Câu hỏi, Bài tập rèn kĩ năng
I. Bài tập về các quy luật di truyền
1. Bài tập về phép lai một cặp tính trạng
Câu 1. Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với alen a: hạt xanh.
Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1.
a/ Xác định số lượng và tỷ lệ các loại kiểu hình ở F 1. Tính trạng màu sắc của hạt lai F1
được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào ?
b/ Trung bình mỗi quả đậu có 5 hạt, tỷ lệ các quả đậu có tất cả các hạt đều vàng hoặc đều
xanh là bao nhiêu? Tỷ lệ các quả có cả hạt vàng và hạt xanh là bao nhiêu?
Câu 2. Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1
đều có hạt vàng, sau đó tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Xác định tỷ lệ kiểu hình về màu sắc hạt ở cây F2. Biết rằng màu sắc hạt do 1 gen quy định và
tính trạng là trội hoàn toàn.
Câu 3 Ở nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn 2 đứa con trai: Bố mẹ của một đứa có nhóm máu O và
A, đứa kia có nhóm máu A và AB. Hai đứa trẻ có nhóm máu O và A.
a. Xác định con của mỗi cặp vợ chồng.
b. Lấy ví dụ trong trường hợp có thể đoán được đứa trẻ là con của người mẹ nào mà
không cần xét nghiệm máu của người cha.
Câu 4. Qua nghiên cứu, người ta xác định được ở người: bệnh máu khó đông là do gen a quy
định, máu bình thường do gen A quy định. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST giới tính
X, không có alen tương ứng trên NST Y.
a. Đây là kết quả của phương pháp nghiên cứu di truyền người nào?
b. Trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen quy định tính trạng trên? Đó là những
kiểu gen nào?
Câu 5 Ở chuột lang, tính trạng kích thước lông (lông dài và lông ngắn) do một cặp gen quy
định và nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường.
Cho chuột lông ngắn giao phối với nhau, chuột con sinh ra có con lông dài, có con lông
ngắn. Biết rằng không có đột biến xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử.
a)Biện luận và viết sơ đồ lai .
b)Làm thế nào để biết được chuột lông ngắn là thuần chủng hay không thuần chủng ?
c)Kiểu gen của chuột bố mẹ ( P) phải như thế nào để ngay thế hệ F 1 thu được 100% chuột lông
b.Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả 2 tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả các
trường hợp ?
Câu 4 Cho biết ở một loài côn trùng, hai cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do gen
nằm trên NST thường quy định và di truyền độc lập với nhau.
Gen A: chân cao; gen a: chân thấp; Gen B: cánh dài; gen b: cánh ngắn.
Người ta tiến hành hai phép lai và thu được hai kết quả khác nhau ở con lai F1 như sau:
1. Phép lai 1, F1 có:
- 37,5% số cá thể có chân cao, cánh dài.
- 37,5% số cá thể có chân thấp, cánh dài.
- 12,5% số cá thể có chân cao, cánh ngắn.
- 12,5% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn.
2. Phép lai 2, F1 có:
- 25% số cá thể có chân cao, cánh dài.
- 25% số cá thể có chân cao, cánh ngắn.
- 25% số cá thể có chân thấp, cánh dài.
- 25% số cá thể có chân thấp, cánh ngắn.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên.
Câu 5 Người ta lai lúa mì thuần chủng thân cao, hạt màu đỏ với lúa mì thuần chủng thân thấp,
hạt màu trắng, Ở F1 thu được tất cả lúa mì thân cao, hạt màu vàng. Cho Fl lai với nhau, F2 thu
được:
61 thân cao hạt màu đỏ, 122 thân cao hạt màu vàng, 60 thân cao hạt màu trắng, 21 thân
thấp hạt màu đỏ, 40 thân thấp hạt màu vàng, 22 thân thấp hạt màu trắng.
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết rằng mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp gen len nằm trên nhiễm sắc thể thường, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do và sự di truyền tính trạng chiều cao của thân không
phụ thuộc vào sự di truyền tính trạng màu sắc của hạt.
Câu 6 Ở đậu Hà lan, hạt màu vàng và hạt màu xanh lục liên quan đến gen màu hạt, thân cao và
thân thấp liên quan đến gen chiều cao cây. Khi lai các cây đậu Hà lan với nhau người ta thu
được các kết quả sau:
Thế hệ con lai
Tổ hợp lai
0
42
0
13
x hạt màu vàng, thân thấp
3. hạt màu xanh lục, thân
21
20
22
22
cao x hạt màu vàng, thân
thấp
Hãy xác định kiểu gen của các cây bố mẹ của các tổ hợp lai trên.
(học sinh không cần viết sơ đồ lai)
Câu 7. Một người đàn ông mù màu (bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên) có
vợ là một phụ nữ đồng hợp bình thường về gen này. Họ sinh được 2 con, không may cả hai đứa
trẻ đều mắc bệnh Tơcnơ (OX), đồng thời một trong hai đứa còn bị bệnh mù màu.
a. Đối với đứa con vừa bị Tơcnơ vừa bị mù màu, sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới
tính xảy ra ở mẹ hay bố? Giải thích.
b. Đối với đứa con chỉ bị Tơcnơ (không bị mù màu), sự không phân li cặp nhiễm sắc thể
Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với NST X qui định (NST Y
không mang alen tương ứng). Phép lai giữa ruồi đực kiểu dại với ruồi cái thân vàng, mắt trắng
thu được F1. Trong khoảng 1500 con F 1 có 1 con ruồi cái thân vàng, mắt trắng, 2 con ruồi đực
kiểu dại.
Hãy giải thích cơ chế tạo ra ruồi cái thân vàng, mắt trắng và ruồi đực kiểu dại ở F 1. Biết rằng
không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.
3. Phả hệ
Câu 2 Khi nghiên cứu sự di truyền bệnh Hunter ở một dòng họ, người ta thu được kết quả sau:
Bé trai 4 tụổi mắc chứng bệnh di truyền (bệnh Hunter), có mặt biến dạng, lùn và ngu đần. Cả
cha mẹ, người chị 10 tuổi và anh trai 8 tuổi của bé đều không bị bệnh này. Bà mẹ này có người
em trai chết lúc 15 tuổi cũng có các triệu chứng bệnh như bé trai 4 tuổi nói trên; đồng thời bà
cũng có một người cháu (con trai của chị gái bà) có các triệu chứng tương tự, trong khi chị gái
bà và chồng bà ta bình thường.
Hãy viết sơ đồ phả hệ của dòng họ trên.
Câu 3 Bệnh bạch tạng ở người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,
alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền tuân theo quy luật Men đen. Một
người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một người vợ có người anh trai bị bệnh. Cặp vợ chồng
này sinh được 3 người con, người con gái đầu bị bệnh, người con trai thứ hai và người con trai
thứ ba đều bình thường.
a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ.
b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ cặp vợ chồng trên.
Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh ra, cả bên vợ và bên
chồng không còn ai khác bị bệnh.
Câu 4 Sơ đồ dưới đây cho thấy phả hệ 3 đời ghi lại sự di truyền của 2 tính trạng đơn gen là
đường chân tóc nhọn trên trán (gọi là chỏm tóc quả phụ) và dái tai phẳng, các tình trạng tương
ứng là không có chõm tóc quả phụ và dái tai chúc.
P:
chúc
11 12
Nữ có tóc quả phụ, dái taiphẳng
a. Xác định kiểu gen của các thành viên trong phả hệ mà em có thể xác định được.
b. Nếu cặp vợ chồng 8 và 9 quyết định sinh thêm con thì xác suất để đứa con này là con trai có
tóc quả phụ và dái tai chúc là bao nhiêu?
Biết rằng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các NST thường khác nhau và
không xảy ra đột biến mới.
Câu 5
Nghiên cứu sự di truyền bệnh đái thái đường do Insulin mất hoạt tính ở một gia đình trong một
dòng họ, người ta lập được sơ đồ phả hệ như sau:
1
2
I
1
2
3
4
5
6
7
6
7
IV
Chú thích: - Nam không bị bệnh:
- Nữ không bị bệnh:
; Nam bị bệnh:
; Nữ bị bệnh:
Hãy cho biết:
a. Bệnh này được quy định bởi gen trội ( A) hay gen lặn (a) ? Giải thích.
b. Bệnh có liên kết với giới tính hay không ? Giải thích.
c. Hãy xác định kiểu gen của các cá thể có thể được một cách chắc chắn, chính xác từ sơ đồ
trên.
d. Viết sơ đồ lai và tính tỉ lệ xác suất các con bị bệnh của cặp vợ chồng III2 và III3
4. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình; số kiểu gen, kiểu hình.
Câu 1: Mỗi tính trạng do một gen quy định, cho P tự thụ phấn, đời F 1 có tỷ lệ kiểu gen là 1 :
2 : 1. Cho thí dụ và viết sơ đồ lai cho mỗi quy luật di truyền chi phối phép lai.
Câu 2. Xét hai loài sinh vật: loài thứ nhất có kiểu gen AaBb, loài thứ hai có kiểu gen
AB
(chỉ
ab
xét trường hợp các gen liên kết hoàn toàn ).
1. Nêu đặc điểm chung và đặc điểm riêng về kiểu gen của hai loài.
2. Muốn nhận biết kiểu gen mỗi loài người ta làm thế nào?
a. Khi giảm phân tạo giao tử, sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử, mỗi loại
chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
b. Tại sao các hợp tử được tạo thành qua thụ tinh lại chứa các tổ hợp nhiễm sắc thể khác
nhau về nguồn gốc?
Câu 7
a. Giả sử một tế bào chứa ba cặp gen dị hợp tử (kí hiệu là Aa, Bb, Dd) nằm trên hai cặp
nhiễm sắc thể thường. Hãy viết các kiểu gen có thể có của tế bào trên?
b. Ở đậu Hà Lan, thân cao (do gen A quy định) là tính trạng trội hoàn toàn so với thân
thấp. Trình bày các biện pháp để xác định được cây đậu thân cao mang kiểu gen đồng
hợp tử hay dị hợp tử.
Câu 8 Xét 3 cặp NST AaBDXEY
bd
1. Khi giảm phân bình thường, tạo mấy loại giao tử ?
2. Khi có trao đổi đoạn, thì tạo được mấy loại giao tử ?
II. Bài tập về Nhiễm sắc thể
1. Viết kí hiệu NST, đặc điểm của NST trong nguyên phân, giảm phân.
Câu 1 Bộ nhiễm sắc thể 2n ở ruồi giấm được ký hiệu là AaBbDdXY.
a. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì cuối khi quá trình nguyên phân diễn ra bình thường.
b. Viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con có thể được tạo thành nếu xẩy ra sự rối
loạn phân li ở cặp Dd trong quá trình nguyên phân.
Câu 2 Bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài được kí hiệu như sau: A đồng dạng với a, B đồng dạng
với b, D đồng dạng với d, E đồng dạng với e.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
b. Viết kí hiệu bộ NST của loài đó ở kì trước 1 và kì giữa 1 của giảm phân I. Biết rằng
không có hiện tượng trao đổi chéo và đột biến trong phân bào.
Câu 3
a. Ở một loài động vật, giả sử có một tinh bào bậc 1 chứa hai cặp nhiễm sắc thể tương
đồng Bb và Cc khi giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Vì sao?
Câu 1 Ở một loài thực vật, bộ NST hướng bội 2n = 24. Tổng số tế bào con được sinh ra trong
các thế hệ tế bào do quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lưỡng bội là 254. Xác định số nhiễm sắc
thể có trong thế hệ tế bào cuối cùng ở trạng thái chưa nhân đôi.
Câu 2. Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 50. Quan sát nhóm tế bào của loài bước vào giảm phân.
a) Một nhóm tế bào sinh dục mang 400 NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo. Nhóm tế
bào này đang ở kỳ nào? Số lượng tế bào bằng bao nhiêu? Cho biết mọi diễn biến trong nhóm tế
bào như nhau.
b) Nhóm tế bào sinh dục thứ hai mang 800 NST đơn đang phân li về hai cực của tế bào.
Xác định số lượng tế bào của nhóm. Khi nhóm tế bào kết thúc giảm phân II thì tạo ra được bao
nhiêu tế bào con?
c) Cho rằng các tế bào con được tạo ra ở trên hình thành các tinh trùng và đều tham gia vào
quá trình thụ tinh, trong đó số tinh trùng trực tiếp thụ tinh chiếm 3,125% số tinh trùng được tạo
thành nói trên. Xác định số hợp tử được tạo thành. Cho biết mọi diễn biến trong quá trình giảm
phân của nhóm tế bào trên là như nhau.
Câu 3.
Một tế bào trứng của một cá thể động vật được thụ tinh với sự tham gia của 1048576 tinh trùng.
Số tinh nguyên bào sinh ra số tinh trùng này có 3145728 NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi.
Các tinh nguyên bào này đều có nguồn gốc từ một tế bào mầm.
1. Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của loài.
2. Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao nhiêu NST đơn cho quá trình
nguyên phân của tế bào mầm?
3. Hợp tử được tạo thành từ kết quả thụ tinh của tế bào trứng nói trên nguyên phân liên tiếp 3
đợt đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra 91 NST đơn.
a) Giải thích cơ chế hình thành hợp tử.
b) Xác định số lượng NST ở trạng thái chưa nhân đôi của thế hệ tế bào cuối cùng.
Câu 4. Trong một vùng sinh sản của một cơ thể động vật có 4 tế bào sinh dục sơ khai gọi là A,
B, C, D. Trong cùng một thời gian cả 4 tế bào này sinh sản liên tục để tạo các tế bào sinh dục sơ
khai con đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 2652 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào sinh dục
sinh sản đến vùng chín đã phân bào 10 đợt, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 32 hợp tử
lưỡng bội.
a. Tế bào của loài trên đã trải qua những quá trình gì? Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất
của các quá trình đó.
b. Trong các quá trình trên, nhiễm sắc đã tự nhân đôi bao nhiêu lần?
c. Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
d. Số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho các quá trình trên?
Biết các tế bào phân bào bình thường và số cromatit xác định được vào kì giữa của lần
phân bào thứ 10 là 4096.
Câu 8. Ở người 2n = 46, có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần. Các tế bào
con tạo ra đều giảm phân.
a. Nếu là nữ: có bao nhiêu giao tử cái (trứng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa bao nhiêu
NST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?
b. Nếu là nam: có bao nhiêu giao tử đực (tinh trùng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa bao
nhiêu NST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?
c. Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái trong quá trình thụ
tinh thì hợp tử tạo ra có bao nhiêu NST và chứa cặp NST giới tính nào?
Câu 9. Ba hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số đợt không bằng nhau đã tạo ra 112 tế
bào con. Trong quá trình nguyên phân môi trường nội bào đã cung cấp cho hợp tử I nguyên liệu
tạo ra tương đương với 2394 NST đơn; số nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn chứa trong các tế
bào con tạo ra từ hợp tử II là 1140; tổng số nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi trong các tế bào
con tạo ra từ hợp tử III là 608.
a. Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài.
b. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
Câu 10 Ở một loài sinh vật, tổng số nhiễm sắc thể của 1/1000 số giao tử đực tham gia một đợt
thụ tinh có 70000 nhiễm sắc thể, trong đó chỉ có 0,1% số giao tử đực trực tiếp thụ tinh của
nhóm này. Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài có 14 nhiễm sắc thể.
a) Xác định số hợp tử được tạo thành.
b) Một hợp tử của nhóm trên khi nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra ở thế hệ tế bào cuối
cùng có 208 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định số lượng nhiễm sắc thể của hợp
thì có bao nhiêu lần nguyên phân? Trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào đã
cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn?
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Viết kí hiệu bộ nhiễm
sắc thể trong các tế bào con tạo ra, trong những trường hợp có thể xảy ra.
Câu 14 Một cơ thể có 10 tế bào sinh dục cùng thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp một số
đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 2480 nhiễm sắc thể đơn. Các tế
bào sinh ra đều tham gia giảm phân bình thường để tạo giao tử đã cần môi trường nội bào cung
cấp thêm nguyên liệu tạo ra 2560 nhiễm sắc thể đơn. Biết rằng hiệu suất thụ tinh của giao tử
bằng 10% đã hình thành 128 hợp tử.
a. Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
b. Xác định giới tính của cơ thể đã tạo ra giao tử đó.
Câu 15 Ong mật, 2n = 32. Ở loài này, có hiện tượng sinh sản trứng được thụ tinh phát triển
thành ong thợ, trứng không được thụ tinh phát triển thành ong đực. Một ong chúa đẻ 100 trứng
tạo ra 100 con ong con. Tổng số NST đơn trong các ong con là 65536.102.
1. Tính số ong đực và ong thợ trong đàn ong con. Biết rằng trứng hoặc hợp tử muốn nở thành
ong con phải trải qua 8 lần phân chia liên tiếp.
2. Tính số tinh trùng tham gia thụ tinh. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 75%.
Câu 16 Một tế bào chứa gen A và gen B. Các gen này được tái bản sau một số lần nguyên phân
liên tiếp của tế bào, chúng đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 139500 nucleotit tự do. Tổng số
nucleotit thuộc 2 gen đó có trong tất cả các tế bào con được hình thành sau các lần nguyên phân
ấy là 144000. Khi gen A tái bản một lần nó đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số nucletotit
bằng 2/3 số nucleotit cần cho gen B tái bản 2 lần.
a. Xác định số lần nguyên phân của tế bào trên.
b. Tìm chiều dài của gen.
III. Bài tập AND
1. Viết cấu trúc AND, mARN và protein
Câu 1. Cho biết:
Đoạn mạch gốc ADN gồm 5 bộ ba :
- AAT-TAA-AXG-TAG-GXX(1) (2) (3) (4) (5)
- Hãy viết bộ ba thứ (3) tương ứng trên mARN.
nhau. Cặp gen đó tự sao liên tiếp 4 đợt đã lấy từ môi trường nội bào 45000 nuclêôtít, trong đó
có 20% Ađênin.
a. Xác định chiều dài và số lượng từng loại nuclêôtít của mỗi gen.
b. Cho cá thể mang cặp gen đó lai với cá thể có cùng kiểu gen. Viết sơ đồ lai từ P đến F1 và
xác định kiểu hình có thể có ở F1.
Câu 2.
a. Giả sử 1 mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ (A+G): (T+X) = 0,5 thì tỉ lệ này trên mạch bổ
sung và trên cả phân tử ADN là bao nhiêu?
b. Người ta làm thí nghiệm, sử dụng 2 loại enzym khác nhau để cắt đôi một đoạn phân tử ADN
theo một đường thẳng sao cho số lượng nuclêôtit của 2 nửa bằng nhau.
- Với enzym 1 thu được số nuclêôtit của một nửa là: A = T = G = 1000, X = 1500.
- Với enzym 2 thu được số nuclêôtit của một nửa là: A = T = 750, X = G = 1500.
Hãy xác định cách cắt của mỗi loại enzym trên ?
Câu 3. Một gen cấu trúc có 120 chu kì xoắn (C), 2800 liên kết hiđrô (H). Trên mạch của gen
dùng làm khuôn để tổng hợp mARN có số nuclêôtit loại ađênin = 600, loại guanin = 300.
a. Hãy xác định:
- Số nuclêôtit từng loại của gen.
- Số nuclêôtit từng loại của mARN được tổng hợp từ gen.
- Số lượng axit amin trong chuỗi axit amin được tổng hợp từ mARN.
b. Khi gen trên tiến hành tự nhân đôi liên tiếp tạo 16 gen con. Hãy cho biết:
- Có bao nhiêu gen con không còn chứa mạch của gen ban đầu.
- Có bao nhiêu nuclêôtit được cung cấp cho quá trình nhân đôi tạo 16 gen con.
Câu 4 Một phân tử ADN bị đột biến đứt ra 1 đoạn, đoạn đứt ra thành gen B, đoạn còn lại thành
gen A. Gen A có số lượng nucleotit nhiều hơn gen B là 300A và 600G. Số lượng mỗi loại
nucleotit của gen B bằng nhau. Tổng số axit amin trong 2 phân tử protein hoàn chỉnh tạo ra từ 2
gen bằng 696 axit amin.
1. Xác định chiều dài của cả 2 gen và mỗi gen.
2. Số lượng từng loại nucleotit của mỗi gen.
3. Số lượng axit amin môi trường cung cấp cho mỗi gen để tổng hợp thành 1 protein hoàn
chỉnh.
27
33
a) Hãy xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit trên 2 mạch đơn của gen a và gen b đã
tổng hợp ra các phân tử mARN trên.
b) Nếu phân tử mARN b có 405 nuclêôtit loại A thì số lượng từng loại nuclêôtit của gen
a là bao nhiêu?
Câu 6 Cho 3 đoạn gen đều có 600 nucleotit, đoạn gen 1 có tỉ lệ : A + T/ G + X = ½, đoạn 2 có
tỉ lệ : A + T/G + X = 1, đoạn 3 : A + T/G + X = 2/3.
Cho biết trong 3 đoạn gen đó thì mỗi đoạn có bao nhiêu liên kết hidro ?
Câu 7 Gen A có khối lượng phân tử bằng ½ khối lượng phân tử của gen B. Mạch 1 của gen A
có 100 A, 150 T. Khi gen A tổng hợp 1 phân tử mARN đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp :
Um = 800, Am = 1600, Gm = 4000.
1. Tính số lượng ribonucleoti mỗi loại của các phân tử mARN được sao từ gen A và gen B.
2. Tính số lượng nucleoti mỗi loại trên từng mạch đơn của gen A và gen B.
3. Tính số lượng nucleotit mỗi loại của gen A và B và chiều dài của từng gen.
Câu 8 Cho biết các axit amin dưới đay tương ứng với các bộ ba mã hóa trên mARN.
Alanin : GXX, Valin : GUU, lơxin : UUA, lizin : AAA, xistorin : GGU
1. Xác định trình tự phân bố các nucleotit trên mARN và trên gen quy định sự tổng hợp 1 đoạn
phân tử protein có trình tự phân bố các axit amin như sau :
Alanin – Lizin – Valin – Lơxin – Xistorin – Valin – Alanin – Xistorin.
2. Tính chiều dài, khối lượng của đoạn phân tử protein đó.
IV. Biến dị
1. Bài tập về đột biến gen
Câu 1 Gen B có chiều dài 0,51µm bị đột biến thành gen b. Gen b có chiều dài hơn gen B là 3,4
A0.
a) Xác định dạng đột biến và cho biết tên gọi cụ thể của dạng đột biến nói trên.
b) Tính khối lượng phân tử của gen b. Biết khối lượng phân tử trung bình của 1 nuclêôtit là
300 ĐVC.
-Trường hợp 3: Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
c. xét một cặp gen dị hợp tử Bb, trong đó mỗi gen đều dài 4080 ăngstron. Phân tích 2 gen
này thấy: gen B có 3120 liên kết hyđrô và gen b có 3240 liên kết hyđrô .
Hãy tính số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi gen B và b.
Câu 6 Gen B có chiều dài 10200 A0, Có số nuclêôtit loại A = 1200.
a/ Tính số lượng các loại nuclêôtit trong gen B.
b/ Tính tỉ lệ phần trăm các loại nuclêôtit trong gen B.
c/ Gen B đột biến thành gen b. Gen đột biến b hơn gen B một liên kết hiđrô nhưng chiều
dài hai gen bằng nhau. Xác định số lượng các loại nuclêôtit trong gen b.
Câu 7
Gen B có tổng số nuclêôtit là 3000, số liên kết hiđrô là 3500, gen này bị đột biến mất 6
nuclêôtit thành gen b. Biết khi gen B và b tự nhân đôi liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit loại Ađênin
môi trường cung cấp cho gen b ít hơn gen B là 14 nuclêôtit.
- Gen B gồm bao nhiêu chu kỳ xoắn?
- Xác định chiều dài của gen B và gen b?
- Xác định số liên kết hiđrô của gen b?
Câu 8 Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa một cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài
4080 Ăngstron. Gen trội A có 3120 liên kết hiđrô; gen lặn a có 3240 liên kết hiđrô.
a) Số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại giao tử bình thường chứa gen nói trên bằng
bao nhiêu?
b) Khi có hiện tượng giảm phân I phân li không bình thường thì số lượng từng loại
nuclêôtit trong mỗi loại giao tử được hình thành bằng bao nhiêu?
c) Nếu cho các loại giao tử không bình thường đó tái tổ hợp với giao tử bình thường chứa
gen lặn nói trên thì số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi loại hợp tử bằng bao nhiêu?
Câu 9 Một gen dài 0.51 micromet, có 3600 liên kết hidro. Gen này bị đột biến liên quan đến 1
cặp nucleotit.
1. Nếu sự đột biến này làm cho số liên kết hidro thay đổi thì số lượng từng loại nucleotit của
gen mới bằng bao nhiêu ?
2. Nếu sự đột biến làm cho số liên kết hidro thay đổi thì số lượng từng loại nucleotit môi trường
cần cung cấp bằng bao nhiêu để cho gen mới tái bản 4 lần.
Dòng 3 : A B F E H G I D C K
Dòng 4 : A B F E H G C D I K
1. Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát sinh
các dòng đó.
2. Nêu cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến nói trên
3. Bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 1.1 Xác định tỉ lệ giao tử của các kiểu gen sau:
AAAa; AAA; AAaa; Aaaa; aaaa; AAa; Aaa; aaa.
Câu 1.2 Cho giao phấn giữa hai cây cà chua lưỡng bội có kiểu gen AA và aa , thế hệ F 1 người
ta thu được 1 cây tam bội có kiểu gen Aaa. Giải thích cơ chế hình thành cây tam bội này. Vì
sao quả của cây tam bội thường không có hạt? Biết rằng không có đột biến gen mới.
Câu 2. Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V), khi khảo
sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 3 thể đột biến (kí hiệu a, b, c). Phân tích bộ
NST của 3 thể đột biến đó thu được kết quả sau:
Thể đột biến
a
b
c
I
3
3
1
Số lượng NST đếm được ở từng cặp
II
III
IV
3
3
thụ tinh bình thường.
1. Các cây ngô thể ba nhiễm Rrr tạo ra tỉ lệ giao tử là bao nhiêu ?
2. Cho biết : R : đỏ, rr : không màu. Dự đoán kết quả của phép lai sau :
Rrr x rr
rr x
Rrr
Rrr x
Rrr
Câu 7 Lai cà chua tứ bội quả đỏ thuần chủng với cà chua tứ bội quả vàng thu được F1 toàn cà
chua quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình quả vàng là
a. 1/8
; b. 1/36 ; c. 1/4 ; d. 1/16.
V. Di truyền học người. Ứng dụng di truyền học và chọn giống
Câu 1
a. Ở một loài thực vật, với hai gen alen A và a, khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa.
Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục kết quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỷ lệ là bao nhiêu?
b.Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá nhưng phương
pháp này vẫn được người ta sử dụng trong chọn giống?
Câu 2. Một cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
a. Hiện tượng di truyền nào xảy ra? Giải thích.
b. Viết các dòng thuần có thể được tạo ra từ kiểu gen trên.
Câu 3. Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp,
nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống.
a. Trong sinh học gọi tên phép lai này là gì? Những con gà con trong đàn sẽ như thế nào?
b. Người ta khuyên ông thay con trống bằng dòng gà móng tốt. Lời khuyên này có đúng
không? Tại sao? Phép lai này tên là gì?
Câu 3. Một khóm lúa (được sinh ra từ 1 cây mạ ban đầu) có kiểu gen Aa.
a. Nếu hạt của khóm lúa trên cho tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ thì tỉ lệ mỗi kiểu gen
ở F3 là bao nhiêu?
b. Hiện tượng gì có thể xảy ra với các thế hệ con cháu sinh ra do tự thụ phấn của khóm
a, Kể tên những sv cư trú trong môi trường trên?
b, Kể tên nhân tố vô sinh đặc trưng của môi trường sống đó?
Câu 4. Giả sử có các sinh vật sau: trâu, ve, sán lá gan, cá, giun đất, chim.
a, Cho biết môi trường sống của các loài sv trên?
b, Có những nhân tố sinh thái nào tác động đến trâu? Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái đó
vào từng nhóm nhân tố sinh thái cho phù hợp?
2. Xác định giới hạn sinh thái.
Câu 1 Một loài vi khuẩn ở suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 00 C – 900 C , phát triển tốt
nhất ở 300 C. Vẽ đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ đối với loài vi khuẩn này. Từ đó hãy
xác định tên và ý nghĩa các giá trị các nhiệt độ trong đồ thị
Câu 2 Sau đây là khả năng chịu nhiệt của một số loài sinh vật:
Loài sinh vật
Giới hạn dưới
Điểm cực
thuận
Giới hạn trên
Một loài chuột
cát
-50oC
10oC
30oC
Một loài cá
76%
5% nở
....
86%
90%
......
90% nở
90% nở
......
......
94%
5 % nở
96%
Trứng không nở
a. Tìm giá trị độ ẩm không khí gây hại thấp, gây hại cao và cực thuận với việc nở của
trứng tằm ?
b. Vẽ sơ đồ tác động của độ ẩm lên sự phát triển của trứng tằm. Sơ đồ trên minh họa cho
quy luật sinh thái cơ bản nào ? Phát biểu quy luật và cho ví dụ minh họa.
3. Xác định mối quan hệ cùng loài và khác loài của sinh vật.
Câu 1. Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp :
1. Chim sâu ăn; 2. Dây tơ hồng bám trên bụi cây; 3. Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ
cây họ đậu; 4. Giun kí sinh trong ruột của động vật và người; 5. Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến,
tổ mối; 6. Nhạn bể và Cò làm tổ tập đoàn; 7. Hiện tượng liền rễ ở các cây Thông; 8. Địa y; 9.
Loài cây Cọ mọc quần tụ thành từng nhóm; 10. Cáo ăn thỏ
Câu 2. Một con trâu đang gặm cỏ, trên lưng trâu có ve bám hút máu, chim sáo đang nhảy nhót trên
lưng trâu để bắt ve.
a. Giữa trâu với ve; trâu với chim sáo có mối quan hệ sinh thái nào? Nêu sự khác nhau giữa
2 mối quan hệ này
48 con/ha
10 con/ha
Chim chĩ
75 con/ha
25 con/ha
5 con/ha
Nai
15 con/ha
50 con/ha
5 con/ha
Câu 2 Để nghiên cứu 1 loài bọ cánh cứng, người ta đánh bắt được 18 cá thể của loài này trên
diện tích 6m2. Khảo sát lấy mẫu ở 50 địa điểm trong khu vực sống của quần xã thì có 10 địa
điểm là có loài bọ cánh cứng này.
Xác định độ nhiều, độ thường gặp của quần thể bọ cánh cứng trong quần xã.
Câu 3 Khi bắt đầu cấy lúa trên một diện tích 1000 m 2, người ta khảo sát có 20 con chuột (10
con đực, 10 con cái). Biết một năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa 8 con (Tỉ lệ đực cái 1:1).
Hãy tính mật độ chuột ban đầu và sau một năm? (Giả sử không có tử vong và phát tán).
Từ đó rút ra kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
4. Hệ sinh thái. Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn.
Câu 1 Một lưới thức ăn đơn giản thuộc hệ sinh thái trên cạn gồm 6 loài và nhóm loài như
trong sơ đồ dưới đây (mũi tên chỉ của dòng năng lượng):
B
A
D
F
E
C
- Vì: Trâu là sinh vật tiêu thụ (không phải là sinh vật khởi đầu của 1 chuỗi thức ăn)
- Bổ sung: thực vật (cỏ) là mắt xích đầu tiên
Cỏ → Trâu → Bét → Động vật nguyên sinh → Vi khuẩn → Siêu vi khuẩn
(HS có thể lấy ví dụ khác cỏ)
Câu 5 Trong một quần xã sinh vật gồm các loài: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Nếu bỏ loài A thì
toàn bộ các loài trên sẽ chết. Bỏ loài B thì loài E và F sẽ chết, loài C tăng nhanh số lượng. Bỏ
loài G và B thì E, F, I sẽ chết, loài H tăng nhanh số lượng.
a) Hãy đưa ra một lưới thức ăn có thể thỏa mãn giả thiết trên.
b) Vì sao ốc bươu vàng đã nhập vào Việt Nam lại có thể gây tác hại to lớn cho nông
nghiệp? Giải thích.
Câu 6. Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật sau : cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu
hại thực vật, hổ, vi sinh vật, mèo rừng.
Hãy xây dựng các chuỗi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật nêu trên.
Câu 7. Cho các chuỗi thức ăn sau :
- Thực vật
thỏ
cáo
vi sinh vật
- Thực vật
thỏ
cú
vi sinh vật
- Thực vật
chuột
cú
vi sinh vật
- Thực vật
sâu
ếch nhái
rắn