trình phản ứng
điều chế Clo.
Bài 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho khí Clo tác dụng với các
chất sau: Cu, Al, Fe, Mg, K, H2, H2O. Trong mỗi phản ứng , Clo thể hiện
tính khử hay tính oxi hóa.
Bài 3: Vì sao khí clo ẩm có tính tẩy màu? Giải thích và viết phương trình
phản ứng minh họa.
Bài 4: Đốt nhôm trong bình đựng khí clo thì thu được 26,7 gam muối.Tính
khối lượng nhôm và thể tích khí clo ( đktc) đã tham gia phản ứng.
Bài 5: Tính khối lượng Mangandioxit cần dùng để điều chế 5,6 lít Clo
(đktc). Biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 6 : Cho 15,8 gam Kali pemanganat tác dụng hết với dd HCl đậm đặc.
Tính
a. Thể tích khí clo thu được ở đktc ?
b. Thể tích dd HCl 8M đã dùng ?
Bài 7: Cho 8,4g sắt tác dụng với khí Clo dư. Tính khối lượng sản phẩm tạo
thành biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 8: Cho 6,72 lit một halogen (đkc) tác dụng hoàn toàn với K thu được
44,7g muối. Xác định Halogen .
Đề 3: Hidroclorua - Axit clohidric- Muối clorua.
Bài 1 : Nêu tính chất hóa học của axit clohidric. Viết phương trình phản ứng
minh họa.
Bài 2 : a) Nêu tính chất vật lí của hidroclorua.
b) Viết 2 phản ứng điều chế khí hidro clorua.
Bài 3 : Thực hiện chuỗi phản ứng :
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
b) Tính thể tích dung dịch NaOH đã phản ứng và nồng độ (mol/l) các
chất trong dung dịch thu được.
Đề 4: Hidroclorua - Axit clohidric- Muối clorua(tt)
Bài 1 : Viết phương trình phản ứng chứng minh
+ HCl thể hiện tính oxi hóa
+ HCl thể hiện tính khử
+ HCl thể hiện tính axit
Bài 2 : Viết phương trình phản ứng ( nếu có ) của axit HCl với : NaOH,
Zn(OH)2 , CuO, Fe2O3, CaCO3, Na2S, K2SO4, AgNO3, Fe, Al, Cu, Mg, Ag,
Zn, MnO2, KMnO4.
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang
6
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Bài 3: Thổi khí clo qua dung dịch natricacbonat, người ta thấy có khí
cacbonic thoát ra. Hãy giải thích hiện tượng bằng phương trình hóa học.
Bài 4 : Thực hiện chuỗi phản ứng :
. NaCl → HCl → FeCl3 → AgCl → Ag
↓
NaCl → NaNO3
Bài 5 : Cho các chất sau: dd HCl, KMnO 4, Fe. Viết phương trình phản ứng
điều chế sắt (II) clorua và sắt (III) clorua.
Bài 4: Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
KMnO4 + (A) → (B) + MnCl2 + Cl2 + (C)
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang
7
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
,t
KClO3 MnO
→ (B) + (D)
2
o
dpdd
→ (E) + (F) + Cl2↑
(B) + (C)
(E) + (G) → Fe(OH)3 + (B)
t
(F) + (D) →
(C)
Trường THPT Lộc Hưng
c. Br2 + KCl
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang
8
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
d. I2 + KBr
e. I2 + KCl
f. Br2 + NaCl
Bài 4:Viết phương trình phản ứng chứng minh clo có tính oxi hóa mạnh hơn
brom, brom mạnh hơn iot.
Bài 5: Phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học :
a. NaF, NaCl, NaBr, NaI
b. AlCl3, NaI, MgBr2, CuSO4.
Bài 6: Đổ dung dịch có chứa 1gam HCl vào dung dịch có chứa 1 gam NaOH.
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì thấy quỳ tím chuyển sang
màu nào?
Bài 7: Cho khí clo vào dung dịch chứa muối kali halogenua (dư). Sau đó
thêm 1 ít hồ tinh bột thì thấy dung dịch bị đổi sang màu xanh dương. Tìm tên
muối kali halogenua. Giải thích hiện tượng trên, viết PTPƯ.
Bài 8: Hòa tan hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng đúng 960 ml dd HCl 0,5M thu
Bài 5: Cho 19,2 (g) kim loại R thuộc nhóm II vào dung dịch HCl dư thu được
17,92 (l) khí (đkc). Tìm R.
Bài 6: Hòa tan 21,2 (g) muối R2CO3 vào một lượng dung dịch HCl 2 (M) thu
được 23,4 (g) muối. Xác định tên R và thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Bài 7: Cho 3,9 (g) kali tác dụng hoàn toàn với clo. Sản phẩm thu được hòa
tan vào nước thành 250 (g) dung dịch.
a) Tính thể tích clo đã phản ứng (đkc).
b) Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được.
Bài 8: Cho 11,2g sắt tác dụng với 4,48 lít khí Cl 2 (đktc). Tính khối lượng
muối thu được.
Đề 8: Ôn chương V (tt)
Bài 1: Cho AgNO3 lần lượt tác dụng với KF, KCl, KBr, KI. Viết PTPU và
cho biết hiện tượng.
Bài 2: Các cặp chất sau có tồn tại trong dung dịch không? Vì sao? Viết
phương trình phản ứng minh họa (nếu có).
a. FeCl2 và KNO3
d. MgI2 và NaOH
b. Na2CO3 và HCl
e. NaBr và AgNO3
c. HCl và Ba(OH)2
f. NaCl và Pb(NO3)2
Bài 3 : Người ta làm nổ hỗn hợp chứa:
a) 54% hidro và 46% clo (về thể tích)
b) So sánh tính chất hóa học của hai dạng thù hình. Dẫn ra PTHH để
minh họa.
Bài 2: a) Hãy trình bày các phương pháp điều chế oxi trong phòng thí
nghiệm và trong công nghiệp.
b) Tại sao không áp dụng phương pháp điều chế khí oxi trong phòng
thí nghiệm cho công nghiệp và ngược lại ?
Bài 3: Cho biết ứng dụng của khí oxi và khí ozon.
Bài 4: Thực hiện sơ đồ phản ứng:
a) H2O
CuO CuCl2
ClO3 O2 CO2 O2 O3 KOH KClO3
KNO3
Fe3O4 FeCl3
Bài 5: a)Nêu phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí không màu sau:
Hiđro clorua, Cacbon đioxit, Oxi, Ozon.
b) Khí oxi có lẫn tạp chất là khí clo. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất
đó?
Bài 6: Để điều chế 6,72lit O2 (đktc) trong phòng thí nghiệm, cần dùng bao
nhiêu gam KClO3 ?
Bài 7: Cho 3,36lit Oxi (đkc) phản ứng hoàn toàn với kim loại có hóa trị III
thu được 10,2g Oxit. Tìm tên kim loại.
Bài 8: Khi đốt 18,4 g hỗn hợp gồm Zn và Al thì cần 5,6 l O2 (đktc).
a. Tính % theo khối lượng của hỗn hợp ban đầu.
b. Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thu được bao
nhiêu lít khí (đktc)?
Trường THPT Lộc Hưng
Tính khối lượng mỗi chất trong X.
Bài 6: Cho 20,9 (g) hỗn hợp X chứa Cu và Al tác dụng hoàn toàn với oxy thu
được 31,3 (g) hỗn hợp CuO và Al2O3. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong
X.
Bài 7: Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon. Hỗn hợp khí này có tỉ khối đối
với hiđro bằng 18. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích
của hỗn hợp khí.
Bài 8: Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí A đối với khí
H2 là 19,2. Hỗn hợp khí B gồm có H 2 và khí CO, tỉ khối của hỗn hợp
khí B đối với H2 là 3,6.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn
hợp khí A và B.
b) Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO ?
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 12
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Đề 11: Lưu huỳnh
Bài 1: a) Cho biết vị trí, cấu tạo của lưu huỳnh từ đó suy ra số oxi hóa và tính
chất hóa học cơ bản của lưu huỳnh.
b) Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của lưu huỳnh.
Bài 2: Viết phương trình phản ứng chứng minh
a) S là chất khử
b) S là chất oxi hóa
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 13
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Đề 12 : Hidrosunfua. Lưu hùynh dioxit, trioxit.
Bài 1: Nêu tính chất vật lí của SO2, SO3, H2S. Ứng dụng của SO2.
Bài 2:
a) Viết các phương trình phản ứng chứng tỏ H 2S là một axit yếu nhưng
là chất khử mạnh.
b) Viết 4 phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính
khử.
Bài 3: Cân bằng các phản ứng sau và cho biết vai trò của các chất tham gia
phản ứng.
SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4
SO2+ H2S → S + 2H2O
H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl
Bài 4: Hoàn thành sơ đồ sau:
a. ZnS H2S S SO2 S FeS H2S CuS
b. S FeS H2S Na2S H2S H2SO4 Al2(SO4)3 Al(OH)3
Al2O3
c. H2 H2S SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4 NaCl Cl2 Br2.
Bài 5 : Từ S, Fe, HCl nêu 2 phương pháp điều chế H2S.
Bài 6: a) Khí lưu huỳnh dioxit là một trong những khí chủ yếu gây ra mưa
axit. Mưa axit phá hủy những công trình được xây dựng bằng đá, thép.
Tính chất nào của khí SO2 đã phá hủy những công trình này? Hãy dẫn ra
Bài 2: Viết phương trình phản ứng chứng minh
a)SO2 là chất khử
b)SO2 là chất oxi hóa
c)H2S là chất khử
d) Dung dịch H2S là axit yếu.
e) Lưu huỳnh dioxit và lưu huỳnh trioxit là những oxit axit.
Bài 3 : Viết phương trình phản ứng :
a) H2S với CuSO4, Pb(NO3)2, NaOH ( tỉ lệ 1 : 1 và 1 : 2 ), O 2 ( thiếu và dư),
SO2, nước Cl2, nước Br2, H2SO4 đ, HNO3 đ.
b) Na2S với AgNO3, Pb(NO3)2, CuSO4, Cd(NO3)2.
c) SO2 với H2O, NaOH (tỉ lệ 1:1 và 1:2 ), Ca(OH) 2 (tỉ lệ 1:1 và 1:2 ), CaO,
O2, nước Br2, nước Cl2 , H2S.
Bài 4: Từ những chất sau : Cu, S, H 2S, O2, Na2SO3, H2SO4 đặc và H2SO4
loãng hãy viết 5 PTPƯ khác nhau điều chế SO2.
Bài 5: Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím thấy dd bị mất màu và
xảy ra phản ứng hóa học sau:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
a) Hãy cân bằng phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng e
b) Vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên
Bài 6 : Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn
sau:
a. Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, NaCl và Na2S.
b. KCl, K2CO3, K2SO3, K2SO4
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 2,04 g hợp chất A, thu được 1,08g H 2O và 1,344
lit SO2 (đkc)
a) Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
mạnh đẩy axít yếu ra khỏi muối, nhưng cũng có trường hợp ngược lại, hãy
chứng minh.
Bài 3:Viết các phương trình phản ứng sau (nếu có):
a) Bari + H2SO4 loãng
b) Al + H2SO4 loãng
c) Cu + H2SO4 đ, nóng
d) Fe + H2SO4 loãng
e) Fe + H2SO4 đ, nóng
f) Zn + H2SO4 đ, nóng
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 16
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
g) Bari clorua + H2SO4
h) Cu + H2SO4 loãng
i) Ag + H2SO4 đ, nóng
j) Ag + H2SO4 loãng
k) Cu + H2SO4 đ, nguội
l) Al + H2SO4đ, nguội
m) Chì nitrat + H2SO4
n) Natri clorua + H2SO4 đ, nóng
o) Mg + H2SO4 đ (S+6 bị khử xuống S-2 )
p) Zn + H2SO4 đ (S+6 bị khử xuống S0 )
q) C
a. Xác định thành phần % về khối lượng Cu và CuO?
b.. Tính thể tích dd H2SO4 đã tham gia phản ứng (biết D = 2,52 g/ml)?
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 17
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Bài 8: Hòa tan 5,1 g hỗn hợp gồm Al và Mg vào 1 lượng vừa đủ với dd
H2SO4 loãng 0,2M thấy thoát ra 5,6 lít khí (đktc) và dung dịch X.
a. Xác định khối lượng mỗi kim loại?
b. Tính thể tích dd H2SO4 0,2M cần dùng?
c. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muối?
Bài 9: Hòa tan 23,6 g hỗn hợp Ag và Cu trong dd H2SO4 đặc, nóng thì cần
50 g dd H2SO4 98%. Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại?
Bài 10: Cho 40 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng vừa đủ với dd H 2SO4 đặc 98%,
nóng thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc).
a. Xác định khối lượng mỗi kim loại?
b. Tính khối lượng dd H2SO4 cần dùng?
Đề 15 : Axit sunfuric. Muối sunfat (tt)
Bài 1: Nêu tính chất vật lí của axit sunruric. Một học sinh đề nghị pha loãng
H2SO4 đặc bằng cách rót nước vào axit, cách đó có an toàn không? Vì sao?
Bài 2: Viết phương trình điều chế H2SO4 từ quặng pyrit.
Bài 3: Nêu tính chất hóa học giống và khác nhau của H 2SO4 loãng và H2SO4
đặc. Viết phương trình phản ứng để minh họa từ đó rút ra kết luận gì đối với
tình chất hóa học của H2SO4.
c. Nếu dẫn khí SO2 trên vào 800 ml dd KOH 0,5M thì thu được bao nhiêu
gam muối?
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 18
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
Bài 7: Cho 7,8 g hỗn hợp Al và Mg tác dụng hoàn toàn với 100ml dung dịch
H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thu được 8,96 lít khí SO2 duy nhất (đktc).
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại?
b. Đem toàn bộ khí SO2 trên cho vào bình chứa 500 ml dd NaOH 1M.
Hỏi thu được muối nào và bao nhiêu gam?
Bài 8: Cho 32,8 g hỗn hợp Ag và Fe tác dụng hoàn toàn với 100ml dung
dịch H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thu được 8,96 lít khí SO 2 duy nhất (đktc) và dd
A.
a. Tính % khối lượng mỗi kim loại?
b. Đem cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối?
Bài 9: Hòa tan hoàn toàn 24,8 g hỗn hợp X gồm 3 kim loại: Fe, Mg và Cu
vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng có dư , sau phản ứng ta thu được 15,68 lít khí
SO2 duy nhất (đktc). Mặt khác, cho 24,8 g hỗn hợp X tác dụng với dd HCl
dư, sau phản ứng thu được 53,9 g muối khan.
a. Viết phương trình phản ứng và cân bằng.
b. Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại?
Đề 16: Ôn chương VI
Bài 1: Tại sao điều chế Hidrôsunfua từ sunfua kim loại thì ta thường dùng
Bài 8: Cho 35,6g hỗn hợp 2 muối Na2SO3, NaHSO3 tác dụng với một lượng
dư dung dịch H2SO4. Khi phản ứng kết thúc, người ta thu được 6,72 lít
khí (đktc).
a) Viết các phương trình hóa học của những phản ứng đã xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 9: Đun nóng 26,6 gam hỗn hợp NaCl và KCl với H 2SO4 đậm đặc dư .
Khí thoát ra cho hoà tan vào nước , dung dịch thu được cho tác dụng hết với
kẽm thì thu được 4,48 lit khí ở đkc. Xác định thành phần % khối lượng mỗi
muối trong hỗn hợp đầu?
Bài 10: Hãy lập phương trình hóa học sau và cho biết vai trò của các chất
tham gia phản ứng.
a) SO2 + Fe2(SO4)3 + H2O → H2SO4 + FeSO4
b) SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O
c) H2S + Cl2 → S + HCl
d) H2S + SO2 → S + H2O
e) SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4
f) H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O
g) H2SO4 + HBr → Br2 + SO2 + H2O
h)H2SO4 + Fe → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
i) H2SO4 + Zn → ZnSO4 + SO2 + H2O
k) H2SO4 + Zn → ZnSO4 + S + H2O
l) H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2S + H2O
Đề 17: Ôn chương VI (tt)
Bài 1: Hãy nhận biết dd đựng trong mỗi lọ mất nhãn bằng phương pháp hóa
học.
a) NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2.
b) Na2SO4, NaCl, H2SO4, HCl, NaOH
c) H2SO4, HCl, NaCl, Na2SO4, NaOH
Bài 2: Khí H2 có lẫn tạp chất H2S. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để
dịch HCl 2M. Phản ứng tạo thành khí X.
a) Tính % khối lượng mỗi muối sunfua.
b) Dẫn khí X vào 189,9 gam dd KOH dư .Tính C% dd muối thu được .
Bài 8 : Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít H2S ( đkc) .
b) Tìm thể tích SO2 tạo thành ( đkc).
c) Dẫn lượng SO2 trên vào 50 ml dd NaOH 25 % ( d = 1,28 g / ml ) thì
thu được muối gì ? Tính C% của dd muối đó .
Bài 9: Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi. A phản ứng vừa hết với một hỗn
hợp gồm 4,80g magie và 8,10 g nhôm tạo ra 37,05g hỗn hợp các clorua
và oxit của hai kim loại. Xác định thành phần phần trăm theo khối
lượng và theo thể tích của hỗn hợp A.
Bài 10: Nung nóng 25,4 g hỗn hợp các kim loại Cu, Fe, Al, Mg với khí clo
(không có mặt không khí) cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được m gam muối. Tìm m biết thể tích clo tham gia phản ứng là 17,92 lít
(đktc).
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 21
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
2 .Thực hiện giải pháp
Hoạt động diễn ra trình tự như sau:
- Giáo viên soạn đề giao trước cho học sinh ít nhất một tuần (Đề có
chừa chỗ trống để học sinh trả lời).
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, sách tham khảo, trao đổi với bạn
bè thậm chí có thể hỏi anh chị, thầy cô khác… Cuối cùng là điền vào phần trả
hăng hái giơ tay xây dựng bài, giờ học sôi nổi hẳn, nhiều em có ý thức cao, tư
duy tốt mạnh dạn lên bảng làm bài tập tính toán, kiểm tra đánh giá đạt kết
quả cao… đã giúp tôi mạnh dạn giới thiệu giải pháp này.
Thông qua các đề mẫu, ta cũng thấy được hiệu quả của giải pháp
nhưng để kiểm chứng lại trên cơ sở thực tiễn giảng dạy, tôi dùng phương pháp
thực nghiệm đối chứng trên 4 lớp (10A, 10B4, 10B5, 10B6).
Lớp 10A, 10B4 được giao đề mẫu còn 10B5, 10B6 dạy theo cách thông
thường.
Nội dung kiến thức cần thực nghiệm: Hệ thống bài tập chương halogen,
Oxi Lưu huỳnh.
Đề kiểm tra đối chứng: Đề kiểm tra 1tiết (lần 3)
Môn: Hóa học 10
Bài 1 (1 điểm) : Viết phương trình phản ứng chứng minh
+ Cl2 thể hiện tính oxi hóa
+ Cl2 vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Bài 2(1 điểm):Cho 16,8g sắt tác dụng với khí Clo dư.Tính khối lượng sản phẩm
tạo thành biết hiệu suất phản ứng là 90%.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Bài 3(1điểm) : Thực hiện chuỗi phản ứng :
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Bài 6 (2 điểm) : Cho 16 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl
2M thì thu được 8,96 lít khí (đktc).
a. Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b. Tính thể tích dd HCl đã dùng. Biết đã dùng dư 25%
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Trường THPT Lộc Hưng
GVTH: Thành Thị Nhã Trúc
Trang 24
Rèn kĩ năng tự học cho học sinh thông qua đề kiểm tra mẫu
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Bài 7(3 điểm) :
1) Viết ptpư ( nếu có) giữa các cặp chất sau :
Yếu
(3,5–dưới 5,0)
TB
Khá
Giỏi
(5,0 – dưới
6,5)
(6,5 – dưới
8,0)
(8,0 – dưới
10,0)
10A
4HS(9,5%)
4HS(9,5%) 15HS(35,7%) 7HS(16,7%) 12HS (28,6%)
42 HS
10B4
5HS(14,7%) 7HS(20,6%) 9HS(26,5%) 8HS(23,5%) 5HS(14,7%)
34
10B5
7HS(21,9%) 12HS(37,5%) 7HS(21,9%) 2HS(6,2%) 4HS(12,5%)
32
10B6
18HS(45,0%) 6HS(15,0%) 10HS(25,0%) 1HS(2,5%) 5HS(12,5%)