Bình luận , đánh giá thực trạn quy định pháp luật về điều kiện dinh doanh ở việt nam và các tổ chức tín dụng nói riêng từ đó đề xuất kiến nghị - Pdf 31

BÀI THUYẾT TRÌNH LUẬT KINH TẾ

BÌNH LUẬN, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
QUI ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Ở VIỆT NAM VÀ CÁC TCTD NÓI RIÊNG
CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Nhóm 5 Cao học Đêm 4 K22


Thành viên
1. Trần Trí Đức
2. Đặng Thụy Thanh Lan
3. Trần Thị Hùynh Như
4. Vương Thị Thanh Quy
5. Phạm Thị Phương Thảo
6. Lê Thị Yến


Kết cấu bài
1. Quy định Pháp luật về điều kiện kinh doanh ở Việt Nam
Thực trạng
Nhận xét
Kiến nghị
2. Điều kiện kinh doanh của các Tổ chức tín dụng Việt Nam
Thực trạng
Nhận xét
Kiến nghị


Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện


32

Khai khoáng:

15

Giao thông vận tải

36

Khác:

66

Công thương

37

Nông nghiệp và phát triển nông
thôn
Văn hóa thông tin

37

Tài nguyên môi trường

45

Y tế

Mục tiêu: tích cực
• vai trò chủ động quản lý của Nhà nước trong việc hạn chế
và điều tiết những ngành nghề SXKD không có lợi cho cộng
đồng, không cần khuyến khích.
• Công cụ can thiệp nhanh, mạnh theo kiểu các mệnh lệnh
hành chính.
=> công cụ dễ thực hiện => thường hay được kiến nghị để sử
dụng


a. Giấy phép kinh doanh – Thực trạng

Năm 2010
2009
2007

Năm 2000
Trước

Cả nước có 315 GPKD các loại tồn tại trong nền kinh tế
Bãi bỏ 316 giấy phép và chuyển 44 giấy phép khác
thành ĐKKD.
Rà soát 289 GPKD và kiến nghị bãi bỏ hàng chục giấy
phép.

Bãi bỏ 145 GPKD không phù hợp và chuyển một số
GPKD thành điều kiện kinh doanh
(QĐ số 19/2000/QĐ-TTg - NĐ 30/2000/NĐ-CP)

năm 2000

chưa có các biện pháp giám sát nhằm bảo đảm sự tuân thủ của doanh nghiệp

=> GPKD nếu không quy định hợp lý, thì sẽ gây phiền hà, tốn kém lớn
cho cả doanh nghiệp và nhà nước; hạn chế quyền tự do kinh doanh
hợp pháp, làm mất cơ hội kinh doanh, giảm năng lực cạnh tranh.


b. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
TT

Điều kiện

Mục đích

Nội dung

1

Điều kiện đối với
người trực tiếp
quản lý, điều
hành doanh
nghiệp

Nhằm bảo đảm năng lực tối thiểu của
người quản lý, người tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hoạt động của doanh
nghiệp

- Điều kiện về học vấn: có trình độ phù hợp với

Điều kiện về kỹ
thuật

Bảo đảm sự an toàn của sản xuất, chất
lượng sản phẩm, hạn chế sự ô nhiễm môi
trường

- Điều kiện an toàn về cơ học
- Điều kiện an toàn lao động
- Điều kiện an toàn về hoá học…

5

Điều kiện về sở
hữu

Bảo đảm quyền tự do kinh doanh cho
mọi người

- Hạn chế và giảm dần danh mục các ngành nghề
chỉ có doanh nghiệp Nhà nước mới được làm

6

Điều kiện về tài
chính

Bảo vệ lợi ích của công đồng, chủ yếu
đối với các ngành nhạy cảm, sự biến
động tài chính gây tác động lớn đối với

6/ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
7/ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng.
8/ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải
9/ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
10/ Kinh doanh dịch vụ kế toán
11/ Dịch vụ bất động sản
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề quy
định trên thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ
hành nghề của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đối với Công ty hợp
danh, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám
đốc (Tổng giám đốc), các chức danh quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định.


c. Chứng chỉ hành nghề
Thực trạng – Nhận xét
Có sự bất cân xứng giữa thực tế đăng ký kinh doanh và quy định của Văn
bản Pháp luật.





Điều 5 Khoản 2 NĐ44/2003/NĐ-CP quy định: một người có thể giao kết hợp đồng
lao động với nhiều người sử dụng lao động, miễn là đảm bảo thực hiện đúng công
việc trong hợp đồng.=>thực tế một cá nhân khó có thể sử dụng chứng chỉ của mình
để tham gia đăng ký ngành nghề theo chứng chỉ cho nhiều doanh nghiệp.
Chứng chỉ hành nghề có thể được đi “mượn” để hợp pháp hóa về mặt thủ tục,
không quản lý được việc nhân nghỉ làm tại DN đã ĐKHĐ bằng chứng chỉ hành
nghề của nhân viên đó.
Quy địnhgiám đốc phải có chứng chỉ hành nghề không phù hợp, bởi Giám đốc là

Cách giải quyết các sai phạm chưa được cụ thể mà đa phần chỉ mang tính
khái quát, định hướng.


e. Vốn pháp định - Định nghĩa
• VPĐ là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập
doanh nghiệp.
• Mục đích: Bảo vệ lợi ích của công đồng, chủ yếu đối với các ngành nhạy
cảm, sự biến động tài chính gây tác động lớn đối với xã hội
• Đối với đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề phải có vốn pháp định, trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có
thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp
định. Người trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận


Danh mục một số doanh nghiệp kinh doanh
ngành, nghề phải có vốn pháp định
STT

Ngành nghề

Vốn
pháp định

STT

Ngành nghề

Vốn

2 tỷ

13

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ

04

Dịch vụ đưa người lao động đi
làm việc ở nước ngoài

5 tỷ

14

Kinh doanh tại cảng hàng
không quốc tế

100 tỷ

05

Sản xuất phim

1 tỷ

15



Vận chuyển hàng không quốc
tế: từ 1 đến 10 tàu bay

500 tỷ

09

Chi nhánh ngân hàng nước
ngoài

15 triệu
USD

Vận chuyển hàng không quốc
tế: từ 11 đến 30 tàu bay

800 tỷ

10

Quỹ tín dụng nhân dân trung
ương

3000 tỷ

Vận chuyển hàng không quốc
tế: trên 30 tàu bay

1000 tỷ

rào cản cho hoạt động kinh doanh => cần sớm có biện pháp hoàn thiện pháp luật quy
định vốn pháp định để vốn pháp định tồn tại có thực chất, là công cụ bảo vệ lợi ích
của bạn hàng và chủ nợ của công ty.


LOGO

Một số nhận xét &
kiến nghị

www.themegallery.com


Tính hợp pháp


Căn cứ khoản 2 và 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2005.
– “Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp không được

quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.”



Khoản 1 và 3 Điều 5 – NĐ 139
– Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh áp dụng theo các quy
định của các luật, pháp lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan
của Thủ tướng Chính phủ …
– Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh đối
với ngành nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại văn bản quy
phạm pháp luật nói tại khoản 1 Điều này đều hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9



Có mục tiêu rõ ràng: bảo vệ cái gì, lợi ích của ai,..
Điều kiện kinh doanh là công cụ duy nhất, rẻ nhất và hiệu quả nhất
để đạt được mục tiêu nói trên.

Thực tế cho thấy:




Hầu hết các quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện đều
không nêu mục tiêu một cách rõ ràng, chung chung; chưa lý giải
được điều kiện đó đã phải là công cụ tốt nhất để đạt được mục
đích.
Thường lấy đối tượng quản lý làm mục đích - quản lý cái gì? Thay
cho mục đích - phải quản lý để làm gì?


Tính rõ ràng và cụ thể


Về cơ bản thể hiện sự không rõ ràng, hợp lý của các quy định về điều kiện
kinh doanh, cụ thể:
1. Điều kiện cụ thể:

Điều kiện kinh doanh được quy định trong các văn bản hướng dẫn có
xu hướng bổ sung thêm điều kiện, theo hướng khắt khe hơn, khó thực
hiện hơn



Hồ sơ có liên quan để thực hiện các điều kiện kinh doanh thể hiện rất
nhiều hạn chế:





Không cụ thể về số lượng hồ sơ, các loại giấy tờ
Nhiều giấy tờ không cần thiết, không phù hợp với thực tế hoặc không thể thực
hiện được.
Nhiều loại “hồ sơ” về thực chất là “giấy phép” nhưng thiếu quy phạm pháp
luật để điều chỉnh
Không quy định thống nhất về hình thức, nội dung


Nhận xét
– Không quy định rõ ràng về ngành nghề kinh có điều kiện
và các điều kiện kinh doanh tương ứng.
– Không tương thích giữa các quy định có liên quan.
– Quy định về ngành nghề kinh doanh có điều kiện/điều kiện
kinh doanh rất phân tán.
=> Không thống kê được bao nhiêu ngành nghề kinh doanh
có điều kiện; khó xác định một ngành nghề có điều kiện hay
không và điều kiện là gì?


Nhận xét
• Quy định về điều kiện kinh doanh có đặc trưng:
– Tản mạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status