TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT NHƯ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2011-6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120
12-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ TUYẾT NHƯ
MSSV: 4114779
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
GIAI ĐOẠN 2011-6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
LÊ THỊ TUYẾT NHƯ
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 20 tháng11 năm 2014
Người thực hiện
LÊ THỊ TUYẾT NHƯ
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.....................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp ............ 7
2.1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô ................................................................. 7
2.1.3.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp .......................................................... 8
2.1.3.3 Các yếu tố môi trường bên trong ........................................................... 9
2.1.4 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và
một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp ...................... 10
2.1.4.1 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ...... 10
2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu ...................................... 10
2.1.5 Quy trình xuất khẩu hàng hóa ................................................................. 12
2.1.6 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu......................... 14
iv
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 14
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin .................................................................. 14
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU VÀ CỤC HẢI QUAN
CÀ MAU.......................................................................................................... 17
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU .......................................................... 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 17
3.1.1.1 Vị trị địa lý, giới hạn lãnh thổ .............................................................. 17
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, sông rạch, khí hậu................................................. 18
3.1.1.3 Tài nguyên biển ................................................................................... 19
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 20
3.1.3 Định hướng phát triển ngành thủy sản của tỉnh Cà Mau ........................ 20
3.1.4 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản ............................................ 21
3.2 TỔNG QUAN CỤC HẢI QUAN CÀ MAU ............................................. 22
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 23
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 23
4.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô .................................................................... 64
4.3.1.1 Tình hình kinh tế .................................................................................. 64
4.3.1.2 Tình hình chính trị - pháp luật ............................................................. 67
4.3.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội ....................................................................... 68
4.3.1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ ................................................................... 68
4.3.1.5 Yếu tố tự nhiên .................................................................................... 69
4.3.1.6 Quan hệ thương mại Việt Nam mở rộng, tỷ giá hối đoái và các
chính sách của Chính Phủ ................................................................................ 69
4.3.2 Phân tích môi trường tác nghiệp ............................................................. 73
4.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh................................................................................ 73
vi
4.3.2.2 Sản phẩm thay thế ................................................................................ 75
4.3.2.3 Nhà cung cấp ....................................................................................... 76
4.3.2.4 Khách hàng .......................................................................................... 77
4.3.3 Phân tích các yếu tố bên trong ................................................................ 78
4.3.3.1 Nguồn nhân lực .................................................................................... 78
4.3.3.2 Nguồn vốn, tài sản và các chỉ tiêu đánh giá ........................................ 78
4.3.3.3 Cơ sở vật chất ...................................................................................... 79
4.3.3.5 R&D ..................................................................................................... 80
4.3.3.6 Marketing ............................................................................................. 80
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU ĐẠT HIỆU QUẢ HƠN TRONG THỜI GIAN TỚI............ 82
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY
SẢN CỦA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU TỪ NĂM 2011 – 6/2014 ....................................................................... 82
5.1.1 Điểm mạnh của các doanh nghiệp .......................................................... 82
2001 – 6/2014 ................................................................................................. 21
Bảng 3.2 Một số doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy
sản tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau ............................................................ 29
Bảng 4.1 Một số điểm thu mua thủy sản chính của các doanh nghiệp
chế biến và xuất khẩu thủy sản ở Cà Mau ....................................................... 32
Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của một số doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh tại Cục Hải Quan Cà Mau ........................................................................ 38
Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của một số doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh tại Cục Hải Quan Cà Mau ........................................................................ 39
Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thị trường giai đoạn
2011-6/2014 ..................................................................................................... 44
Bảng 4.5 Sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh 2011-6/2014 .............................................................. 53
Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh 2011-6/2014 .............................................................. 53
Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu giai đoạn
2011-6/2014 ..................................................................................................... 60
Bảng 4.8 So sánh điểm mạnh điểm yếu giữa doanh nghiệp Cà Mau
và đối thủ cạnh tranh ....................................................................................... 75
Bảng 5.1 Ma trận SWOT của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.................................................................................. 84
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter ......................................... 8
Hình 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa ........................................................... 12
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau ....................................................... 17
Hình 3.2 Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau .............................................................. 22
góp phần đáng kể trong việc tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Đặc
biệt từ khi gia nhập WTO, nước ta càng có nhiều cơ hội hơn để phát triển,
khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế. Những cơ hội đó đã đưa
mặt hàng thủy sản xuất khẩu đi nhiều nơi trên thế giới, rõ hơn là các cường
quốc có thế mạnh về nền kinh tế như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ.
Từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014, ngành thủy sản đã có nhiều chuyển
biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu. Cụ thể là năm 2013, kim ngạch xuất
khẩu thủy sản của cả nước đạt 6,7 tỷ USD. Kết quả trên là nhờ vào sự đóng
góp rất lớn từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên khắp tỉnh thành
lãnh thổ. Trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh
Cà Mau. Với lợi thế 3 mặt tiếp giáp biển, cùng chiều dài bờ biển 254 km, Cà
Mau được đánh giá là “vựa thủy sản” của cả nước với việc dẫn đầu về cả diện
tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu. Cùng năm 2013, kim ngạch xuất khẩu
thủy sản của các doanh nghiệp tỉnh Cà Mau đạt khoảng 1 tỷ USD. Theo quyết
định số 492/QĐ-TTg, ngày 16/04/09 của Thủ tướng Chính Phủ đã xác định
tỉnh Cà Mau thuộc Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long là
trung tâm lớn về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản.
Tuy nhiên những năm gần đây xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói
chung và của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau nói riêng bị cạnh
tranh gay gắt, nhiều quốc gia và các thị trường nhập khẩu đã dựng lên hàng
rào kỹ thuật, tăng cường các quy định về vi lượng, các vụ kiện chống bán phá
giá, thiên tai, … đã làm cho việc xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy trên địa
bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn và thách thức. Dưới góc nhìn từ Cục Hải Quan,
đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-6/2014” giúp nhìn lại một cách tổng
quát tình hình xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp thông qua Cục Hải
Quan trên địa bàn tỉnh, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến
việc xuất khẩu thủy sản trong thời gian qua. Phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu
của các doanh nghiệp cũng như những cơ hội mà doanh nghiệp đang có và
những thách thức sẽ phải đối mặt. Đồng thời đề suất một số giải pháp giúp cho
Số liệu xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp.
Các nhân tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp.
2
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản
phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài. Và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải
di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm
phương thức thanh toán.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của
nền kinh tế từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc,
hàng hóa thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này điều đem lại lợi ích
cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.
2.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu trong giai đoạn
hiện nay
Xuất khẩu tạo điều kiện cho quốc gia có thể phát huy tối đa những lợi thế
của mình về vốn, công nghệ, tài nguyên, nguồn lao động. Đồng thời xuất khẩu
cũng tạo điều kiện để tiếp thu được những công nghệ, kinh nghiệm quản lý
kinh doanh tiên tiến của các quốc gia đi trước.
a) Vai trò
Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu là phương tiện chính góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho
nhập khẩu phục vụ CNH-HĐH đất nước. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể hình
thành từ các nguồn: Đầu tư nước ngoài (FDI); vay, viện trợ; thu từ hoạt động
nhu cầu ngày càng cao của nhân dân vừa thu được lợi nhuận.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mở rộng
quan hệ buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản
lý tiên tiến từ phía đối tác nước ngoài, góp phần nâng cao năng lực chuyên
môn cho các thành viên trong doanh nghiệp.
Kinh doanh xuất khẩu phát huy được những khả năng vượt trội của
doanh nghiệp và khắc phục được những hạn chế của doanh nghiệp.
Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất,
marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh.
Đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa
đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay.
b) Nhiệm vụ
Ra sức khai thác có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực).
Đồng thời nâng cao năng lực sản xuất để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch
xuất khẩu. Tạo ra những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực có khả năng
cạnh tranh cao, chất lượng, sức hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
4
c) Ý nghĩa
Là chìa khóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử
dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối của đất nước, thu về nhiều
ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một
phong phú của người dân.
Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ
tham gia cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh
tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ
cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế. Kết quả là một số
Là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung
gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới. Đó có thể là các cơ
quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu...
Trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều vì đa số các doanh
nghiệp thiếu thông tin trên thị trường, một số doanh nghiệp còn hạn chế về
vốn và nhân lực. Các doanh nghiệp có thể xuất khẩu gián tiếp qua các công ty
quản lí xuất khẩu (Export management company – EMC), thông qua khách
hàng nước ngoài (Foreign buyer) hay thông qua ủy thác xuất khẩu (Export
commission house)…
Ưu điểm:
+ Nhà trung gian thường có đủ cơ sở vật chất nhất định, cũng như am
hiểu về thị trường. Thông qua họ, công ty sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí và
giảm rủi ro.
+ Thông qua mạng lưới phân phối của nhà trung gian, công ty còn có
thêm cơ hội mở rộng thị trường, đặc biệt là những thị trường mới.
Nhược điểm:
+ Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian.
+ Không thể trực tiếp liên hệ với khách hàng, dẫn đến không thể nhanh
chóng tìm ra sự cố và cách khắc phục.
- Xuất sản xuất hàng xuất khẩu:
Đây là loại hình xuất khẩu mà công ty sẽ phải nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư để phục vụ cho quá trình chế biến và sản xuất. Hàng hóa sau quá trình sản
xuất sẽ được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Ưu điểm của loại hình xuất khẩu này là công ty có thể tìm được nguồn
nguôn liệu giá rẻ từ ngoài nước, giúp giảm chi phí nguồn nguyên liệu, vật tư
đầu vào. Công ty được hoàn lại thuế nếu nhập khẩu nếu dùng nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất tiêu dùng trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất
khẩu sang nước ngoài.
- Xuất kinh doanh:
Là loại hình xuất khẩu mà công ty có thể sử dụng nguồn nguyên liệu, vật
Yếu tố công nghệ: Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép doanh
nghiệp nắm bắt chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao
hiệu quả hoạt động xuất khẩu. Sự tiến bộ của công nghệ tác động mạnh mẽ đối
với sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và vị thế
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Yếu tố quốc tế: Mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới
đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước.
Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ
nhất, ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế quốc tế.
Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào
quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu.
7
2.1.3.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp
Các yếu tố môi trường tác nghiệp được thể hiện qua mô hình M.Porter.
Nguồn: Quản trị chiến lược – Tủ sách Đại học Cần Thơ
Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter
Đối thủ cạnh tranh hiện có trong ngành: Đó là những doanh nghiệp kinh
doanh cùng loại mặt hàng với doanh nghiệp. Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị
phần với doanh nghiệp, có thể vươn lên nếu có vị thế cạnh tranh cao hơn. Việc
nhận diện được tất cả các đối thủ cạnh tranh và xác định ưu thế, khuyết điểm,
cơ hội, đe dọa, khả năng của họ. Thu thập thông tin và đánh giá đối thủ cạnh
tranh là rất quan trọng để có thể giành được lợi thế trong ngành.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Theo M. Porter đối thủ tiềm ẩn là đối thủ
chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai.
công nghệ,…một cách có hiệu quả.
Nguồn vốn: Là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp. Thông
qua nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân
phối đầu tư.
Cơ sở vật chất và kĩ thuật: Phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp
có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng… Nếu doanh nghiệp có
cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin
và thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và hiệu quả.
Nghiên cứu và phát triển (R&D): Xem xét, đánh giá triển vọng phát triển
trong tương lai bằng cách hiện đại hóa quy trình sản xuất, cải tiến và mở rộng
hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác Marketing: Là hoạt động giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị
trường, khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thúc đẩy sản
phẩm của doanh nghiệp đến tay khách hàng. Là hoạt động có ý nghĩa trong
việc tăng doanh thu của doanh nghiệp. Marketing đòi hỏi doanh nghiệp phải
nghiên cứu thị trường mới, nền kinh tế mới, kể cả chính trị, pháp luật, môi
trường văn hóa - xã hội để có kế hoạch Marketing phù hợp.
Văn hóa doanh nghiệp: Là chuẩn mực doanh nghiệp, là cơ chế tương tác
với môi trường. Mỗi doanh nghiệp đều có một nề nếp tổ chức thông qua quyết
định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với chiến lược và điều kiện môi
trường của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có văn hóa mạnh, có nề nếp tích
cực thì có nhiều cơ hội thành công.
9
2.1.4 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh và một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.4.1 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh
Mức lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu
Tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu tăng làm tăng sức sản xuất của
đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng thu lợi nhuận. Khi tốc độ lưu chuyển
hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo, nhưng chi phí cố định thường
không đổi. Lưu chuyển hàng hóa được mở rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng
phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao động tăng cao. Từ đây ta có nhận
xét, tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũng nhở hơn tốc độ luân chuyển
hàng hóa.
Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: mỗi loại hàng hóa kinh
doanh xuất nhập khẩu có một lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh
doanh. Nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong toàn
bộ cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược
lại.
Nhân tố giá
Giá cả hàng hóa: giá hàng hóa mua vào và giá bán hàng hóa xuất nhập
khẩu đều ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh ngoại thương. Giá mua quá cao
so với kế hoạch trong khi giá bán không dổi, hoặc giá bán quá thấp so với kế
hoạch và giá mua không đổi trong một thương vụ đều làm mức lãi gộp bị
giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt tình hình
thị trường, phân tích dự báo để quyết định phù hợp.
Giá cả chi phí lưu thông: lợi nhuận ngoại thương thu được sau lãi gộp
trừ đi chi phí lưu thông và thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu chi phí lưu thông
cao thì lợi nhuận cũng sẽ giảm. Phấn đấu hạ thấp chi phí lưu thông có ý nghĩa
thiết thực với tăng lợi nhuận xuất khẩu.
Thuế và các nhân tố khác
Thuế: Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể chọn kinh doanh các mặt hàng
khuyến khích xuất nhập khẩu của nhà nước thông qua biểu thuế. Việc giảm số
tiền bị phạt, giảm hàng hóa hao hụt, hình thức thanh toán thích hợp cũng góp
như: đơn giá, số lượng, chất lượng sản phẩm, phương thức thanh toán, bao bì,
bồi thường, khiếu nại, bảo hiểm, điều kiện giao hàng…
+ Giai đoạn kí kết hợp đồng xuất khẩu: Sau khi thống nhất tất cả các
điều khoản trong hợp đồng thì bên nhập khẩu và bên xuất khẩu tiến hành kí
kết hợp đồng. Hợp đồng thể hiện cụ thể và đầy đủ những nội dung mà hai bên
đã đàm phán. Hợp đồng có cơ sở pháp lí, hai bên có quyền hạn và nghĩa vụ
thực thi đúng như hợp đồng.
+ Chuẩn bị sản phẩm xuất khẩu: Tùy theo từng doanh nghiệp, hợp đồng
xuất khẩu thủy sản là sản phẩm nào thì doanh nghiệp sẽ chuẩn bị nguyên liệu
12
để sản xuất hoặc tiến hành thu mua từ ngư dân. Trong thời điểm này, nếu
doanh nghiệp thanh toán qua L/C thì doanh nghiệp cũng sẽ yêu cầu nhà nhập
khẩu mở L/C.
+ Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu: Kiểm tra số lượng, và chất lượng sản
phẩm để đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước, yêu cầu
của nhà nhập khẩu, tiêu chuẩn của nước nhập khẩu.
+ Kiểm tra L/C: Là bước quan trọng nó ảnh hưởng đến việc thanh toán
hợp đồng và tiền hàng sau này của nhà nhập khẩu. Việc kiểm tra L/C đòi hỏi
phải hết sức cẩn thận và chi tiết. Khi doanh nghiệp nhận được L/C từ ngân
hàng thông báo, nhân viên phụ trách xuất nhập khẩu sẽ kiểm tra về thời gian
mở L/C, loại L/C, ngày và địa điểm hết hiệu lực, điều kiện giao hàng, trị giá
L/C, bộ chứng từ thanh toán. Đối chiếu với hợp đồng đã kí nếu doanh nghiệp
thấy phù hợp sẽ tiến hành giao hàng, nếu thấy không phù hợp hoặc còn sai sót
doanh nghiệp sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu chỉnh sửa lại cho phù hợp.
+ Xuất hàng: Sau khi chuẩn bị hàng hóa và kiểm tra L/C xong, doanh
nghiệp sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm và kí mã hiệu cho hàng hóa. Tùy theo
yêu cầu của khách hàng mà các sản phẩm sẽ được đóng gói khác nhau. Ghi mã
hiệu cho hàng hóa giúp công tác giao nhận dễ dàng, đồng thời doanh nghiệp