BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ MAI
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 – 2010 TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
:
Quản lý ñất ñai
:
60.62.16
Người hướng dẫn khoa học : TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2011
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./.
ii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục biểu ñồ
vii
4
2.1.2. Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất ñai
9
2.1.3. Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
11
2.1.4. Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý
13
2.2.Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở nước ngoài
19
2.3. Tình hình quy hoạch và thực hiện QH sử dụng ñất tại Việt Nam
23
2.4. Quy hoạch sử dụng ñất của tỉnh Thái Bình
26
3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
45
4.4. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất huyện Thái Thụy
49
4.4.1. Quy hoạch sử dụng ñất huyện Thái Thụy thời kỳ 2001-2010
49
4.4.2. ðiều chỉnh QHSDð huyện Thái Thụy giai ñoạn 2006-2010
53
4.5. ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất huyện
Thái Thụy
60
4.5.1. Giai ñoạn 2001-2005
60
4.5.2. Giai ñoạn 2006-2010
71
4.6. Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quy hoạch
sử dụng ñất huyện Thái Thụy
94
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CSD
Chưa sử dụng
CTSN
Công trình sự nghiệp
ðCQH
ðiều chỉnh quy hoạch
SDð
Sử dụng ñất
HðND
NXB
Nhà xuất bản
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PNN
Phi nông nghiệp
QH
Quy hoạch
QHSDð
Quy hoạch sử dụng ñất
THCS
Trung học cơ sở
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
TTCN
nghiệp giai ñoạn 2001- 2005 huyện Thái Thụy
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục
ñích công cộng giai ñoạn 2001- 2005 huyện Thái Thụy
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất huyện Thái Thụy
giai ñoạn 2006-2010
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ñến năm
2010
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông
nghiệp giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông
nghiệp giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất chuyên
dùng giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất có mục
ñích công cộng giai ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
34
38
50
55
61
63
64
66
70
72
74
76
Thụy
56
Hình 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai
68
ñoạn 2001 - 2005 huyện Thái Thụy
Hình 4.7. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất nông
73
nghiệp giai ñoạn 2006- 2010 huyện Thái Thụy
Hình 4.8. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai
79
ñoạn 2006-2010 huyện Thái Thụy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản
xuất không thể thay thế. Sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với ñất, phụ
thuộc vào ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất. ðất ñai là một
liệu cho công nghiệp. Có như vậy thì việc sử dụng ñất mới khắc phục ñược
tình trạng lãng phí ñất, ñồng thời hạn chế ñược tiêu cực và bức xúc của xã hội
nảy sinh do một bộ phận nông dân hiện không còn ñất canh tác.
Huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nằm trong vùng ñồng bằng sông
Hồng, là huyện duy nhất có bến cảng tại tỉnh Thái Bình và nằm gần trung tâm
tam giác tăng trưởng kinh tế phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
Huyện Thái Thụy có ñất nông nghiệp chiếm diện tích không nhỏ trong tổng
diện tích tự nhiên. Năm 2002 UBND huyện Thái Thụy ñã lập quy hoạch sử
dụng ñất của huyện giai ñoạn 2001- 2010 và ñược UBND tỉnh Thái Bình phê
duyệt tại quyết ñịnh số 3884/2002/Qð-UB ngày 31/12/2002. Bản quy hoạch
này là căn cứ quan trọng ñể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát
triển KT-XH của huyện. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã bộc lộ một số tồn tại nhất
ñịnh. Với mục tiêu giúp ñịa phương nhìn nhận kết quả thực hiện phương án
quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2010, phân tích ñánh giá kết quả ñã
ñạt ñược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, tìm ra nguyên nhân và ñề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất trong giai
ñoạn quy hoạch tới, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ ðánh giá tình hình
thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 – 2010 trên ñịa bàn huyện
Thái Thụy – tỉnh Thái Bình”.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích :
- ðánh giá việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất của huyện
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa
tính…) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác
nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân tích ý nghĩa, mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng nhất ñịnh [5].
Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư
liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế – xã hội [12]. Như vậy,
Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện ñồng
thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dung bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu…
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các
biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý,
hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng
và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện
ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái
bền vững [10].
Viện ñiều tra Quy hoạch ñất ñai ñã ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử ñụng ñất
là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về
thể thiếu ñược trong quá trình sử dụng ñất hợp lý và có vai trò quan trọng
trong quản lý Nhà nước về ñất ñai.
* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất (QHSDð) thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử
– xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là
bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh
tế quốc dân. Các ñặc ñiểm của QHSDð ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử – xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế – xã hội ñều có
một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản
xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản
xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất). Trong QHSDð luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai – là sức tự
nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa
người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất
giữa những người chủ ñất – Giấy chứng nhận quyền SDð). QHSDð thể hiện
ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương
thức sản xuất của xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDð mang tính tự
phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp lý (là
phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập
trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…). Ở nước ta, QHSDð phục vụ
nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6
cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ ñất và nâng
sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của
quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương
hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự
kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy,
QHSDð là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang
tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng ñất của các
ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến lược của việc sử dụng
ñất trong vùng;
- Cân ñối tổng quát nhu cầu sử ñụng ñất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai
trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của
phương hướng sử dụng ñất;
Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế – xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hóa, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các
chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm
bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế
quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế – xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
ðối tượng của QHSDð theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên của
lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, QHSDð theo lãnh thổ sẽ
có nội dụng cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ
trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng,
từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chính lý bước trước.
Mục ñích của QHSDð theo các cấp lãnh thổ hành chính là [8]: ðáp
ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế
quốc dân; cụ thể hóa một bước QHSDð của các ngành và ñơn vị hành chính
cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành
chính cấp dưới triển khai QHSDð của ngành và ñịa phương mình; làm cơ sở
ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (căn cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñất theo
thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác thống
nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai.
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước: ñược xây dựng căn cứ vào nhu cầu
của nên kinh tế – xã hội, trong ñó xác ñịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm
vụ sử dụng ñất cả nước nhằm ñiều hòa quan hệ sử dụng ñất giữa các ngành,
các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ñề xuất các chính sách, biện
pháp, ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào QHSDð toàn
quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả
nước kết hợp với ñặc ñiểm ñất ñai và yêu cầu phát triển KT- XH trong phạm
vi tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện: xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng
của QHSDð cấp tỉnh giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ ñất ñai. Căn cứ vào
ñặc ñiểm nguồn tài nguyên ñất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế – xã hội và
về số lượng và chất lượng ñất ñai);
(3). Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh
tế- xã hội, quốc phòng, an ninh (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñât, phân phối
hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hòa nhu cầu sử dụng ñất giữa các
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
ngành, ñưa ra các chỉ tiêu khống chế – chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối
với từng loại sử dụng ñất – 3 nhóm ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai
năm 2003);
(4). Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự
án;
(5). Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và
bảo vệ môi trường;
(6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối
hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội; Hình thành hệ thống cơ
cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử
dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian
sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường cao nhất.
QHSDð là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích chung của cả
nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của
mình. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai QHSDð
phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp:
toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tùy thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, QHSDð có nội dung và ý nghĩa khác
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành ba
nhóm lợi ích cơ bản sau:
+ Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
+ Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
+ Cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng
thụ tinh thần.
* Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm
năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển
bền vững. Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi
các ñiều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy
luật kinh tế – xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ñiều tra
quy hoạch ñất ñai [14]: có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất:
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên:
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý ñến việc thích
ứng với các ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của ñất cũng như của các
yếu tố bao quanh mặt ñất như nhiệt ñộ, ánh sáng, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa
hình, thổ nhưỡng, xói mòn…ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc
sử dụng ñất. Trong ñiều kiện tự nhiên khí hậu là yếu tố hàng ñầu tác ñộng ñến
việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai và các yếu tố khác.
+ Yếu tố khí hậu: Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh
thái ñồng ruộng. Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành
chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng. Tổng tích ôn nhiều hay ít,
trường.
- Nhân tố kinh tế xã hội:
ðiều kiện kinh tế – xã hội bao gồm các yếu tố: ðiều kiện dân số và lao
ñộng, ñiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình ñộ
quản lý và tổ chức sản xuất, sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, chế ñộ kinh tế, xã hội.
Các ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai là cơ sở cho phép xác ñịnh khả năng
thích ứng về phương thức sử dụng ñất; còn phương hướng sử dụng ñất ñược
quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất
ñịnh. Việc sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
người và các ñiều kiện kinh tế – xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết ñịnh bởi tính
hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng…; quyết ñịnh
bởi nhu cầu thị trường.
Trên thực tế ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt
nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là
do các ñiều kiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng… quyết
ñịnh; với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển,
vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng cao thì sử dụng có
hiệu quả.
Trình ñộ phát triển kinh tế – xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng
ñất khác nhau. Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử
dụng ñất cũng ñược nâng lên. Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến
mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất
cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công
cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến…tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả
Những năm gần ñây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ ñã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng
cao. ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ
khoa học và sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất, nhằm ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện tồn tại và
phát triển của loài người. ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải ñảm bảo như
một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo hiệu
quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ môi
trường. Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hòa các mục tiêu kinh tế – xã hội,
môi trường.
Trong quá trình sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu
kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và
cộng ñồng lớn hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
17