Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHNo PTNT huyện phú xuyên – TP hà nội - Pdf 31

Chuyên đề tốt nghiệp

-1-

Học Viện Ngân Hàng

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ và gay gắt như hiện
nay, đặc biệt từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại Thế Giới (WTO),
các ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì không ngừng phải hoàn thiện và
làm mới mình, mở rộng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hoạt động của hệ thống NH có phạm vi rộng, tác động mạnh mẽ đến hầu
hết các lĩnh vực kinh tế, các chủ thể trong xã hội…Chính vì vậy mà ngành
NH phải luôn luôn đổi mới, hoàn thiện mình sao cho phù hợp với xu thế thời
đại và từng bước nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế.
Hoạt động của NH rất đa dạng, trong đó hoạt động tín dụng là cơ bản
nhất. Thông qua hoạt động tín dụng, NH cung ứng khối lượng vốn lớn cho
nền kinh tế để đáp ứng khối lượng vốn lờn cho nền kinh tế và nâng cao mức
sống của người dân. Lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay tiêu dùng là
một hình thức tín dụng mới, hấp dẫn và chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng
khối lượng tín dụng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Huyện Phú Xuyên –
TP Hà Nội chủ yếu tập trung cho vay sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chưa
thực sự chú trọng đến hoạt động cho vay tiêu dùng để phát huy vai trò tích
cực của nó. Đề tài: “ Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHNo & PTNT
Huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội ’’ xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên.
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng qua đó
thấy được vai trò của cho vay tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường.
Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động cho vay tiêu dùng tại

Huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

-3-

Học Viện Ngân Hàng

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ
MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
1.1.1.1. Khái niệm chung
Cho vay tiêu dùng là những khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của cá nhân và hộ gia đình. Khác với cho vay kinh doanh, người vay sử dụng
tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử
dụng tiền vay. Những khoản cho va này được dành nhiều vào mục đích như:
mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình, các dịch vụ y
tế, chi phí cho dịp lễ…
Trong giai đoạn đầu, phần lớn các Nh không tích cực cho vay đối với cá
nhân và hộ gia đình bởi họ cho rằng các khoản cho vay tiêu dùng có quy mô
nhỏ, nguy cơ vỡ nợ cao do đó chúng có mức sinh lời thấp. tuy nhiên, sự gia
tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các
NH phải hướng tới người tiêu dùng như là khách hàng tiềm năng. Đặc biệt,

bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành tất yếu.
Sự phát triển của nền kinh tế các nước sau chiến tranh thế giới thứ hai
giúp người dân có mức thu nhập cao hơn và khá ổn định. Họ tin tưởng và lạc
quan vào tương lai đồng thời nhu cầu tiêu dùng của họ tăng lên khá mạnh,
điều đó giúp ngân hàng có được một số lượng lớn khách hàng đối với khoản
cho vay tiêu dùng. Cho vay tiêu dùng trở thành loại hình cho vay có mức tăng
trưởng cao nhất.
1.1.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
1.1.2.1. Quy mô mỗi khoản cho vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn
Khách hàng khi tìm đến ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng
thường có nhu cầu vốn không lớn lắm. Vì: khi xác định mua sắm bất cứ vật
dụng gì người tiêu dùng thường phải có một khoản tích lũy từ trước và các vật
dụng trong gia đình thường không quá đắt đỏ, kể cả khi người tiêu dùng vay
để mua nhà. Nhưng số lượng các khoản vay tiêu dùng lại lớn do đối tượng
của cho vay tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.1.2.2. Các khoản cho vay tiêu dùng ít co giãn với lãi suất
Thông thường, người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là
lãi suất mà họ phải chịu. Điều đó được lí giải do: Một mặt đối với người tiêu
dùng, giá trị hay lợi ích mà họ được thỏa mãn lớn hơn rất nhiều chi phí mà họ

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

-5-

Học Viện Ngân Hàng

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

-6-

Học Viện Ngân Hàng

chẽ với rủi ro, cụ thể: độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn. Như
vậy, đối với cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao, lãi suất lớn, sẽ là nguồn mang
lại lợi nhuận kỳ vọng lớn cho ngân hàng. Thực tế cho thấy, ho vay tiêu dùng
mang lại một khoản lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng. Điều đó đã hấp dẫn
các ngân hàng trong việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng. Đối với
người tiêu dùng, hộ vẫn cháp nhận mức giá cao vì họ luôn đặt yếu tố thỏa
mãn lên hàng đầu chữ không tính kỹ lỗ, lãi trong kinh doanh.
1.1.3.Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Cho vay tiêu dùng đem lại lợi ích cho ngân hàng
Các ngân hàng hoạt động với mục đích là tối đa hóa lợi nhuận của mình
thông qua các hoạt động huy động vốn và sử dụng nguồn vốn đó là một cách
có hiệu quả nhất. Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay thường
chiếm quá nửa tổng giá trị tài sản, từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng.
Với cá nhân, hộ gia đình, ngân hàng thực hiện loại hình cho vay chủ yếu như:
mua ô tô, mua nhà, sắm sửa các phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình
học tập…mặc dù khi tài trợ cho các đối tượng này, ngân hàng phải đối mặy
với nhiều rủi ro và chi phí cao, song nganỳ nay các ngân hàng đều tập trung
khai thác bởi: một mặt hoạt động này giúp cho ngân hàng mở rộng, củng cố,
thắt chặt hơn nữa mối quan hệ với khách hàng, nâng cao uy tín, hình ảnh của

mất khả năng thanh toán thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong
cuộc sống.
1.1.3.3. Cho vay tiêu dùng đem lại lợi ích cho người sản xuất
Mục tiêu của tất cả các nhà sản xuất là giá trị tăng thêm của tài sản, do
đó dù bằng cách này hay cách khác thì họ đều mong muốn tiêu thụ được càng
nhiều hàng hóa càng tốt. Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với một thực tế là
không phải lúc nàokhách hàng cũng có tiền để thanh toán ngay mà có thể
trong vài tuần, vài tháng sau khi họ dã nhận được thu nhập hoặc sau khi đã
tích lũy. Đứng trước mục tiêu tăng lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh,
tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ sản xuất cùng loại hàng hóa trên thị
trường, các nhà sản xuất sẵn sàng bán hàng hóa trả góp, thậm chí bán chịu
trong một thời gian. Để có tiền quay vòng, các cửa hàng này sẽ tìm sự trợ
giúp của ngân hàng.
Như vậy việc cho vay của ngân hàng trong trường hợpp này đã góp
phần thúc đẩy các hãng mở rộng sản xuất, tạo khả năng cạnh tranh giữa các
hãng khiến các hãng phải tìm cách thay đổi mẫu mã, chủng loại hàng hóa, đáp
ứng thị yếu của người tiêu dùng…Thêm vào đó còn góp phần tạo công ăn
việc làm cho người lao động.

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

-8-

Học Viện Ngân Hàng


Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

-9-

Học Viện Ngân Hàng

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang
trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng cho gia đình, chi phí học hành và du
lịch… Đây là khoản tín dụng mang tính chất nhỏ lẻ với thởi hạn ngắn.
1.1.4.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả
Có thể chia cho vay tiêu dùng thành ba loại:
Cho vay tiêu dùng trả góp : Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
người đi vay trả nợ ( gồm số tiền gốc và lãi ) cho ngân hàng nhiều lần, theo
những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Hình thức này thường được
áp dụng cho các khoản vay có giá trị tương đối lớn để mua những vật dụng
đắt tiền phục vụ nhu cầu tiêu dùng như: mua ô tô, mua nhà… hoặc áp dụng
với người vay có thu nhập trong một thời kỳ không đủ hoàn trả toàn bộ số dư
nợ gốc. Đây là hình thức đem lại sự thuận lợi cho người vay hơn đối với việc
vay mà thu hối lãi và gốc trong một lần, cũng như giảm được rủi ro cho ngân
hàng. Vì vậy cho vay tiêu dùng trả góp chiếm tỷ trọng cao trong các hình thức
cho vay tiêu dùng , khoảng 80%.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này tiền vay được
khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn. Vì thế, hình thức này thường
áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ, thời gian ngắn ( khoảng 1 năm trở
lại ). Phần lớn khách hàng vay theo hình thức này nhằm chi trả cho các việc
như: sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, sửa cữa ô tô, trả viện phí…
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn hay còn gọi

suât cao nhất.
1.1.4.3. Căn cứ theo hình thức đảm bảo tiền vay.
Có thể chia thành ba loại:
Cho vay cầm đồ: Là hình thức cho vay mà ngân hàng giữ tài sản củ
khách hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khi khách hàng không trả được nợ.
Cho vay thế chấp lương: Hình thức này áp dụng cho các khách hàng có
việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn
có thể tĩch lũy được trả nợ vay. Khi đó nhu cầu vay của khách hàng sẽ được
xác định dựa trên nhu cầu vay, thu nhập rong thường xuyên của khách hàng,
mức cho vay tối đa của ngân hàng.
Cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ tiền vay: Hình thức này áp
dụng chủ yếu đối với khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng để mua các tài sản
có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu. Mức cho vay của ngân hàng tùy thuộc
vào tình hình tài chính, khả năng thu nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua
sắm và mức tối đa cho vay thường từ 50%-70%.
1.1.4.4.Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
a. Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa và
dịch vụ cho người tiêu dùng.
Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

- 11 -

Học Viện Ngân Hàng



Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

- 12 -

Học Viện Ngân Hàng

+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi
thế có thể phát sinh, có khả năng làm thoả mãn quyền lợi của cả hai phía
khách hàng lẫn ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cũng tạo điều kiện
cho ngân hàng có thể xử lí, giải quyết linh hoạt những vướng mắc của khách
hàng. Việc khách hàng tiếp xúc trực tiếp với ngân hàng cũng giúp cho quan
hệ giữa khách hàng và NH gần gũi hơn, quảng bá được hình ảnh của ngân
hàng đến với nhiều người hơn. Tuy nhiên, với hình thức này, ngân hàng phải
tiếp xúc với từng khách hàng nhỏ lẻ do vậy chi phí sẽ cao, thời gian để NH
tăng quy mô khách hàng là chậm và ngân hàng sẽ là người duy nhất gánh chịu
rủi ro.
1.2. MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1. Quan niệm cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một
doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất,
kinh doanh, thì doanh nghiệp dó phải không ngừng mở rộng và cải thiện chất
lượng các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu đặt ra
của nền kinh tế. Các doanh nghiệp luôn tự đổi mới về mọi mặt: thay đổi mẫu
mã sản phẩm, công nghệ, bảo đảm chất lượng để tạo lòng tin cho khách hàng.
Việc mở rộng cho vay tiêu dùng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

cũng có các tác động tốt đối với nền kinh tế. Việc cung cấp các sản phẩm tín
dụng tiêu dùng của các NHTM đã thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội,
không những thoả mãn nhu cầu của các chủ thể trong xã hội mà qua đó còn
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, tăng sức
cạnh tranh của hàng hoá trong nước, giả quyết được công ăn việc làm, cải
thiện và nâng cao mức sống của người dân trong xã hội.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay, cho vay tiêu dùng.
1.2.2.1. Doanh số cho vay tiêu dùng.
Doanh số cho vay tiêu dùng: Là tổng số tiền ngân hàng CVTD trong kỳ,
nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động CVTD của ngân hàng trong một
thời kỳ nhất định, thường tính theo năm tài chính.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối:
Công thức tính:
Giá trị tăng trưởng
doanh số tuyệt đối

=

Tổng doanh số
CVTD năm t

-

Tổng doanh số
CVTD năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm t so với năm
(t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên, tức là số tiền mà
ngân hàng cấp cho khách hàng để tiêu dùng cũng tăng lên, thỏa mãn tốt hơn


Công thức tính:
Tỷ trọng
CVTD

Tổng doanh số CVTD
x 100%

=

Tổng doanh số hoạt động CV

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của cho vay tiêu dùng chiếm tỉ lệ bao
nhiêu trong tổng doanh số hoạt động cho vay của toàn bộ ngân hàng. Khi tỷ
trọng của CVTD trong hoạt động cho vay tăng lên nó cũng cho thấy rằng hoạt
động CVTD đã được mở rộng.
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng.
Dư nợ cho vay tiêu dùng: phản ánh số tiền mà các khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình đang nợ ngân hàng. Con số này chỉ mang tính thời điểm.
Kết hợp với chỉ tiêu sự tăng trưởng doanh số, dư nợ cho vay tiêu dùng có thể
cho chúng ta biết chính xác thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân
hàng tại thời điểm nghiên cứu.
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối.
Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ tín dụng tiêu
dùng năm t với tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng năm (t-1).

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1



=

Giá trị tăng trưởng tuyệt đối

x 100%

Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng (giảm) dư nợ tín cho vay tiêu dùng
năm t so với năm (t-1).
- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỉ trọng.
Công thức tính:
Tỉ trọng

Tổng dư nợ CVTD

=

x 100%

Tổng dư nợ hoạt động CV
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỉ
lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Qua đó, có thể biết
được xu hướng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của ngân hàng đó.
1.2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng.
Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân
hàng. Trong tín dụng tiêu dùng, số lượng khách hàng được thể hiện thông qua
số khoản vay tiêu dùng mà ngân hàng cấp cho khách hàng.
Công thức tính:
Mức tăng (giảm)

thách thức lớn đối với ngân hàng.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Lãi suất
+ Lạm phát hàng
- Môi trường pháp lý: Đây là nhân tố có tác động sâu rộng đến các hoạt
động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Môi trường pháp lý
tác động đến tính trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện để hoạt động CVTD
được diễn ra thông suốt, phat triển vững chắc, hạn chế được những rắc rối có
thể nảy sinh.
+ Chính trị
+ Pháp luật
- Môi trường văn hóa xã hội: Đây cũng là một nhân tố có vai trò khá
quan trọng đến hành vi của người tiêu dùng.
+ Thói quen của người tiêu dùng
+ Trình độ dân trí
Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tra
+ Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

- 17 -

Học Viện Ngân Hàng

cao nhưng cho vay tiêu dùng vẫn đem lại những lợi ích to lớn cho ngân hàng,
người tiêu dùng cũng như góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Chính vì vậy,
việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam hiện nay là một
hướng phát triển đúng đắn trong những năm tới. Nhìn thấy được những hướng
phát triển đầy triển vọng đó, Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông
Thôn huyện Phú Xuyên – Hà Nội đã triển khai sản phẩm tín dụng tiêu dùng.
Chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng tín dụng tiêu dùng tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn huyện Phú Xuyên – Hà Nội trong
chương 2.

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

- 19 -

Học Viện Ngân Hàng

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo & PTNT
HUYỆN PHÚ XUYÊN – HÀ NỘI

2.1.KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
NHNo & PTNT HUYỆN PHÚ XUYÊN.
2.1.1. Tổng quan về bộ máy tổ chức quản lý của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên.
Đơn vị hành chính huyện Phú Xuyên có 28 xã, thị trấn với 1 chi nhánh và 4

thức như: Tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi thanh toán và phương thức
thanh toán linh hoạt.
- Thanh toán bằng đồng Việt nam và ngoại tệ như thanh toán chuyển tiền
điện tử trong cả nước, thanh toán quốc tế, thanh toán biên giới…
- Bảo lãnh bằng đồng Việt nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác
nhau trong và ngoài nước.
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt nam và ngoại tệ như: Cho vay thông
thường, cho vay tài trợ theo chương trình, dự án, cho vay đồng tài trợ, cho
vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá.
- Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và
các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính tín dụng.
- Thực hiện mua bán giao ngay, có kỳ hạn và hoán đổi các loại ngoại tệ
mạnh với thủ tục nhanh gọn và tỷ gía phù hợp.
- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín
dụng và cá nhân trong và ngoài nước.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Ban giám đốc:
+ Giám đốc
+ Phó Giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ tại chi nhánh:
+ Phòng Tín dụng
+ Phòng Kế toán – Ngân quỹ
+ Phòng Hành chính nhân sự
- Các phòng giao dịch: Chi nhánh có tất cả 4 phòng giao dịch bao gồm:
Phú Minh, Đồng Quan, Minh Tân, Đại Xuyên.
Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1




Phòng giao
dich Minh
Tân

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
* Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc là người tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động chung trong
chi nhánh, quyết định những vấn đề chiến lược, kế hoạch kinh doanh của chi
nhánh; phân công nhiệm vụ, đô đốc thực hiện, tổ chức phối hợp công tác giữa
các phó giám đốc.
- Phó giám đốc là người chỉ đạo phân tích kinh tế, phân tích nghiệp vụ
kinh doanh, tổng kết, sơ kết, hướng dẫm chuyên đề, xây dựng chương trình công
tác: tuần, tháng, quý, năm của cá nhân và thực hiện theo chương trình đã được
giám đốc phê duyệt, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác
tuần, tháng của các chi nhánh nghiệp vụ đã được phân công, ủy quyền.
Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp

- 22 -

Học Viện Ngân Hàng

* Phòng tín dụng
- Chức năng: Tham mưu cho ban giám đốc trong chỉ đạo, kiểm tra chuyên
đề toàn chi nhánh và trực tiếp thực hiện tại hội sở các hoạt động tín dụng, bảo


Chuyên đề tốt nghiệp

- 23 -

Học Viện Ngân Hàng

- Nhiệm vụ: Dự thảo các văn bản quản lý và đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện về: Lao động, tài sản, phòng cháy chữa cháy, đảm bảo an ninh trật tự, nội
quy của cơ quan; đầu mối đưa đón khách, tiếp khách đến làm việc với ban giám
đốc, tổ chức các cuộc họp, hội nghị của chi nhánh; sử dụng con dấu, lưu trữ văn
bản theo quy định của pháp luật; theo dõi, quản lý tài sản tại trụ sở chính; xây
dựng chiến lược, kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, nội dung về đạo tạo, nguồn nhân
lực của chi nhánh; thực hiện công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật theo đúng quy
định trong phạm vi phân cấp, ủy quyền của Tổng giám đốc.
2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Phú
Xuyên – TP Hà Nội.
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau gay gắt, mở
rộng mạng lưới để thu hút vốn, NHNo & PTNT huyện Phú Xuyên vẫn đạt
được kết quả huy động khá tốt. Tính đến 31/12/2011 tổng nguồn vốn huy
động của ngân hàng đạt 460 tỷ đồng tăng 27,8% so với 2010.
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010


121.976

137.814

Tiền gửi dân cư

7.153

70.013

77.000

223.136

290.132

383.000

Tiền gửi tổ chức kinh tế

( Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh )
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn từ 2009 – 20011
Đơn vị: Triệu đồng

Lê Minh Ánh

Lớp: K35B1


Chuyên đề tốt nghiệp



Chuyên đề tốt nghiệp

- 25 -

Học Viện Ngân Hàng

Hoạt động tín dụng có tầm quan trọng rất lớn trong hoạt động của ngân
hàng. Năm 2009 được ngân hàng xác định là chuyển hướng đầu tư, ưu tiên
chỉ tiêu tín dụng cho các khách hàng vay truyền thống, khách hàng là hộ sản
xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay có chọn lọc, mở rộng cho vay
tiêu dùng. Hiện nay, ngân hàng đã có rất nhiều loại hình sản phẩm cho vay và
có trong thời gian tới sẽ duy trì các sản phẩm hiện có và phát triển thêm một
số sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Một số hình thức cho
vay của ngân hàng như:
- Cho vay sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay sản xuất nông ngư cơ.
- Cho vay chế biến nông sản.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay đối với đơn vị kinh doanh sản xuất nhỏ.
- Các dịch vụ cầm cố.
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010


108.064

120.831

Cho vay bằng ngoại tệ

58.011

94.671

128.960

Ngắn hạn

29.537

58.980

92.722

Trung, dài hạn

28.474

35.691

36.238

Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status