thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác huyện gia lâm – thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG QUỐC SỰ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG QUỐC SỰ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ THỊ TÁM

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Tài
nguyên và Môi Trường - huyện Gia Lâm, các phòng ban và nhân dân các xã
trong huyện, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều
kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!

Tác giả luận văn

Hoàng Quốc Sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng


TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

3

2.1

Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

3

2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp

3

2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

4

2.2

Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp

5

2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

5


18

2.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020

22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

iii


2.5

Các nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nghiệp

35

3.

ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

40


48

4.1.3 Hiện trạng sử dụng ñất

59

4.1.4 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

60

4.2

62

Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm

4.2.1 Hiện trạng ñất nông nghiệp

62

4.2.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp

63

4.2.3 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

64

4.3



4.4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác

95

5.

KẾT LUẬN

100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

103

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết ñầy ñủ

1

BVTV


Giá trị sản xuất

7



Lao ñộng

8

LUT

Loại hình sử dụng ñất

9

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

10

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

11

XDCB


Hiệu quả ñồng vốn

17

UBND

Uỷ ban nhân dân

18

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

19



Lao ñộng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

2010

64

4.6

Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Gia Lâm năm 2010

67

4.7

Các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Gia Lâm

68

4.8

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 1

70

4.9

Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 2

71

4.10 Hiệu quả kinh tế các cây trồng tiểu vùng 3



1. MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
Hơn 20 năm qua, nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu

quan trọng, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Nông
nghiệp cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn
diện, tốc ñộ tăng trưởng bình quân (5,5% giai ñoạn 2002-2007) và ñạt 3,79%
năm 2008 [32]. Sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo an toàn lương
thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng
hóa nông sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2008
ñạt 15,4 tỷ USD, tăng 24,9% so với năm 2007 [31].
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang
ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ
lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết
cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong ñiều kiện các nguồn
tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng
dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết sức
cần thiết. Nghị quyết ðại hội X của ðảng khẳng ñịnh: "Xây dựng nền
nông nghiệp hàng hóa mạnh, ña dạng và bền vững dựa trên cơ sở phát
huy các lợi thế so sánh, áp dụng khoa học công nghệ, làm ra sản phẩm
chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu ña dạng trong nước và tăng khả năng
cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Quốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng ñất,
lao ñộng, vốn; tăng thu nhập và ñời sống nhân dân" [37].
Gia Lâm là một huyện ñồng bằng ven sông Hồng, là một huyện ngoại
thành cách trung tâm Hà Nội khoảng 13 Km về phía ñông Bắc. Toàn huyện
có 22 xã với tổng dân số 219.450 người (trong ñó lao ñộng nông nghiệp

- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác (ñất trồng cây hàng năm) nhằm

góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ñất phù hợp trong ñiều
kiện cụ thể của huyện.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñáp ứng yêu
cầu phát triển nông nghiệp bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

2


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1

Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp
Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình,
thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác. ðất ñai là một khoảng
không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật,
diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất [9]. ðất ñai có
vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống
của xã hội loài người.
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên
cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật ñất ñai năm 2003,
ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất
nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất
nông nghiệp khác [15].

70059,8 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 10560,4 tỷ ñồng; cây công nghiệp là
31015,4 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 9083,7 tỷ ñồng. Trong năm 2008, diện tích
cây lương thực có hạt là 8542 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 805,8
nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3
nghìn ha [32].
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất
của người quản lý và sử dụng ñất.
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người
về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác ñất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng
ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

4


cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản
xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã
hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm
ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm
bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó ñất nông
nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [18].
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu
với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái,... Nhiều nước trên thế giới ñã
xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững.

Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc
làm mang lại [34].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.
Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh
giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc
bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng
tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế
nào? Chi phí bỏ ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu
ích hay không? Chính vì thế khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng
lại ở việc ñánh giá kết quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá hiệu quả [24].
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp [38].
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

6



7


là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và
giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa
nghiệp phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt
hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng
tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [28].
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra [28], [38]. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù
thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều
lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội
lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ
nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất phù hợp với tập
quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược
lại sẽ không ñược người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất
nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện

dụng ñất ñể ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

9


nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [13], [26].
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ
bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan
ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ
bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [11].
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [28].
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [28]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [11],[28],[30] nên

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð và GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ
cao, thấp. Các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học ñất Việt Nam (2000) [12], hiệu quả xã hội ñược
phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- ðáp ứng ñược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ñặc biệt là hàng xuất khẩu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

11


* Hiệu quả môi trường
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất
nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, ñòi hỏi phải ñược nghiên
cứu, phân tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở
việc ñánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ñất ñai, việc ñầu tư phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
2.3

Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 - 2010

*ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị
trường trong nước. Mức tiêu dùng lương thực giảm. Tiêu dùng gạo giảm từ
12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006. Ngược
lại, tiêu dùng thực phẩm tăng lên (tiêu dùng thịt các loại tăng từ
1,3 kg/người/tháng năm 2002 lên 1,5 kg/người/tháng năm 2006...). Trong 10
năm qua, vượt qua biến ñộng thị trường, thiên tai, dịch bệnh, sản xuất lương
thực thực phẩm tiếp tục phát triển, nhờ ñó bình quân lương thực ñầu người
tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008, Việt Nam ñảm bảo ñủ nhu
cầu lương thực trong nước và xuất khẩu trung bình hơn 4 triệu tấn gạo/năm.
So với các nước trong vùng, giá nông sản, nhất là giá lương thực, thực phẩm
ở Việt Nam ở mức tương ñối thấp ñã giữ giá ngày công lao ñộng thực ở mức
khá thấp, hấp dẫn thu hút ñầu tư nước ngoài và góp phần thiết thực cho công
tác xóa ñói giảm nghèo [17].
* Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế
Xuất khẩu các loại nông, lâm sản tiếp tục ñược mở rộng, một số ngành
có thị phần lớn trong khu vực và thế giới như: gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt
ñiều, sản phẩm ñồ gỗ, thuỷ sản.... Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ñạt khoảng
16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ñó tăng trưởng trung bình của các mặt
hàng xuất khẩu chủ yếu giai ñoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%;
cao su 32,5%; ñiều 27,8%; hải sản 19,1%. Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu
thủy sản ñạt trên 4,5 tỷ ñô la, chiếm 25% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của
khối nông, lâm, ngư nghiệp. ðã có 5 mặt hàng ñạt mức trên 1 tỷ USD là thuỷ
sản, cà phê, gạo, cao su, ñồ gỗ. Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp là lĩnh vực duy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

13



14


ñã khôi phục mức tăng trưởng lên 4,1% [17].
* Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm kém
Do quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, nông dân chưa ñược tổ chức trong
các hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất còn
kém phát triển, công nghiệp chế biến chưa ñược quan tâm nên chất lượng
nhiều loại nông sản còn thấp. Phần lớn nông sản chế biến xuất khẩu ở dạng sơ
chế, mẫu mã bao bì chưa phù hợp; chưa có thương hiệu, giá trị gia tăng thấp.
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước và các hoạt ñộng kiểm dịch và vệ sinh
dịch tễ ñối với hàng hóa nhập khẩu, nhất là qua ñường tiểu ngạch, chưa ñược
kiểm tra, kiểm soát một cách hệ thống trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến
phức tạp ñang là thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế. Người sản
xuất và kinh doanh nông sản ở Việt Nam còn xa lạ với phần lớn các tiêu
chuẩn kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trên thị trường quốc tế như các tiêu
chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, về xuất xứ hàng hóa, về bảo vệ môi
trường, về bảo vệ người lao ñộng, về bảo hộ quyền tác giả, về ñảm bảo tính
ña dạng sinh học... ngoài ra các vấn ñề về bao bì, nhãn mác, ñăng ký thương
hiệu, bản quyền, công nghệ,... cũng chưa ñược chú ý [17].
* So với ñô thị, thu nhập của nông thôn còn thấp, tỷ lệ nghèo cao
Thu nhập bình quân ñầu người năm 2006 ở nông thôn là 506 nghìn
ñồng trong khi ở ñô thị là 1,058 triệu ñồng. Chênh lệch thu thập bình quân
ñầu người một tháng ở thành thị cao hơn nông thôn trong từng giai ñoạn là
2,3 lần năm 2002 ñến năm 2006 là 2,1 lần. Ngày trong nông thôn, khoảng
cách giữa người giàu và người nghèo tiếp tục nới rộng, năm 2002 là 6 lần,
2004 là 6,4 lần và 2006 là 6,5 lần [17].
Mặc dù tỷ lệ người nghèo giảm nhanh và ñáng kể trong thời gian qua
nhưng tốc ñộ giảm số hộ nghèo của nông thôn thấp hơn so với thành thị
khoảng 20%. Vẫn còn khá nhiều người dân sống dưới hoặc cận kề mức nghèo

Một trong những ñiều kiện quan trọng ñể hình thành cơ chế thị trường
là sự phân ñịnh rõ ràng quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất và sản phẩm làm
ra. Các chính sách ñổi mới lần lượt tháo gỡ các trở ngại, xác lập quyền tự chủ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .................................

16


ngày càng trọn vẹn cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, trước hết là hộ
gia ñình và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. ðổi mới
các HTX nông nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường quốc
doanh ñã bắt ñầu từ việc trao một phần quyền chủ ñộng trong việc sử dụng
ñất ñai, tư liệu sản xuất kinh doanh cho các hộ gia ñình, tổ, ñội, xí nghiệp.
Các chủ thể này ñược hưởng một phần sản phẩm làm ra với những quy ñịnh
rõ ràng. Từng bước, Nhà nước ñã giao hẳn quyền sử dụng ruộng ñất cho nông
dân, hộ chủ ñộng sản xuất và sau khi nộp thuế, còn toàn quyền quyết ñịnh ñối
với sản phẩm làm ra. DNNN thì thực hiện cổ phần hoá, giao quyền làm chủ
cho cán bộ, công nhân. Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân [17].
Những thay ñổi ñúng hướng tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho thị trường
vận hành có hiệu quả và phát huy tác dụng mạnh mẽ. Giải phóng thị trường,
mở qui mô thị trường vươn khỏi phạm vi hạn hẹp của quốc gia, cho phép ñiều
tiết hiệu quả tài nguyên trong xã hội, phát huy ñược lợi thế so sánh của ñất
nước, tạo ñộng lực mạnh mẽ khuyến khích nông dân và các thành phần kinh
tế phát huy nội lực phát triển sản xuất kinh doanh. Cơ chế cạnh tranh ngày
càng quyết liệt ñã thúc ñẩy mọi người phải làm việc ngày càng có hiệu quả
hơn [17].
(3). Chủ trương, chính sách phải xuất phát từ thực tiễn
Các chính sách quan trọng như tự do hoá thương mại, cổ phần hoá doanh
nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế hợp tác kiểu mới... cũng bắt nguồn từ thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status