SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP
ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH MUỐI CHO HỌC SINH
LỚP 12 ÔN THI THPT QUỐC GIA
Người thực hiện: Hà Thị Tâm
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hóa học
Mục lục
THANH HOÁ NĂM 2019
Tên mục lục
Trang
1. Mở đầu
1
1.1. Lí do chọn đề tài
1
8
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
18
3. Kết luận và kiến nghị
19
3.1. Kết luận
19
3.2. Kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
21
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình phổ thông, Hóa học là môn học cơ bản bao gồm cả lí
thuyết và thực nghiệm. Học sinh muốn học tốt môn Hóa học nhất thiết phải làm
được bài tập hóa học. Bài tập hoá học là một phương tiện rất cần thiết giúp học sinh
nắm vững, nhớ lâu các kiến thức cơ bản; mở rộng và đào sâu những nội dung đã
được học. Nhờ đó, học sinh hoàn thiện được kiến thức, đồng thời phát triển trí
thời gian, từ đó gây hứng thú học tập cho học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các dạng bài tập điện phân dung dịch muối và hỗn hợp dung dịch muối;
phương pháp giải các bài tập đó.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tôi nghiên cứu các tài liệu sách, báo, đề
thi trung học phổ thông Quốc gia có liên quan, tổng hợp và phân loại bài tập theo
một trình tự logic, phù hợp với quá trình nghiên cứu.
Phương pháp quan sát sư phạm: Nghiên cứu thực tiễn dạy và học của giáo
viên và học sinh trường THPT Cẩm Thủy 2 nhằm tìm ra những nhu cầu kiến thức
cần thiết trong lĩnh vực hóa học vô cơ.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tôi tham khảo ý kiến của các thầy, cô
giáo trong bộ môn, những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Phương pháp toán học: Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý
kết quả thu được.
1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm xoáy vào phương pháp giải bài tập điện phân dung
dịch muối theo xu hướng THPT Quốc gia các năm gần đây để các em hình thành kĩ
năng giải bài tập một cách nhanh nhất.
2. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
* Một số khái niệm về sự điện phân:
1. Sự điện phân: Là quá trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi
cho dòng điện một chiều đi qua hợp chất nóng chảy, hoặc dung dịch chất điện li.
2. Trong thiết bị điện phân :
Anot (A) được nối với cực dương của nguồn điện một chiều, ở đây xảy ra sự
oxi hóa .
Catot (K) được nối với cực âm của nguồn điện một chiều, ở đây xảy ra sự
khử.
* Các trường hợp điện phân:
1.2. Điện phân các dung dịch muối của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm với axit
có oxi: Na2SO4 , KNO3, Ca(NO3)2...
a. Ở catot (cực âm)
Các ion kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và ion nhôm không bị điện phân vì
chúng có tính oxi hóa yếu hơn H2O; H2O bị điện phân theo phương trình:
2H2O + 2e → H2 + 2OH–.
b. Ở anot (cực dương):
Các ion: NO3-, SO42-, CO32-, PO43-... không bị điện phân mà H2O bị điện phân.
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Bản chất của quá trình điện phân là H2O bị điện phân
2H2O → 2H2 + O2
Môi trường thu được sau điện phân phụ thuộc vào bản chất của gốc axit:
3
+ Nếu gốc axit là NO3-, SO42-... thì sau điện phân thu được là môi trường trung tính
+ Nếu gốc axit là CO32-, PO43-... thì sau điện phân thu được là môi trường bazơ.
(Do sự thủy phân trong nước)
1.3. Điện phân các dung dịch muối của các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa và
axit không có oxi: FeCl2, CuCl2...
a. Ở catot (cực âm):
Các cation kim loại bị khử theo phương trình: M n+ + ne → M
Sau khi hết các ion đó, nếu tiếp tục điện phân thì H2O sẽ điện phân theo phương
trình:
2H2O + 2e → H2 + 2OH–.
b. Ở anot (cực dương):
Các ion S2-, Cl-, Br-, I- bị điện phân trước H2O theo thứ tự tính khử:
S2->I- > Br- > Cl- > H2O (F- không bị điện phân )
Quá trình OXH tổng quát: S2- → S + 2e; 2X- → X2 + 2e
Thí dụ: Viết phương trình hóa học xảy ra khi điện phân dung dịch CuSO4 :
Sơ đồ điện phân:
CuSO4 → Cu2+ + SO42Catot(-)
Anot (+)
2+
2Cu , H2O
SO4 , H2O
2+
Cu + 2e → Cu
2H2O → 4H+ + O2+ 4e
→ Phương trình điện phân : 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu +2H2SO4 + O2
2. Điện phân hỗn hợp các dung dịch muối
a. Ở catot: Các cation kim loại bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn
(ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): Mn+ + ne → M
b. Ở anot: (Xảy ra tương tụ mục 1.1b và 1.2b)
Thí dụ: Viết phương trình hóa học xảy ra khi điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl
và Cu(NO3)2 :
NaCl
→ Na+ + ClCu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3Catot (-)
Anot (+)
2+
+
Cu , Na , H2O
NO3-, H2O
Cu2+ + 2e → Cu
2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O + 2e → H2 + 2OH2H2O → 4H+ + O2 + 4e
Xét trường hợp 1: NaCl và Cu(NO3)2 vừa đủ (nCu(NO3)2= 2nNaCl)
Phương trình điện phân:
dần). Các ion khác có mặt trong dung dịch hầu như còn nguyên vẹn, không bị oxi
hóa.
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuSO4 với bình điện phân có anot làm bằng kim loại Cu:
CuSO4 → Cu2+ +SO42Catot (-)
Anot (+) Cu
2+
Cu , H2O
Cu, SO42- (không bị điện phân)
Cu2+ + 2e → Cu
Cu → Cu2+ + 2e
Phương trình điện phân:
dpdd
Cu(làm anot)tan CuSO 4 ���
� CuSO4 Cu �(bám catot)
Ý nghĩa sự điện phân: phương pháp điện phân được ứng dụng rộng rãi trong thực
tế sản xuất và trong phòng thí nghiệm nghiên cứu như dùng để điều chế kim loại tinh
khiết; điều chế một số phi kim và một số hợp chất; tinh chế một số kin loại hoặc trong
lĩnh vực mạ điện...
3. Định lượng trong quá trình điện phân dung dịch muối
* Muốn tính khối lượng các chất giải phóng ở các điện cực ta có thể tính
theo phương trình điện phân.
Thí dụ:
dpdd
2CuSO 4 + 2H 2O ���
� 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4
160(g )
64(g) →11,2(lit) →1(mol)
a(g)
bị nhầm lẫn và thường bị lúng túng khi phân tích đề hoặc không có hướng giải
quyết được các bài tập về điện phân dung dịch. Trong quá trình làm bài tập của học
sinh, các biểu hiện có thể dễ dàng nhận thấy như:
Thứ nhất, học sinh chưa tự giác, chưa tích cực trong việc đào sâu nghiên cứu
kiến thức, học đang còn mang tính đối phó, việc tìm tài liệu tham khảo của học sinh
còn hạn chế nên chưa hiểu sâu sắc kiến thức đã được học.
Thứ hai, học sinh không tích cực trong các giờ học trên lớp với các biểu hiện
cụ thể như: ít đóng góp ý kiến xây dựng bài, việc tham gia hoạt động học và ghi bài
một cách thụ động, …
Thứ ba, chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn học sinh cách phát hiện ra điểm
mấu chốt của bài tập để có hướng giải quyết bài tập phù hợp.
Từ những hiện trạng trên dẫn tới kết quả là: Khi ôn thi THPT Quốc gia, trong
quá trình làm bài tập về điện phân dung dịch, ít học sinh làm đúng kết quả, thậm
chí có học sinh không làm bài.
Nguyên nhân: Thực trạng trên có thể được tạo nên từ nhiều nguyên nhân
khác nhau như:
Từ phía học sinh: Có thể do ý thức tự giác của học sinh chưa cao, do trình độ
của học sinh còn hạn chế, chưa được làm nhiều dạng bài tập nên kĩ năng giải bài
tập còn hạn chế, …
Từ phía giáo viên: Do cách hướng dẫn giải bài tập của giáo viên chưa phù
hợp, đang còn rườm rà, khó hiểu, không logic nên chưa khơi gợi sự hứng thú, tích
cực cho học sinh. Đôi khi cách hướng dẫn giải bài tập của giáo viên quá khó khiến
học sinh lúng túng, không tự tin khi làm các bài tập khác tương tự.
Từ phía xã hội: Do xu thế xã hội hiện nay có nhiều vấn đề khiến học sinh
bận tâm như: việc yêu sớm, sự quan tâm của gia đình, các trang mạng xã hội (đặc
7
biệt là facebook), các tệ nạn xã hội, thị trường việc làm ... Từ xu thế đó khiến học
8
4. Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám
vào.
mdd sau dp mdd truoc dp m �m �
Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (mkết tủa + mkhí)
5. Viết bán phản ứng (thu hoặc nhường electron) xảy ra ở các điện cực theo
đúng thứ tự, không cần viết phương trình điện phân tổng quát và sử dụng CT:
ne
m I.t
A F .
Viết phương trình điện phân tổng quát (như những phương trình hóa học
thông thường) để tính toán khi cần thiết.
6. Từ công thức Faraday → số mol chất thu được ở điện cực .
Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện
cực (ne) theo công thức: (*) (với F = 96500 khi t = giây và F = 26,8 khi t = giờ).
Sau đó dựa vào thứ tự điện phân, so sánh tổng số mol electron nhường hoặc nhận
với ne để biết mức độ điện phân xảy ra.
7. Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối
lượng dung dịch, khối lượng điện cực, pH,…thì dựa vào các bán phản ứng để tính
số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức (*) để tính
cường độ dòng điện (I) hoặc thời gian điện phân (t).
8. Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho
B. pH = 0,7
C. pH = 2,0
D. pH = 1,3
( Trích Bộ đề trắc nghiệm luyện thi THPT Quốc gia năm 2019- tập 1)
Hướng dẫn giải
Mấu chốt:: cần xác định khi vừa bắt đầu sủi bọt khí bên catot thì Cu 2+ vừa
hết, ở anot ion SO42- không bị điện phân mà H2O bị điện phân.
Giải
Sơ đồ điện phân dung dịch CuSO4 :
CuSO4
→ Cu2+ + SO42Catot(-)
Anot (+)
2+
Cu , H2O
SO42-, H2O
Cu2+ + 2e → Cu
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
0,01→ 0,02
0,02 0,02
→ Số mol e cho ở anot = số mol e nhận ở catot → n H+ = 0,02 mol
→ [H+] = 0,02/0,1 = 0,2 → pH = -lg0,2 = 0,7
→ Chọn đáp án B
Câu 2: Điện phân 100 ml dung dịch gồm CuSO 4 aM và NaCl 2M (điện cực trơ,
màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và
sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong thời gian 193
phút. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 9,195 gam so với dung dịch ban đầu.
Giá trị của a là
10
mgiảm= mCu + mCl2= 10,125 9,195 Phải có nước điện phân
Đặt x, y lần lượt là số mol của Cu và H2
ne= 2x + 2y = 0,15
mgiảm= 64x + 2y + 0,075.71 = 9,195
x = 0,06 ; y = 0,015
a = = 0,6M
→ Chọn đáp án D.
Câu 3: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl 2
0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng
điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m
gam Al. Giá trị lớn nhất của m là:
A. 4,05
B. 2,70
C. 1,35
D. 5,40
(Trích đề thi đại học khối B– 2009)
Hướng dẫn giải
2+
11
Mấu chốt:: điện phân dung dịch hỗn hợp muối, xác định thứ tự điện phân,
dung dịch sau điện phân hòa tan kim loại khác (Al).
Giải
Số mol e trao đổi khi điện phân : mol
n CuCl2 = 0,1.0,5 = 0,05 mol; n NaCl = 0,5.0,5 = 0,25 mol
→ n Cu2+ = 0,05 mol , n Cl- = 0,25 + 0,05.2 = 0,35 mol → Vậy Cl - dư , Cu2+ hết , nên
tại catot sẽ có phản ứng điện phân nước (sao cho đủ số mol e nhận ở catot là 0,2)
Thứ tự phản ứng trên các điện cực:
Thứ tự phản ứng ở các điện cực
Ở catot (-) : Cu2+ + 2e Cu (1)
12
2H2O + 2e → H2 + 2OH- (2)
Ở anot (+) : 2Cl- Cl2 + 2e. (3)
2H2O → 4H+ + O2 + 4e (4)
Sau điện phân dung dịch có thể là axit hoặc bazo đều hòa tan được Al2O3 theo các
phản ứng sau:
Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O (5)
0,02
0,12
Al2O3 + 2OH- +3H2O→ 2Al(OH)4- (6)
0,02
0,04
Vậy có 2 trường hợp xảy ra
Trường hợp 1: Nếu sau phản ứng trung hòa còn dư H+ hòa tan Al2O3
nSO42-=1/2nH+ = 0,06>nCuSO4 (Vô lý)
Trường hợp 2: Nếu sau phản ứng trung hòa còn dư OH- hòa tan Al2O3
Cu2+ + 2e Cu
2Cl- Cl2 + 2e
0,05 → 0,1
0,07 0,14
2H2O + 2e →
H2 +
2OH2H2O → 4H+ + O2 + 4e
(4a+0,04) (2a+0,02) (4a+0,04)
4a a
�����
� Dd Y SO 24 : a
���
� a 0, 05
�
t ?
�NaCl : 3a
OH : 0, 05 n Al
�
Cu : 0, 05
Catot
� n e (0,1 2b)
�
H2 : b
�
m�
�
10,375(g) �
dd
gi�
m
Cl 2 : 0, 075
�
Anot
�
O 2 : 0, 25(2 b 0, 05)
�
- Trong thời gian t(s): a mol khí là O2 →ne trao đổi = 4a mol
- Thời gian 2t(s): ne trao đổi= 8a mol, ở anol thu được 2a mol O2
Theo bài ra: tổng số mol khí thu được là 2,5a mol
→ở catot phải sinh ra 0,5a m ol khí H2
14
Ở catot (-):
x = ( 8a – 0,5a .2) : 2 = 3,5
Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì: 2H2O → O2 + 4H++ 4e
ne nhường = 4.1,8 = 7,2 mol
Áp dụng định luật bảo e ( Gọi y là số mol H2 thoát ra ở catot nếu có):
7,2= 2.3,5 + 2yy = 0,1 nên ở catot đã xuất hiện khí bay ra
→ Chọn đáp án A.
Câu 7: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO 3)2 và a mol KCl (với điện
cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện
phân, thu được dung dịch Y. Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5) và 16 gam hỗn
hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của a là
A. 0,096.
B. 0,128.
C. 0,112.
D. 0,080.
(Trích câu 33 - Mã đề 001 – Đề thi minh họa THPT Quốc gia năm 2019)
Hướng dẫn giải
Mấu chốt:: Khối lượng catot tăng lên là khối lượng đồng sinh ra.
Y+Fe thu được hỗn hợp kim loại nên Y còn Cu2+ dư.
khí NO thoát ra nên Y chứa H+, Vậy Cl- bị điện phân hết.
Giải
trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung
dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x
là:
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,2
D. 0,5
( Trích câu 37 đề số 5 Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia năm 2019NXBGD-tập 1)
Hướng dẫn giải
Mấu chốt:: khi cho thanh sắt vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thoát ra khí NO nên trong X phải có
HNO3 do Cu(NO3)2 điện phân trong nước.
Lưu ý: Trong phản ứng của Fe với HNO3, vì Fe dư nên sản phẩm là Fe(NO3)2
chứ không phải là Fe(NO3)3.
Giải:
Thứ tự điện phân trên các điện cực:
Tại catot (-): Cu2+ + 2e Cu (1)
a
2a
a
Tại anot (+): 2Cl- Cl2 + 2e. (2)
0,2
0,1 0,2
(NO3 không bị điện phân. Nếu hết Cl- thì H2O bị điện phân.
2H2O 4H+ + O2
+ 4e (3)
(2a-0,2) (0,5a-0,05) (2a-0,2)
Ta có mdung dịch giảm = 21,5
Nên 21,5 = 64a + 0,1.71 + 32.(0,5a -0,05) suy ra a = 0,2 nên nH+=0,2
C. 0,1M
D. 0,05M
( Trích câu 27 đề thi đại học khối A năm 2007)
Đáp án: C
Câu 3: Điện phân với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch
muối nitrat của một kim loại M ( có hóa trị không đổi). Sau thời gian t(s) khối
lượng dung dịch giamr6,96 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M. Sau
thời gian 2t (s), khối lượng dung dịch giảm 11, 78 gam và tại catot thoát ra 0,224 lít
khí (đktc). Giá trị của a là:
A. 8,64
B. 6,40
C. 6,48
D. 5,60
( Trích câu 21 đề số 4 Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia năm 2019NXBGD-tập 1)
Đáp án:C
Câu 4: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl ( điện cực
trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t(s) thu được
8,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t(s) thì tổng thể tích khí thu
được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suât điện phân là 100%, các khí
sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là:
A. 0,26
B. 0,24
C. 0,18
D. 0,15
( Trích đề thi đại học khối A năm 2014)
Đáp án: D
17
Câu 5: Có 200 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, để điện phân hết
B. 5790.
C. 4825.
D. 2895.
(Trích câu77 - Mã đề 204 – Đề thi minh họa THPT Quốc gia năm 2018)
Đáp án A
Câu 9: Dung dịch X chứa m gam chất tan gồm Cu(NO3)2 ( mCu ( NO ) 5 gam) và
NaCl. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng
điện không đổi. Sau thời gian t giây thì thu được dung dịch Y chứa (m-18,79) gam
3 2
18
chất tan và có khí thoát ra ở catot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được
dung dịch Z chứa m1 gam chất tan và hỗn hợp khí T chứa 3 khí và có tỉ khối hơi so
với hiđro là 16. Cho Z vào dung dịch chứa 0,1 mol FeCl 2 và 0,2 mol HCl thì thu
được dung dịch chứa (m1 + 16,46) gam chất tan và có khí thoát ra. Tổng giá trị (m
+ m1) là:
A.74,56.
B. 73,42.
C.76,24.
D. 72,76.
Đáp án D
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Khi áp dụng đề tài này thì qua các bài khảo sát chất lượng ôn thi THPT Quốc
gia về chuyên đề điện phân dung dịch (theo hình thức trắc nghiệm 100%) của hai
lớp 12A (lớp thực nghiệm) và 12B (lớp đối chứng), bản thân tôi nhận được kết quả
rất khả quan trong hoạt động giáo dục thể hiện qua các mặt sau:
1. Kết quả bài kiểm tra 15 phút:
Trung bình
Điểm 3, 4 Điểm 0, 1, 2
Lớp
S
số
Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ %
L
12A 39 15 38,46 17 43,59 6 15,39 1
2,56
0
0,00
12B 40 2
5,00
14 35,00 18 45,00 6 15,00 0
0,00
Qua bảng kết quả trên cho thấy đề tài đã góp phần nâng cao rất đáng kể chất
lượng ôn thi THPT Quốc gia của học sinh lớp 12 tại trường THPT Cẩm Thủy 2. Đề
tài đã giúp các em tích cực và tự tin hơn trong việc tìm kiếm hướng giải cho các bài
tập. Từ chỗ lúng túng khi gặp các bài tập, nay các em đã biết vận dụng kĩ năng
được bồi dưỡng để giải thành thạo nhiều bài tập phức tạp.
Qua đề tài này, kiến thức, kĩ năng của học sinh được củng cố sâu sắc, vững
chắc hơn, kết quả ôn thi THPT Quốc gia của học sinh lớp 12 được nâng cao.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
19
Từ kinh nghiệm thực tiễn của bản thân trong quá trình dạy học, sự giúp đỡ
đồng nghiệp, thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan đề tài đã hoàn
thành và đạt được những kết quả chính sau đây:
2. Sách bài tập Hóa học lớp 12.
20
3. Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập hoá học (tác giả
Nguyễn Quang Vinh).
4. Phương pháp mới giải nhanh các bài toán Hoá học THPT (tác giả TS. Phùng
Ngọc Trác).
5. Phương pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm Hoá học (tác giả Lê
Phạm Thành).
6. Phương pháp giải nhanh các bài toán Hoá học THPT (tác giả Cao Thiên An).
7. Phương pháp giải nhanh các bài tập trắc nghiệm (tác giả Nguyễn Thị Khoa
Phượng).
8. 16 phương pháp và kĩ thuật giải nhanh (Phạm Ngọc Bằng chủ biên).
9. Bộ đề trắc nghiệm ôn thi THPT Quốc gia –NXBGD- năm 2019.
10. Đề thi THPT Quốc gia của Bộ giáo dục năm 2015, 2016, 2017, 2018 và đề
thi minh họa của Bộ giáo dục năm 2015, 2017, 2018, 2019.
21