MỞ ĐẦU
Với sự bùng nổ nền kinh tế tồn cầu, Việt Nam đang là điểm thu hút đầu
tư của các nhà đầu tư nước ngồi với việc hàng loạt các dự án, các cơng ty nước
ngồi thành lập tại Việt Nam, mơi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, do vậy
nhu cầu thơng tin tàI chính, tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên
quan trọng với các nhà đầu tư và những người quan tâm. Cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế thì các cơng ty kiểm tốn cũng phát triển một cách
mạnh mẽ với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau cho khách hàng. Nhưng dịch vụ
kiểm tốn đang là dịch vụ phát triển nhất với tầm quan trọng mà các thơng tin
kiểm tốn đưa ra.
Trong kiểm tốn tài chính thì thủ tục kiểm tra chi tiết là một thủ tục rất
quan trọng nó là thủ tục nhằm khẳng đinh các xét đốn của KTV nhằm thu thập
các bằng chứng kiểm tốn có tính hưu hiệu. Chính vì vậy em đã chọn đề tài:’’
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết trong kiểm tốn chu trình tiền lương và
nhân viên tại Cơng ty dịch vụ tư vấn kế tốn tài chính kiểm tốn AASC cho
chun đề thực tập của mình.
Qua trình thực tập đã giúp em trưởng thành rất nhiều, nó khơng những
giúp em củng cố lại những kiến thức đã học mà còn cho em những kinh nhgiêm
thực tế vơ cùng bổ ích.
Tuy nhiên kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạn chế, dù đã được sự
hướng dẫn tận tình của cơ giáo và các anh chị trong Cơng ty AASC, chun đề
thực tập của em khơng tránh khỏi những sai sót. Em rất mong các thầy cơ
thơng cảm và giúp đỡ em hồn thành tốt chun đề được giao.
Em xin chân thành cảm ơn!
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA CHI TIẾT VÀ CÁCH
THỨC THỰC HIỆN KIỂM TRA CHI TIẾT TRONG KIỂM TỐN CHU
TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN
Chương I: Khái qt chung về chu trình tiền lương và kiểm tra chi tiết
được trích theo tỷ lệ 3% trên lương phải thanh tốn cho cơng nhân trong đó tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh là 2% và tính khấu trừ lương của cơng nhân là
1%.
Ngồi ra còn quỹ kinh phí cơng đồn được trích lập theo quy định hiện
nay là 2% trên lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Trên cơ sở các chính sách chế độ về lao động, tiền lương, tiền thưởng.
BHXH, BHYT, kinh phí cơng đồn Nhà nước đã ban hành các doanh nghiệp
cần làm tốt dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tốt nhất
dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi
của người lao động.
1.1.2. Các tài khoản trong chu trình tiền lương và nhân viên
Khơng xét đến q trình phân loại phương pháp tính tiền lương, chu trình
tiền lương và nhân sự liên quan đến việc th mướn nhân viên. Chu trình này
quan trọng vì một số lý do: Một là, lương, thuế, đánh trên chủ nhân và các chi
phí khác, là một loại phí tổn chủ yếu của tất cả các cơng ty. Hai là, chi phí lao
động là một sự xem xét quan trọng, khi đánh giá hàng tồn kho ở các cơng ty sản
xuất chế biến và cơng ty xây dựng dẫn tới sự phân loại và phân bổ khơng đúng
đắn chi phí lao động có thể dẫn đến sai sót trọng yếu. Cuối cùng, tiền lương là
một lĩnh vực mà ở đó cơng ty bị lãng phí hoặc bị ăn cắp thơng qua sự gian lận.
Những tài khoản về chu trình này bao gồm tất cả các tài khoản phí tổn
tiền lương, các khoản thuế, các khoản trích theo lương và những khoản mục
tương tự gắn với tiền lương.
Sơ đồ 1: Các tài khoản trong chu trình tiền lương và nhân viên
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNTK 1441, 138, 338 TK334 TK622, 627, 641, 642,…
cơng, phụ cấp…
cho cơng nhân viên
Các khoản
khấu trừ
lương
Ứng trước v
thanh tốn cho
cơng nhân viên
BHXH, BHYT, BH
cơng đon phải trả
cơng nhân viên
Tiền thưởng phải
trả từ quĩ khen
thưởng
Tính thuế thu nhập
cơng nhân viên
phải nộp Nh
nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lợi, và những khoản trích theo lương theo qui định hiện hành của pháp luật hoặc
theo sự thoả thuận của đơi bên)
Các chức năng liên quan tới chu kì tiền lương và nhân viên gồm có việc
tuyển dụng và th mướn nhân viên, phê duyệt về mức lương, bậc lương và sự
thay đổi trong mức lương và bậc lương, tính tốn thời gian lao động, cơng việc
lao vụ hồn thành của nhân viên; tính tốn tiền lương và lập thành bảng thanh
tốn tiền lương; ghi chép sổ sách tiền lương; thanh tốn lương và bảo đảm số
lương chưa thanh tốn.
Th mướn và tuyển dụng nhân viên: việc tuyển dụng và th mướn nhân
viên được tiến hành bởi bộ phận nhân sự. Tất cả những trường hợp tuyển dụng
và th mướn đều được ghi chép trên một bản báo cáo phê duyệt bởi ban quản
lương. Đây là căn cứ dùng để tính lương, tính thưởng và các khoản trích trên
tiền lương cho các nhân viên.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng Chế độ chứng từ kế tốn Việt Nam thì
chứng từ ban đầu sử dụng để hạch tốn thời gian lao động và khối lượng cơng
việc/ lao vụ hồn thành là Bảng chấm cơng (Mẫu số 02 – LĐTL – Chế độ chứng
từ kế tốn ) và Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hồn thành ( Mẫu số 06 –
LĐTL – Chế độ chứng từ kế tốn ), Hợp đồng giao khốn ( Mẫu số 08 – LĐTL
– Chế độ chứng từ kế tốn ). Ngồi ra, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ
có liên quan như Thẻ thời gian, Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, hoặc nghỉ
phép…để làm căn cứ tính lương và các khoản theo lương.
Thơng thường, Bảng chấm cơng được lập riêng cho từng bộ phận ( sản
xuất , phòng, ban, tổ, nhóm,…) và dùng cho mọt kỳ thanh tốn (thường là một
tháng). Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động
đều được ghi chép hàng ngày vào Bảng chấm cơng. Người giám sát (đốc cơng,
quản đốc, đội trưởng…) của bộ phận thực hiện cơng tác chấm cơng cho nhân
viên của mình căn cứ vào số lao động có, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị
mình. Bảng chấm cơng phải để tại một địa điểm cơng khai để người lao động có
thể giám sát thời gian lao động của mình.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hồn thành là chứng từ xác nhận số
sản phẩm hoặc lao vụ hồn thành cảu đơn vị, cá nhân người lao động. Do người
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giao việc lập, phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, và
người kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc lao vụ và người duyệt. Phiếu được
chuyển cho kế tốn tiền lương để tính lương.
Hợp đồng giao khốn là bản ký kết giữa người giao khốn và người nhận
khốn về một lượng cơng việc cụ thể, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền
lợi của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng. Chứng từ chính là cơ sở để thanh tốn
lương.
Thẻ thời gian là hình thức được sử dụng phổ biến bởi doanh nghiệp ở các
nước phát triển nhằm ghi nhận thời gian từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc mỗi ngày
lương hay các khoản khấu trừ như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng
đồn, và thuế thu nhập… đều phải được tính dựa trên các qui định của pháp luật
hiện hành hoặc thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Sau khi tính tốn xong thì kế toan phải lập thành các Bảng thanh tốn tiền
lương, Bảng thanh tốn tiền thưởng( Theo các Mẫu số 02 và 03 – LĐTL – Chế
độ chứng từ kế tốn) để làm căn cứ thanh tốn tiền lương, phụ cấp và thưởng
cho người lao động. Bên canh đó kế tốn cũng phải lập bảng khai thác các
khoản phải nộp phải trả về các khoản trích theo tiền lương. Đồng thời nó cũng
chính là cơ sở để kiểm tra việc thanh tốn kương cho người lao động và thanh
tốn nghĩa vụ với các cơ quan chức năng.
Trong q trình lập các Bảng thanh tốn tiền lương, tiền thưởng cho
người lao động thì kế tốn phải tiến hành phân loại tiền lương, tiền thưởng phải
trả cho từng nhóm người lao động theo bộ phận sử dụng lao động và chức năng
của người lao động như lao động trực tiếp, lao động phục vụ quản lý ở bơ phận
sản xuất, lao động phục vụ bán hàng, hay lao động phong ban để làm căn cứ
phân bổ tiền lương, thưởng vào chi phí kinh doanh một cách hợp lý và đúng đắn.
Ghi chép sổ sách: Trên cơ sở các Bảng thanh tốn tiền lương, thưởng và
các chứng từ gốc đính kèm kế tốn tiến hành vào Sổ nhật ký tiền lương. Định
kỳ, sổ nhật ký tiền lương sẽ được kết chuyển sang Sổ cái. Đồng thời với việc
vào sổ, kế tốn tiền lương viết các phiếu chi hoặc séc chi lương dựa vào Bảng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thanh toỏn tin lng, tin thng v gi cỏc phiu chi kốm theo Bng thanh
toỏn tin lng cho th qu sau khi ó c duyt bi ngi cú thm quyn
( k toỏn trng, giỏm c ti chớnh).
Thanh toỏn tin lng v bo m nhng khon lng cha thanh toỏn:
Khi th qu nhn c phiu chi hoc sộc chi lng kốm theo Bng thanh toỏn
tin lng, tin thng thỡ th qu phi kim tra i chiu tờn v s tin c
nhn gia phiu chi hoc sộc chi lng vi danh sỏch trờn Bng thanh toỏn tin
lng, tin thng. Cỏc phiu chi hoc sộc chi lng phi c ký duyt bi
ngi cú thm quyn ( k toỏn trng, giỏm c ti chớnh)
cỏc t chc. Th hai, chớ phớ tin lng c xem l mt khon mc trng yu
khi ỏnh giỏ giỏ tr hng tn kho ca cụng ty sn xut v xõy dng vỡ nu vic
phõn loi v phõn b chi phớ tin lng m khụng ỳng n cho cỏc i tng
chu phớ thỡ s dn n sai sút trng yu v giỏ tr sn phm d dang v giỏ tr
hng tn kho v tt nhiờn nh hng ti li tc. Th ba, tin lng l mt lnh
vc cú th xy ra cỏc hỡnh thc gian ln ca nhõn viờn lm mt lng tiwnf ln
ca cụng ty b s dng kộm hiu qu hoc b tht thoỏt. Vi nhng lý do trờn
nờn vic kim toỏn chu trỡnh tin lng v nhõnviờn thng c kim toỏn
viờn chỳ trng trong cỏc cuc kim toỏn ti chớnh.
1.2. Khỏi quỏt v kim tra chi tit s d v nghip v trong chu trỡnh
tin lng v nhõn viờn
1.2.1. Khỏi nim v kim tra chi tit
B phn hot ng:
Chc nng l theo dừi thi gian, khi
lng cụng vic/lao v hon thnh:
* Chm cụng, theo dừi thũi gian lao ng
* Xỏc nhn cụng vic/ lao v hon thnh
* Duyt thi gian ngh m, thai sn, tai
nn lao ng, ngng sn xut, ngng
vic
Nh vy, ó cú s ng nht trong cỏch gi "kim tra chi tit". Tuy nhiờn,
trong Chun mc Kim toỏn Vit Nam s 500 "Bng chng kim toỏn" ó cú s
phõn nh rng: bng chng c thu thp thụng qua phi hp th nghim kim
soỏt v th nghim c bn. Trong ú, th nghim c bn bao gm th tc phõn
tớch v kim tra chi tit s d v nghip v. V nh ó cp, ni dung nghiờn
cu ca ti tp trung ch yu vo kim tra chi tit s d v nghip v, gi tt
l "kim tra chi tit". V Chun mc s 530 "ly mu kim toỏn v cỏc th tc
la chn khỏc" mi c ban hnh cho bit: "khi kim tra chi tit, KTV cú th
ly mu kim toỏn v cỏc th tc khỏc kim tra mt hay nhiu c s dn liu
ca BCTC hoc c tớnh c lp v mt khon tin".
Bờn cnh ú, theo nh ngha trong cun "Audit System/2" ca Hóng Kim
toỏn Deloitte Touche Tohmatsu: "Kim tra chi tit (Tests of Detail) l vic thc
hin cỏc th tc chi tit nhm kim tra cỏc bng chng b tr cho s liu ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nghip v trong cỏc s d ti khon c kim tra, nhm xỏc nh xem liu s
d ú cú sai sút trng yu hay khụng".
Nhỡn chung, kim tra chi tit s d v nghip v cú th coi l mt th tc
kim toỏn hng ti s phỏt sinh v s d trờn mi ti khon, ng thi l th
tc h tr cho hai th tc kim toỏn cũn li trong mt cuc kim toỏn.
1.2.2. c im ca kim tra chi tit trong chu trỡnh tin lng v nhõn
viờn
c im ca kim tra chi tit trong chu trỡnh tin lng v nhõn viờn c
nhn mnh mc ớch s dng v phm vi ỏp dng ca kim tra chi tit.
Mc ớch:
Mc ớch thc hin kim tra chi tit c xõy dng t lỳc bt u tin hnh
kim tra chi tit, trong quỏ trỡnh kim tra cho n khi kt thỳc kim tra.
Kim tra chi tit trc ht nhm kim tra s d ti khon bng cỏch kim
tra bng chng cho mt s hoc tt c khon mc hỡnh thnh nờn s d ti khon
ú. Nu trong quỏ trỡnh kim tra, phỏt hin thy khụng cú sai sút hoc sai sút
khụng trng yu thỡ KTV cú th kt lun tng th khụng cú sai sút trng yu.
Có thể nói, phương pháp kiểm tra chi tiết ra đời sớm nhất là kiểm tra và ghi
chép từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là phương pháp thích hợp để
kiểm tra các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ, các loại nghiệp vụ có tính chất khơng
phức tạp, hoặc những bộ phận, những khoản mục dễ "cảm xúc" trong kinh
doanh. Tuy nhiên phương pháp kiểm tra chi tiết này trở nên khơng thực tế khi
quy mơ hoạt động và khối lượng giao dịch ngày càng tăng lên bởi gắn liền với
sự tăng lên về nhân lực và vật lực. Do vậy, KTV thường khơng kiểm tra chi tiết
tồn bộ các nghiệp vụ và các số dư tài khoản, mà việc kiểm tra chi tiết chủ yếu
dựa trên cơ sở kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ cùng loại và số dư chọn mẫu. Rõ
ràng, phạm vi áp dụng kiểm tra chi tiết đã có sự thu hẹp lại về số dư và nghiệp
vụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Như vậy, mục đích và phạm vi sử dụng của kiểm tra chi tiết rất cụ thể và
linh hoạt. Tuy nhiên, đặc tính đó còn được thể hiện trong vai trò của kiểm tra chi
tiết như thế nào?
1.2.3.Vai trò của kiểm tra chi tiết trong chu trình tiền lương và nhân viên
Vai trò của kiểm tra chi tiết trong kiểm tốn tiền lương khơng chỉ ở mục
đích và phạm vi sử dụng của nó mà cụ thể hơn và quan trọng hơn, đó là vai trò
của kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các thủ tục kiểm tốn khác như thế
nào, trong mối quan hệ với một số kiểu mẫu bằng chứng kiểm tốn, trong tương
quan với chi phí tương đối cho một cuộc kiểm tốn và trong mối liên hệ với các
cuộc kiểm tốn khác nhau.
Thứ nhất, nếu xem xét kiểm tra chi tiết trong mối liên hệ với các thủ tục
kiểm tốn khác: Mối quan hệ đó được thể hiện cơ bản qua Bảng số 1.
Bảng số 1: Quan hệ giữa các thủ tục kiểm tốn
1
Các thủ tục
kiểm sốt
+
Th hai, vai trũ ca kim tra chi tit cũn c minh ho thụng qua mi
quan h gia cỏc th tc vi mt s kim mu bng chng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bng s 2: Quan h th tc kim toỏn vi bng chng kim toỏn
2
HèNH
THC
KIM MU BNG CHNG
Kim
kờ vt
cht
Xỏc
nhn
Ti liu
chng
minh
Qua
n sỏt
Thm
vn
Chớnh
xỏc v
k thut
Th
thc
phõn
tớch
Th tc
kim soỏt
Qua Bng s 2, ng vi mi cỏch thc kim tra, KTV cú cỏch thc thu thp
bng chng phự hp. Chng hn, khi thc hin cỏc th nghim kim soỏt, cú
ỏnh giỏ v tin cy ca h thng KSNB, KTV ch yu vn dng vic quan
sỏt, thm vn cựng nhng ti liu chng minh v chỳ ý vo tớnh chớnh xỏc k
thut. Hoc khi thc hin kim tra chi tit, phng phỏp thu thp bng chng
nh kim kờ vt cht, xỏc nhn, ti liu chng minh, thm vn v tớnh chớnh xỏc
k thut li c chỳ trng hn. Tuy nhiờn, d dng nhn thy rng, mc dự
kim tra chi tit c vn dng linh hot tu thuc vo kt qu ca hai th tc
trc ú nhng õy l cỏch thc kim tra m s kiu mu bng chng thu thp
c l nhiu hn c. Hn na, cỏc bng chng cú tin cy cao thu thp t
vic kim kờ vt cht v ly xỏc nhn ch cú th c ỏp dng trong kim tra chi
tit. Chớnh tớnh c lp v khỏch quan ca hai kiu mu bng chng ny ó nhn
mnh vai trũ ca kim tra chi tit trong mt cuc kim toỏn núi riờng v trong
kim toỏn ti chớnh núi chung.
2
Tham kho ti liu Auditing Alvin A. Arens tr. 235
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vai trũ kim tra chi tit khụng ch phn ỏnh trong quan h vi th tc khỏc,
trong cỏch thc thu thp bng chng m cũn gn lin vi chi phớ b ra tin hnh
cỏc th tc kim toỏn.
Th ba, chi phớ tng i cho cuc chu trỡnh tin lng v nhõn viờn
c th hin qua chi phớ ca cỏc th tc kim toỏn c bn:
Cỏc th tc kim toỏn c lit kờ theo th t tng dn ca chi phớ thu thp
bng chng nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sơ đồ 3: Tương quan chi phí cho các thủ tục kiểm tốn
3
Tham khảo ti liệu Auditing Alvin A. Arens tr. 237
T
T
h
h
ủ
ủt
t
ụ
ụ
c
cp
p
h
h
â
â
n
nt
ể
ể
m
ms
s
o
o
á
á
t
tK
K
i
i
ể
ể
m
mt
t
r
r
N: s lng nhiu
I: s lng ớt
T: s lng trung bỡnh K: Khụng
i vi cuc kim toỏn 1: Khỏch hng l mt cụng ty ln vi cỏc quỏ
trỡnh KSNB tinh vi. Do ú, KTV thc hin cỏc th tc kim soỏt trờn
quy mụ rng v da vo c cu KSNB ca khỏch hng gim thiu
cỏc th nghim c bn. Cỏc th tc phõn tớch tin hnh sõu rng lm
gim cỏc th nghim c bn khỏc. Cỏc cuc kim tra chi tit khi ú s
c gim n mc ti thiu. Do s chỳ trng vo cỏc th nghim kim
soỏt v th thc phõn tớch nờn chi phớ tin hnh cuc kim toỏn ny l
thp.
i vi cuc kim toỏn 2: Cụng ty cú quy mụ trung bỡnh. Cỏc th tc
kim toỏn c thc hin mc trung bỡnh ngoi tr th tc phõn
tớch phi c thc hin sõu rng.
i vi cuc kim toỏn 3: Khỏch hng ny l mt cụng ty cú quy mụ
va nhng quỏ trỡnh kim soỏt ớt cú hiu qu. KTV khụng thc hin th
tc kim soỏt vỡ khụng tin cy vo h thng KSNB. Kim tra chi tit
c chỳ trng nhng mt s th thc phõn tớch vn c thc hin. Lý
do m cỏc th thc phõn tớch c hn ch l vỡ KTV cú th d oỏn
xy ra sai s trong cỏc s d ti khon. Chi phớ cuc kim toỏn cú kh
nng tng i cao vỡ s lng quỏ trỡnh kim tra chi tit.
i vi cuc kim toỏn 4: K hoch ban u v cuc kim toỏn ny l
theo cỏch thc s dng cuc kim toỏn 2. Tuy nhiờn, KTV tỡm thy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
những xu hướng khác nhau qua thủ tục kiểm sốt và những sai lầm đáng
kể qua thủ tục phân tích. Do đó, KTV kết luận là cơ cấu KSNB khơng
có hiệu quả. Kiểm tra chi tiết phải được thực hiện để bù đắp những kết
quả khơng chấp nhận được của các thử nghiệm khác. Chi phí cho cuộc
Kim tra chi tit c thit k bao gm cỏc th thc kim toỏn, quy mụ
mu, cỏc khon mc phi chn v thi hn. Cỏc th thc phi c chn lc v
thit k cho tng TK v tng mc tiờu kim toỏn trong tng TK.
Khú khn m KTV gp phi khi thit k kim tra chi tit l nhu cu phi d
kin kt qu ca cỏc th nghim kim soỏt v th tc phõn tớch trc khi thc
hin chỳng. iu ny cn thit vỡ KTV phi thit k cỏc th tc kim tra chi tit
ỏnh giỏ tớnh trng yu v ri ro c hu
i vi cỏc ti khon tin lng
ỏnh giỏ ri ro kim soỏt i vi s d
ti khon tin lng
Thit k cỏc th nghim kim soỏt v th
thc phõn tớch i vi ti khon tin
lng cn kim tra
nhng bng chng cn thu thp cho cỏc sai sút trng yu.
i vi cỏc c s dn liu cú kh nng cha ng cỏc sai phm trng yu
thỡ KTV cú th c tớnh giỏ tr chờnh lch, sai phm trng yu.
La chn khon mc trong tng th
Xỏc nh s lng cỏc khon mc (s lng mu) cn kim tra chi tit.
S lng khon mc c la chn nhiu hay ớt u phi tho món
mc tiờu v tớnh y v tin cy ca bng chng. Tớnh y ca bng
chng th hin vic khụng b sút khon mc hay nghip v no trong
mu chn bi vỡ chỳng s khụng cú c hi c la chn li. Bờn cnh ú,
vic phõn tỏch cỏc s mu chn thnh cỏc nhúm khỏc nhau v ỏp dng k
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thut kim toỏn i vi tng nhúm nhm nõng cao hiu qu kim tra chi
tit cng nh tng tin cy ca bng chng.
Chn mu khon mc (mu chn)
Xỏc nh mu chn c th phi cn c vo tỡnh hỡnh thc t ca khỏch
th kim toỏn v kinh nghim ca KTV. Vi loi hỡnh nghip v, xỏc nh
mu chn cn chỳ ý ti thi im chn mu bo m tớnh i din ca
mu chn.
Vic xỏc nh khon mc c kim tra chi tit cú th hiu rng l nhng
khon mc ln trờn chu trỡnh tin lng, l nhng TK trong khon mc ln ú,
l nhng tiu khon ca mi TK, thm chớ l nhng nghip v phỏt sinh trong
mi tiu khon.
2.2.2.Thc hin k thut la chn s d v nghip v cho kim tra chi
tit
Vi s lng mu v mu chn c xỏc nh, cú th ỏp dng cỏc bin
phỏp kim tra chi tit vi tng s d trong tng th mu ú hoc vi mt nhúm
cỏc s d.
Vic ỏp dng kim tra chi tit i vi 100% s d trong tng th l mt
cụng vic ht sc khú khn, khụng phi bi s phc tp ca nghip v m s
dn tri v quy mụ, lóng phớ thi gian v tin bc. Do ú, vic ỏp dng kim tra
hin nhiờn m khụng cn s dng k thut chn mu i din.
Chn mu kim tra
Vic ỏp dng cỏc th tc kim toỏn kim tra mt lng nh hn 100%
s cỏc khon mc trong phm vi s d ca mt ti khon hoc mt loi nghip
v thu thp v ỏnh giỏ bng chng ca cỏc s d, nghip v cú c im
tng t nh nhau gi l chn mu kim toỏn (theo nguyờn tc 19 ca Chun
mc kim toỏn c IAPC phờ chun thỏng 10 nm 1984).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Ngồi những điều kiện nêu trên mà lựa chọn khoản mục chính có hiệu quả
thì chọn mẫu kiểm tra có hiệu lực khi:
Có ít hoặc khơng có bằng chứng kiểm tốn từ những thủ tục phân tích,
vì thế đòi hỏi nhiều bằng chứng hơn từ q trình kiểm tra chi tiết số dư
và nghiệp vụ.
Tổng thể bao gồm một số lượng lớn các khoản mục với giá trị tương đối
lớn. Việc kiểm tra chỉ thực hiện với một số lượng tương đối lớn các
khoản mục chính để đưa ra kết luận cho phần lớn khoản mục của tài
khoản.
Tổng thể chủ yếu bao gồm các nghiệp vụ thường xun. Kiểm tra chọn
mẫu sẽ hạn chế việc kiểm tra trùng lắp đối với một số khoản mục tương
tự nhau.
Có nhiều cách khác nhau để tiến hành chọn mẫu. Có thể phân chia kỹ thuật
chọn mẫu thành cách chọn xác suất và cách chọn khơng xác suất
4
:
Cách chọn xác xuất (trong đó phổ biến là: Chọn ngẫu nhiên)
Bảng số ngẫu nhiên: là một bảng liệt kê ngẫu nhiên các chữ số độc lập,
được sắp xếp một cách thuận lợi dưới dạng bảng biểu để làm dễ dàng cho việc
chọn các số ngẫu nhiên có nhiều chữ số.
Chọn bằng máy tính: hầu hết các cơng ty kiểm tốn đều th mướn hoặc có
sự giúp đỡ của các thiết bị máy vi tính có lập sẵn các chương trình để chọn lựa