PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ - Pdf 63

PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC
TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
1. Thực trạng xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam Bộ
1.1. Tổng quan về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua
Đánh dấu một năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO), xuất
khẩu Việt Nam đã có dấu hiệu khởi sắc. Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam năm 2007 ước đạt 48 tỷ USD, tương đương 67,4 % GDP, tăng 20,5% so
với năm 2006. Năm 2007 có tới 12 mặt hàng có tốc độ tăng kim ngạch xuất
khẩu lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước như: Gạo; Cà phê; hạt
điều; hạt tiêu; hàng thủy sản; dệt may… Số mặt hàng có tốc độ tăng kim ngạch
xuất khẩu gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7 mặt hàng. Có 10
mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chỉ tăng thêm 1 mặt
hàng so với năm 2006 đó là mặt hàng dây điện và cáp điện được đứng vào “Câu
lạc bộ xuất khẩu 1 tỷ USD”. Trong đó thủy sản đứng thứ 4 với 3,8 tỷ USD.
Như vậy mặc dầu trong năm 2007, năm đầu tiên Việt Nam gia nhập
WTO, xuất khẩu hàng hóa chưa có sự đột phá nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn
duy trì được mức tăng trưởng cao, đạt 20,5%, vượt kế hoạch đề ra là 17,4%.
Thủy sản Việt Nam hiện có mặt tại rất nhiều khu vực thị trường khác nhau và
đang được tiêu thụ khá mạnh tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU. Vì vậy việc đẩy mạnh
xuất khẩu thủy sản – một nhóm hàng có nhiều tiềm năng của Việt Nam, thực sự
đã và sẽ mang lại hiệu quả to lớn không chỉ về kinh tế mà còn có tác dụng cả về
xã hội.
Ngay từ năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, thủy sản đã được xếp vào
danh sách các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Kim ngạch xuất khẩu
đạt trên 1 tỷ USD, và từ đó đến nay, ngành thủy sản vẫn tiếp tục giữ được vị thế
quan trọng của mình, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng với tốc độ trung bình
9.8%.
Từ năm 2000 đến nay, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những
bước tăng trưởng đáng kể, mặc dù phải đối mặt với những cuộc điều tra chống
bán phá giá và các vụ kiện về VSATTP thủy sản nhưng xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam vẫn không ngừng gia tăng. Chỉ có năm 2004, tốc độ tăng trưởng giá

Tỷ trọng
%
2000 2003000 1280590 66.37
2001 2226900 1347800 60.52
2002 2410900 1380108 57.24
2003 2536361 1426223 56.23
2004 3073600 1923000 62.56
2005 3247000 1995000 61.44
2006 3695900 2001700 54.16
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)
Như vậy sản lượng khai thác tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chế biến
thủy sản đặc biệt là chế biến xuất khẩu. Sản lượng khai thác hải sản luôn chiếm
một tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thủy sản. Thường xuyên chiếm trên 60%
tổng sản lượng khai thác của cả nước.
Tuy nhiên, điều này, trong giai đoạn tới cần được chấn chỉnh lại do yêu
cầu về tăng sản lượng khai thác không thể bằng tăng tổng sản lượng. Tức cần
tăng tỷ lệ lượng NTTS do phải bảo vệ nguồn lợi tự nhiên.
Bảng 2.3 Kết quả nuôi trồng thủy sản hàng năm của nước ta.
Năm
Tổng sản lượng thủy
sản (tấn)
Sản lượng nuôi
(tấn)
Tỷ trọng
(%)
Diện tích mặt nước
NTTS (ha)
2000 2003000 7231100 36.10 652000
2001 2226900 879100 39.47 887500
2002 2410900 976100 40.48 955000

Tây
Nguyên
81.8 80.7 103.5 109.2 107.0 115.9 127.7
Đông
Nam Bộ
2553.6 2934.5 3136.4 3527.3 3965.8 4082.0 4247.8
Đồng
bằng sông
Cửu Long
13139.3 15784.9 17054.5 19029.1 21874.6 25424.4 27729.0

Các tỉnh
ven biển
Nam Bộ
13156.6 15954.6 17150.2 19175.4 21852.0 24573.2 26240.4
Tỷ lệ so
với cả
nước (%)
60.4 62.9 62.14 62.66 63.45 63.45 62.91
Tỷ lệ tăng
trưởng
(%)
20.86 21.27 7.49 11.81 13.96 12.45 6.78
Bến Tre
1326.7 1414.5 1389.4 1247.7 1501.3 1812.7 1791.2
Bà Rịa-Vũng Tàu
864.7 942.3 1089.4 1207.6 1440.3 1571.4 1559.3
Ninh Thuận
301.6 388.1 393.1 407.9 444.8 471.2 537.6
Kiên Giang

172475
8
180259
9
185610
5
193999
2
198793
4
200165
6

Các tỉnh ven biển Nam
Bộ 963639 992527
103391
3
107544
1
114756
6
116466
5
117423
1
Tỷ trọng so với cả nước
(%) 58.02 57.55 57.36 57.94 59.15 58.59 58.66
Tốc độ tăng trưởng (%) 3.00 4.17 4.02 6.71 1.49 0.82
Bà Rịa-Vũng Tàu 66025 66545 63644 62950 71751 74039 75342
Bạc Liêu 128681 137253 160127 165707 190540 203982 205866

84481
0
100309
5
120248
6
147798
1
169427
1
Các tỉnh ven biển Nam
Bộ
24618
9
32586
1
37101
5
427558 489227 606726 682459
Tỷ trọng so với cả nước
(%)
41.76 45.90 43.92 42.62 40.68 41.05 40.28
Tốc độ tăng trưởng (%) 32.09 32.36 13.86 15.24 14.42 24.02 12.48
Bà Rịa-Vũng Tàu 28417 37267 40493 46510 54721 61095 67555
Bạc Liêu 50340 61168 70619 66099 58520 63343 66763
Bến Tre 21673 28532 37624 48124 64189 73900 81069
Bình Thuận 9991 18979 14535 20636 25882 48231 66768
Cà Mau 15422 18680 23695 30750 41201 71708 83580
Kiên Giang 22366 37704 48953 72468 92812 110466 119800
Ninh Thuận 73139 87688 88314 92317 98186 120086 139094

tự nhiên ít hơn. Chính vì vậy việc phát triển thủy sản bền vững, ổn định cần
phải có chính sách đẩy mạnh hơn nữa NTTS theo chiều rộng và theo cả chiều
sâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status