BƯỚC ĐẦU TẠO MÙI TỪ BÃ CÀ PHÊ ỨNG DỤNG TRONG THỨC ĂN VIÊN CHO CÁ KÈO - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp Mục lục Phan Thò Thanh Phương Trang
i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
----oOo----
PHAN THỊ THANH PHƯƠNG
BƯỚC ĐẦU TẠO MÙI TỪ BÃ CÀ PHÊ ỨNG
DỤNG TRONG THỨC ĂN VIÊN CHO CÁ KÈO
(Pseudapocryptes lanceotus) KHOÁ LUẬN CỬ NHÂN KHOA HỌC
NGÀNH SINH HỌC
CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC ĐỘNG VẬT

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, xin chân thành cám ơn thầy Phan Kim Ngọc, cô
Nguyễn Kim Trinh, chò Nguyễn Thò Bích Thuý, cô Hồ Thò Lệ Thuỷ đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo. Cảm ơn sự cộng tác, hỗ trợ của bạn Võ Thò Phương Mai, cảm ơn tất cả bạn bè trong
phòng Sinh lý Động vật, các anh em trong văn phòng Đoàn và nhất là xin chân thành cảm ơn
gia đình đã động viên và hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài của mình.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 07 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Phan Thò Thanh Phương
Khóa luận tốt nghiệp Mục lục Phan Thò Thanh Phương Trang
iii

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...............................................................................................................................iv
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................................................vi
PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................................................3
CHƯƠNG I: THỨC ĂN DÀNH CHO ĐỐI TƯNG THỦY SẢN..................................................................3
I. Khái niệm về thức ăn ................................................................................................................................3
1. Đònh nghóa............................................................................................................................................. 3
2. Phân loại thức ăn .................................................................................................................................. 3
3. Tính chất .............................................................................................................................................. 3
II. Đặc điểm thức ăn thủy sản ...................................................................................................................... 4
1. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của động vật thủy sản .......................................................................... 4
2. Vai trò của thức ăn đối với nghề nuôi thủy sản .................................................................................. 5
III. Vấn đế chế biến thức ăn......................................................................................................................... 5
1. Các loại thức ăn chính trong nuôi thủy sản ........................................................................................ 5

2. Đặc tính .............................................................................................................................................. 16
3. Enzyme ...............................................................................................................................................16
Khóa luận tốt nghiệp Mục lục Phan Thò Thanh Phương Trang
iv

PHẦN 2: VẬT LIỆU- PHƯƠNG PHÁP......................................................................19
I. Dụng cụ - vật liệu: ................................................................................................................................... 19
1. Dụng cụ............................................................................................................................................... 19
2. Thiết bò................................................................................................................................................ 19
3. Vật liệu – Hoá chất ............................................................................................................................ 19
II. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .............................................................................................................. 19
1. Khảo sát đường cong tăng trưởng của B. subtilis.............................................................................. 19
2. Xử lý bã cà phê với B. subtilis........................................................................................................... 22
3. Thử nghiệm hiệu quả thức ăn có bổ sung bã cà phê đã xử lý vi sinh lên cá
kèo……...…………………………….…………………………..…………....29
PHẦN III: KẾT QUẢ - KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ…………………………….......27
I. Kết qủa .....................................................................................................................................................27
1. Đường cong tăng trưởng B. subtilis................................................................................................... 27
2. Xử lý bã cà phê với B. subtilis........................................................................................................ . 30
2.1 Sau khi xử lý cơ học...............................................................................................................30
2.2 Xử lý bã bằng cách ủ kỵ khí với B. subtilis...........................................................................30
3. Kết quả thời gian ăn của cá kèo ....................................................................................................... 32
3.1 Các nghiệm thức thức ăn thực hiện........................................................................................ 32
3.2 Kết quả thời gian cá ăn..........................................................................................................33
II. Kết luận ................................................................................................................................................. 34
1. Quá trình tạo sản phẩm mùi............................................................................................................... 34
2. Đánh giá hiệu quả sản phẩm mùi bổ sung vào thức ăn viên cho cá kèo ....................................... 35

β-glucose ...................................................................................................................................................... 22
Khoá luận tốt nghiệp Danh mục hình

Phan Thò Thanh Phương Trang
viHình 9: Sơ đồ các bước thực hiện để dựng đường cong tăng trưởng của
B. subtilis ...................................................................................................................................................... 25
Hình 10: Sơ đồ xử lý bã cà phê với B. subtilis .............................................................................................. 27
Hình 11: Sơ đồ thử nghiệm thức ăn viên có bổ sung sản phẩm bã cà phê đã xử lý
vi sinh lên cá kèo ......................................................................................................................................... 29
Hình 12: Sơ đồ nuôi thuần cá ....................................................................................................................... 31
Hình 13: Đường tương quan tuyến tính giữa log(N/ml) và OD ..................................................................... 34
Hình 14: Đường cong tăng trưởng của B. subtilis ......................................................................................... 35
Hình 15: Bã cà phê trước và sau khi xử lý cơ học ........................................................................................ 37
Hình 16: Dung dòch bã cà phê trước và sau khi xử lý vi sinh ........................................................................ 37
Hình 17: Hình ảnh của các nghiệm thức thức ăn .......................................................................................... 40
Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan tài liệu Phan Thò Thanh Phương Trang
2ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam với thế mạnh là nền nông nghiệp đã và đang từng bước chuyển mình sang nền công nghiệp
tiên tiến, hiện đại. Trong quá trình này, vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản là một trong những nội
dung quan trọng hàng đầu nhằm hướng đến sự hiện đại trong quy trình nuôi trồng, đầu tư theo hướng công
nghiệp trong chế biến thức ăn cho đối tượng thủy sản. Thức ăn công nghiệp đang là lựa chọn hàng đầu về

Thức ăn là vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hóa và hấp thu được các
chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể.
Trong tự nhiên, một loại vật chất có thể là thức ăn của loài cá này, giai đoạn phát triển cơ thể này
nhưng chưa hẳn đã là thức ăn của loài cá khác, giai đoạn phát triển cơ thể khác. Sự khác biệt đó hoặc là do
đặc điểm dinh dưỡng khác nhau theo loài và nguyên nhân chính là khả năng tiếp nhận và tiêu hóa các loại
thức ăn khác nhau theo loài hoặc do sự khác biệt về mức độ hoàn thiện bộ máy tiêu hóa khác nhau theo giai
đoạn phát triển cơ thể, thể hiện đặc tính loài.
2. Phân loại thức ăn
-
Thức ăn tự nhiên (Live food, natural food): là các loài rong tảo, các sinh vật phù du động vật có thể
dùng làm thức ăn cho động vật thủy sản.
-
Thức ăn nhân tạo (Commercial food, pellet food): còn gọi là thức ăn khô hay thức ăn viên. Trong
thức ăn công nghiệp chia ra thành thức ăn viên chìm (rinking food) sử dụng chủ yếu nuôi giáp xác và thức ăn
nổi (floating food) sử dụng nuôi cá.
-
Thức ăn tươi sống (fresh food): các loại động vật tươi làm thức ăn cho cá như tôm, cá tạp, ốc, cua…
-
Thức ăn tự chế (home-made food): thức ăn do người nuôi tự phối chế chủ yếu từ các nguồn nguyên
liệu đòa phương, qui trình chế biến đơn giản, thức ăn dạng ẩm.
3. Tính chất
Nguồn thức ăn dùng cho nuôi thủy sản có nguồn gốc động vật, thực vật và một số sản phẩm bài tiết,
phân hủy như phân động vật, các chất vẩn hữu cơ lơ lửng...
Về cơ bản thành phần hóa học của thức ăn động vật và thực vật là tương tự gồm nước, glucid, protein,
lipid, khoáng, vitamin, và chỉ khác nhau về hàm lượng, chất lượng.
Thực vật có khả năng sử dụng H
2
O, CO
2
các muối dinh dưỡng nhờ ánh sáng mặt trời mà tổng hợp nên

1. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của động vật thủy sản
Thủy sản bao gồm các loài cá xương và giáp xác, có đặc điểm dinh dưỡng chuyên biệt và khác so với
các động vật trên cạn:
- Có nhiều thay đổi trong cấu trúc ống tiêu hoá và đa số động vật thủy sản trải qua giai đoạn ấu trùng.
Trong giai đoạn này nhu cầu dinh dưỡng thay đổi lớn, nhu cầu năng lượng thấp hơn và lệ thuộc vào nhiệt độ
môi trường sống. Tỉ lệ giữa năng lượng và protein hay tỉ lệ năng lượng và các thành phần dinh dưỡng thức ăn
cũng thay đổi nhiều.
- Có khả năng hấp thụ các muối khoáng trong nước nên nhu cầu các muối khoáng thấp. Khả năng tổng
hợp một số vitamin có giới hạn nên chúng lệ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp từ thức ăn.
- Bài tiết ammonia khác biệt với sinh vật trên cạn là bài tiết urea hay uric acid, ảnh hưởng nhiều đến
giá trò sử dụng protein.
- Thích nghi với môi trường sống do môi trường nước dễ biến động, có khả năng biến dưỡng ở điều
kiện oxy thấp, tiêu hao năng lượng thấp, giảm khối lượng bộ xương và khung chống đỡ cơ thể.
Chất hữu cơ
Protein, lipid, nucleic acid,
carbohydrate, acid hữu cơ
Thức ăn thực hay động vật

Nước (độ ẩm)
Nước trong
sinh hoạt thay
đổi theo
-
Tuổi
-
Bộ phận cơ
thể sinh vật

Hình 1: Thành phần hố học của thức ăn có nguồn gốc thực vật hay động vật
Vật chất kho

1. Các loại thức ăn chính trong nuôi thủy sản
Tùy theo giai đoạn phát triển và mục đích của người nuôi mà trong thức ăn thủy sản có các loại như:
thức ăn ương ấu trùng (cá bột, ấu trùng giáp xác...), thức ăn ương giống, thức ăn nuôi thòt, thức ăn nuôi vỗ bố
mẹ...
Hình thức của thức ăn: thức ăn dạng ẩm, thức ăn viên khô (thức ăn nổi cho cá, thức ăn chìm cho giáp
xác).
1.1 Thức ăn ẩm
Thường được gọi là thức ăn tự chế, hiện được sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản, ẩm độ
thường cao hơn 40%. Thành phần nguyên liệu chính là cá tép tạp, phụ phẩm của các nhà máy chế biến thủy
sản, các sản phẩm phụ nông nghiệp như cám tấm, khoai củ… Ngoài ra một số có bổ sung thêm premix
khoáng vitamin.
Thức ăn ẩm có ưu điểm là tính sẵn có, hấp dẫn và giá thành thấp nên được sử dụng trong mô hình nuôi
mật độ thấp và trong mô hình nuôi thâm canh. Tuy nhiên thức ăn ẩm có nhược điểm là hiệu quả sử dụng
thấp do tan nhanh trong nước dẫn tới ô nhiễm, thời gian bảo quản ngắn và mang nhiều mầm bệnh.
Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan tài liệu Phan Thò Thanh Phương Trang
61.2 Thức ăn viên (thức ăn viên khô)
Ẩm độ của thức ăn tối đa là 11%. Thức ăn này có giá trò dinh dưỡng cao, được chế biến chủ yếu cung
cấp cho mô hình nuôi bán thâm canh và thâm canh.
Đặc điểm của thức ăn viên khô là có thể bảo quản lâu, chi phí bảo quản, vận chuyển đơn giản thấp
hơn so với thức ăn ẩm, ít bò biến động bởi mùa vụ về số lượng cũng như chất lượng, giảm rủi ro cho động vật
nuôi do ít nhiễm vi sinh vật gây hại. Dạng thức ăn này dễ dàng sử dụng với máy cho ăn tự động và đặc biệt
là hiệu quả sử dụng thức ăn cao do chậm tan trong nước, hạn chế ô nhiễm môi trường nuôi.
Trở ngại trong sử dụng thức ăn viên do giá thành sản xuất cao, một số loài không thích sử dụng thức
ăn viên do tính hấp dẫn và tập tính ăn của loài. Ngoài ra chất lượng thức ăn viên rất biến động theo từng nhà

hợp để bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản.
Mặc dù chất hấp dẫn rất quan trọng trong hiệu quả sử dụng thức ăn nhưng trên thò trường thức ăn cho
thủy sản hiện nay chưa chú trọng nhiều đến yếu tố này. Thức ăn đơn thuần chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng
của thủy sản và chất tạo mùi được sử dụng chủ yếu là chất bã từ động vật có mùi tanh. Nhưng nguồn chất có
mùi từ thực vật rất lớn và giá thành rẻ vẫn chưa được khai thác sử dụng triệt để. Chất tạo mùi từ thực vật
không chỉ cung cấp mùi cho thức ăn mà còn cung cấp một lượng cellulose cần thiết cho các loại thủy sản có
khả năng tiêu hoá thức ăn có nguồn gốc thực vật. Do đó hướng nghiên cứu tạo chất mùi từ thực vật trong
thực phẩm thủy sản mở ra hướng tương lai trong việc chế biến hoàn chỉnh thức ăn nhằm đem lại kết quả tốt
nhất trong nuôi trồng thủy sản.
5. Cá với sự nhận biết mùi
5.1 Hệ thần kinh của cá [9]
Cá có hệ thần kinh phát triển tốt thiết lập xung quanh đại não, và được chia thành các phần khác nhau.
Ở phía trước của não bộ là các tổ chức khứu giác hình củ hành, hỗ trợ cá trong việc ngửi. Không giống như
phần lớn các động vật có xương sống khác, đại não của cá chủ yếu có tác dụng hỗ trợ khứu giác hơn là phản
xạ cho toàn bộ các hành vi chủ động khác. Các thùy thò giác xử lý thông tin từ mắt. Đại não phối hợp các
chuyển động của cơ thể trong khi phần cuối của não nối với tủy xương (tiểu não) kiểm soát chức năng của
các nội tạng. Phần lớn các loài cá phát triển khá tốt cơ quan khứu giác. Gần như toàn bộ các loài cá kiếm ăn
ban ngày có mắt phát triển, cảm nhận màu sắc tốt.
Nhiều loài cá còn có các tế bào đặc biệt gọi là các thụ quan có trách nhiệm đối với những giác quan
bất thường về mùi vò. Mặc dù cá có các tai trên đầu, nhưng nhiều loại cá không cảm thụ âm thanh tốt. Tuy
nhiên, phần lớn cá có các thụ quan nhạy cảm tạo thành hệ thống đường bên. Hệ thống này cho phép cá phát
hiện được các dao động và chuyển động nhẹ của dòng nước, cảm nhận chuyển động của các loại cá khác ở
gần nó hay của con mồi. Hệ thần kinh của cá có nguồn gốc từ lá phôi ngoài và được hình thành trong thời kỳ
phôi thai. Dựa vào vò trí và chức năng có thể chia hệ thần kinh của cá ra làm 3 phần:
-
Thần kinh trung ương: gồm có não bộ và tủy sống
-
Thần kinh ngoại biên: gồm các dây thần kinh phát xuất từ não bộ và các dây thần kinh phát xuất từ
tủy sống
-

Lỗ mũi trước Túi mũi Lỗ mũi Vành ngoài của lỗ mũi
Lỗ mũi sau Nếp gấp Nếp gấp màng Thần kinh Bầu
nhầy của túi mũi khứu giác khứu giác

5.3 Cơ chế cảm nhận mùi
5.3.1 Khái niệm về mùi (odour)
Mùi là một cảm giác tâm sinh lý, được tạo nên do tác dụng sinh hoá một tác nhân lên cơ quan khứu
giác, tác nhân tạo nên mùi gọi là chất thơm. Chất thơm bay hơi hay khuyếch tán trong không khí là do được
cấu tạo là đơn chất hay hợp chất, chất lỏng, chất rắn hay chất khí.
Hình 3: Hình dạng cấu tạo của mũi cá
Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan tài liệu Phan Thò Thanh Phương Trang
9Mùi phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo hoá học của phân tử chất thơm, đối tượng cảm nhận mùi như
loài, giống, tuổi, và cả tình trạng sức khoẻ lúc cảm nhận mùi và còn phụ thuộc vào thói quen, tập quán đối
tượng sử dụng mùi.
Trong thực phẩm mùi được gọi là flavour.
5.3.2 Thể thụ cảm [10]
Thể thụ cảm là cấu trúc đặc biệt chuyên hoá cao, có chức năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường
bên ngoài hay bên trong cơ thể và biến đổi năng lượng thành các xung thần kinh để dẫn truyền các tác nhân


Tất cả các thụ thể mùi đều là những protein cùng họ nhưng khác nhau ở một số chi tiết, dễ bò kích
thích bởi những phân tử mùi khác nhau. Mỗi thụ thể chứa một chuỗi acid amin bám vào màng một túi gắn
kết với mùi hương làm hình dạng của protein thụ thể bò biến đối, dẫn đến hoạt hóa protein G.
5.3.4 Cơ chế cảm nhận mùi [6, 12]
Thụ thể khứu giác ở cá trong biểu mô bao gồm 3 loại khác nhau: Tế bào có mao, tế bào có lông nhỏ
và tế bào khe, 3 loại này hoà lẫn vào nhau trong 1 biểu mô.
Khi thụ thể mùi được hoạt hóa bởi một chất có mùi, tín hiệu điện xuất phát ở tế bào cảm thụ khứu
giác được truyền đến não thông qua các nhánh thần kinh. Thụ thể khứu giác ở cá tiếp nhận tác nhân mùi và
truyền tín hiệu qua protein G
olf
đặc

trưng, làm hoạt hoá adenyl cyclase và phức hợp này tiếp tục hoạt hoá
cAMP kích thích hoạt động đóng mở của các kênh chọn lọc cation và lan truyền đến hệ thống thần kinh.
Những cổng này được cấu thành bởi những siêu phân tử và cấu trúc hướng vào trong mang theo Canxi, Natri
và Clo

thoát ra ngoài tạo nên sự khử cực và khuyếch đại tín hiệu mùi. Hàm lượng Canxi cao phosphoryl hoá
Protein G kinase 3 – bộ phận cảm ứng mùi và hoạt hoá b-arrestin hướng đến dừng tầng chuyển đổi tín hiệu
và sự cảm nhận mùi dừng lại.
Với những kích thích mùi liên tiếp cảm giác khứu giác được điều chỉnh trong vòng một vài giây và
phụ thuộc vào các cơ chế ngoại biên. Tầng chuyển đổi tín hiệu ở cá không hoạt động tốt như động vật
không xương sống và còn mở kênh IP
3
đònh vò trong màng nguyên sinh chất như hệ thống truyền tin thứ 2.



Nước là dung môi của hương liệu, khi cho hương liệu dưới dạng hỗn hợp lỏng vào môi trường nước,
các phân tử nước trong hỗn hợp lỏng hương liệu tương tác nước của môi trường tạo thành lực hút phân tử lớn.
Khi cho thức ăn có mang chất hấp dẫn (có mùi) vào nước, các phân tử mùi trong hỗn hợp lỏng sẽ hoà tan và
liên kết với các phân tử của môi trường, dẫn đến các đơn hương trong chất mùi sẽ hoà tan vào trong môi
trường tạo mùi đặc trưng của chất hấp dẫn. Các phân tử mùi này kích thích thụ thể mùi ở cơ quan khứu giác
của cá và bắt đầu khởi động cơ chế cảm nhận mùi và khả năng bắt mồi bò kích thích. Khi cá ăn, ở vỏ não
hình thành một cầu nối tạm thời giữa trung tâm khứu giác và vò giác, tạo nên phản xạ có điều kiện ngửi -
nếm. Cảm giác ngon miệng thường là sự tổng hợp của mùi và vò.

CHƯƠNG II
CÁ KÈO – Pseudapocryptes lanceotus
I. ĐẶC ĐIỂM [4]
1. Phân loại khoa học
2. Đặc điểm phân bố
Cá kèo sống thích hợp ở nhiệt độ 23-28
0
C, phân bố rộng rãi ở Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan,
Indonesia, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản.
Ở Việt Nam cá kèo sinh sống và phát triển nhiều ở khu vực ven biển vùng Nam bộ, nhất là Đồng
bằng sông Cửu Long.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status