ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÁNH GIÁ HIỆ
SỬ DỤNG
-
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CHUYÊN NGÀNH:
MÃ SỐ: 60.85.01.03
: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hướng dẫn PGS.TS Lê Sỹ Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Quản lý Tài nguyên và Phòng Quản
lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các đồng chí
lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ Phòng
Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, các thầy, cô giáo, các bạn
đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này
của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ
Vũ Văn Bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
BMTE
Bà mẹ trẻ em
VAC
Vườn – Ao – Chuồng
THPT
Trung học phổ thông
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
Biểu đồ 3.5: LĐ/Ha của các loại hình sử dụng đất ......................................... 51
Biểu đồ 3.6: Giá trị lao động của các loại hình sử dụng đất ........................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................. iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... v
MỤC LỤC ....................................................................................................... vi
.................................................................................................. 1
................................................................................ 1
........................................................................ 2
............................................................................. 2
4. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
5. Ý. Nghĩa của đề tài ........................................................................................ 3
CHƢƠNG I:
............................... 4
g nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ............................ 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ..... 4
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam ................................... 5
.............................. 24
.......................................................................................... 24
2.3.2.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 25
2.3.2.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 25
2.3.2.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................... 25
................................................. 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ..................................... 25
2.4.2. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA)
......................................................................................................................... 26
........................... 26
2.4.3.1..Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................. 26
2.4.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội.................................................................... 28
2.4.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường ........................................................... 29
2.4.4. Các phương pháp khác .......................................................................... 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................. 30
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ........................................................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 30
3.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................ 30
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo .............................................................. 31
3.1.1.3. Khí hậu .............................................................................................. 31
ix
3.3.3.3. Giải pháp về thị trường ...................................................................... 60
3.3.3.4. Giải pháp về vốn đầu tư ..................................................................... 61
3.3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực ............................................................. 61
3.3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường ......................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 63
1. Kết luận ....................................................................................................... 63
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
Đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố:
đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người. Tất cả các loại đất
trên Trái Đất được hình thành sau một quá trình thay đổi lâu đời trong thiên
nhiên. Chất lượng của đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật
sống trên mặt đất và trong lòng đất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai
ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người, con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình.
Trong nông nghiệp đất có vị trí hết sức quan trọng, đất không chỉ là chỗ
đứng, chỗ tựa của lao động như các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức
ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho
.
X
, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
.
.
- Đánh giá được thực trạng quản lý, hiệu quả sử dụng đ
nông nghiệp.
phù hợp.
vực nghiên cứu.
4. Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu, tài liệu điều tra phải
trung thực, chính xác đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
đất trên địa bàn nghiên cứu.Việc phân tích xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa
học, có định tính và định lượng với phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Các giải pháp đề xuất phải xuất phát từ kết quả nghiên cứu.
5. Ý. Nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu, thông tin quan trọng giúp lãnh
đạo địa phương tham khảo, để hoạch định chính sách và
, bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đất không hợp lý [8]
Từ thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
khoa học kỹ thuật đã đem lại thành tựu kỳ diệu là thay đổi hẳn bộ mặt trái đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không
có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm
môi trường và thoái hoá đất. Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn
phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á[12].
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2013 dân số thế giới vào
khoảng hơn 7 tỷ người thì lượng lương thực còn có thể đáp ứng được, tuy
nhiên không đồng đều giữa các vùng[32]. Vì vậy, trong thời gian tới nông
nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép của nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày
càng tăng của con người. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông
nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản
xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bố
như sau: Châu Mỹ 35 %, Châu Á 26 %, Châu Âu 13 %, Châu Phi 20 %, Châu
Đại Dương 6 %. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế
giới là 12.000 m2 (Mỹ 2000 m2, Bungari 7000 m2, Nhật Bản 650 m2). Theo
báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực Đông Nam Á bình quân diện tích đất
trên đầu người của một số nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha,
Philippin 0,13 ha, Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha[32].
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt công bố diện tích đất đai
theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2013 tổng diện tích tự nhiên của cả nước là
điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể
làm cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu đất đai [19].
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã
trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống hiện tại cũng như cho tương lai phát
triển của con người. Trước đây, khi dân số còn ít, việc khai thác đất đai để
đáp ứng nhu cầu của con người là quá dễ dàng, con người chưa làm ảnh
hưởng lớn đến tài nguyên đất. Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong
khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng
tăng. Một vài thập kỷ trở lại đây, do sức ép từ sự gia tăng dân số, nhu cầu của
quá trình đô thị hoá và phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, nhất là đất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất nông lâm nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục
tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
Sử dụng đất trong sản xuất nông lâm nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều
kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên
tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai [13].
Theo Fetry cho rằng sự phát triển bền vững trong nông nghiệp(theo
nghĩa rộng gồm Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp và nuôi trồng Thủy sản)
chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật, thực vật không bị suy thoái
môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động
được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian [28].
Hiện nay, đối với nền kinh tế nông nghiệp của chúng ta còn phổ biến là
sản xuất nhỏ, phân tán, mục đích của sản xuất đa số còn mang tính tự cung tự
cấp, nên chưa thể áp dụng được cho diện rộng. Mặt khác, nếu chỉ đánh giá về
lợi nhuận mà không chú ý đánh giá về hiệu quả môi trường, về hiệu quả xã
hội thì không đánh giá được hiệu quả đó sẽ được bền vững hay không? Vì
vậy, việc xác định một cách đúng và đầy đủ khái niệm về hiệu quả phải đứng
trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và luận điểm của lý thuyết hệ thống.
Bản chất của hiệu quả chính là sự biểu hiện của trình độ tiết kiệm thời gian,
trình độ sử dụng các nguồn lực, khi đó ta có thể coi hiệu quả được xác định
trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu được và lượng chi phí đã bỏ
ra trong các điều kiện giới hạn về nguồn lực[12].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá
10
Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel –
Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức
(Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết
quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích cho xã hội[7].
Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các
ngành. Theo quan điểm của Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất
lao động xã hội” hay đó là tăng hiệu quả. Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất
lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy
mọi xã hội” [7].
Theo các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng: “Hiệu
quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả phải xét đến chi phí cơ
hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một
loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi
nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn và sản lượng tiềm năng
sản xuất của nó” [14]
Theo các nhà kinh tế XHCN, đại diện là Liên Xô cũ đã dựa vào lý luận
chung của Các Mác để phát triển CNXH. Ở đây, hiệu quả kinh tế cao được
biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của CNXH
và hiệu quả kinh tế cao được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã
hội hoặc thu nhập quốc dân cao. Do vậy quan điểm này mới chỉ để cập đến
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó [2].
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội".
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội phản ánh những khía cạnh và mối quan hệ xã hội giữa con
người với con người như vấn đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định
canh, định cư, công bằng xã hội[29].
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Thu
hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân. Đảm bảo
an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân. Trong giai đoạn hiện
nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông lâm
nghiệp đang được nhiều nhà khoa học đặc biệt quan tâm [18].
Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân
tích bởi các chỉ tiêu sau:
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng đầu vào.
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình,...) có ảnh
hưởng trực tiếp đến sản xuất nông lâm nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều
kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực
phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng [28].
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ.
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá [15].