TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ ĐÔNG PHƢƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NÔNG HỘ NUÔI CÁ TRA NGUYÊN LIỆU
TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Tháng 12 - Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ ĐÔNG PHƢƠNG
MSSV: 4114867
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NÔNG HỘ NUÔI CÁ TRA NGUYÊN LIỆU
TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ths. NGUYỄN ĐINH YẾN OANH
i
TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá tra nguyên liệu
tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang” đƣợc thực hiện dựa trên khảo sát 60 hộ
nuôi. Mục tiêu của đề tài là nhằm phân tích hiệu quả tài chính của mô hình
nuôi cá tra ở Châu Phú, An Giang từ đó đề ra một số giải pháp thích hợp cho
việc phát triển mô hình nuôi này. Tác giả đã sử dụng phƣơng pháp thống kê
mô tả để phân tích thực trạng, hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cá tra, và
dùng phƣơng pháp phân tích hồi quy tƣơng quan để xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến lợi nhuận của các hộ nuôi. Từ đó đề ra giải pháp nhằm giúp cải
thiện hiệu quả tài chính và phát triển nghề nuôi cá tra ở Châu Phú, An Giang.
Kết quả nghiên cứu thu đƣợc, lợi nhuận của nông hộ nuôi cá tra trung
bình đạt 34.447,85 nghìn đồng/tháng, cao nhất là 267.075,93 nghìn
đồng/tháng, lợi nhuận thấp nhất chỉ đạt -255.759,43 nghìn đồng/tháng. Trung
bình các nông hộ bỏ ra một nghìn đồng chi phí nuôi cá thì thu đƣợc 0,05 nghìn
đồng lợi nhuận. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy: mật độ thả
giống, giá bán thức ăn, chi phí lãi vay, chi phí lao động, chi phí vệ sinh ao, giá
bán cá tra thành phẩm có ảnh hƣởng đến lợi nhuận/tháng của nông hộ nuôi cá
tra nguyên liệu.
Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu cho sự
phát triển của ngành hàng cá tra tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, bao gồm:
(1) Về phía nông hộ, nên tận dụng lao động nhà vào hoạt động nuôi cá tra thay
vì phải thuê thêm lao động, sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, tận dụng
điều kiện sẵn có nhằm giảm chi phí nuôi, tiến hành vệ sinh ao nuôi hợp lý hạn
chế dịch bệnh trên cá, sản xuất và tiêu thụ tập trung nâng cao lợi thế tiêu thụ
và tích cực tham gia các buổi hội thảo, tập huấn nhằm tiếp cận những vấn đề
mới có liên quan đến việc nuôi cá; (2) Về phía nhà nƣớc, chính quyền địa
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Ngày ….. tháng …. năm 2014
Nguyễn Đinh Yến Oanh
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................... 1
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................... 1
1.2
1.4
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................................... 3
1.5
BỐ CỤC ĐỀ TÀI................................................................................................ 5
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 7
2.1
PHƢƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................... 7
2.1.1
Hộ nông dân và kinh tế nông hộ ...................................................................... 7
2.1.1.1
Hộ nông dân .................................................................................................. 7
2.1.1.2
Kinh tế nông hộ ............................................................................................. 7
Sản xuất và các yếu tố đầu vào ........................................................................ 8
2.1.2
2.1.2.1
Khái niệm sản xuất và hàm sản xuất ............................................................. 8
Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu .............................................................. 12
2.2.2
Phƣơng pháp thu thập số liệu ......................................................................... 12
2.2.2.1
Số liệu thứ cấp ............................................................................................. 12
2.2.2.2
Số liệu sơ cấp .............................................................................................. 12
2.2.3
Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................................... 14
2.2.3.1
Phƣơng pháp so sánh................................................................................... 14
2.2.3.2
Phƣơng pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics) .................................. 15
v
Về địa hình .................................................................................................. 20
3.1.3
Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch ......................................................... 20
3.1.4
Giao thông ...................................................................................................... 21
3.2
KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN CHÂU PHÚ ......................................................... 21
3.2.1
Vị trí địa lí ...................................................................................................... 21
3.2.2
Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 22
3.2.2.1
Về thời tiết, khí hậu ..................................................................................... 22
3.2.2.2
Về sông ngòi ............................................................................................... 22
THÔNG TIN VỀ NÔNG HỘ ........................................................................... 30
4.1.1
Thông tin chung về chủ hộ ............................................................................. 30
4.1.1.1
Giới tính của chủ hộ .................................................................................... 30
4.1.1.2
Độ tuổi của chủ hộ nuôi cá tra .................................................................... 30
4.1.1.3
Kinh nghiệm của chủ hộ nuôi cá tra............................................................ 31
4.1.1.4
Trình độ học vấn của chủ hộ ....................................................................... 32
4.1.1.5
Quy mô nhân khẩu ...................................................................................... 33
4.1.2
Thông tin về nguồn lực sản xuất của nông hộ ............................................... 33
Các tỷ số tài chính của nông hộ .................................................................. 41
4.2.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ nuôi cá tra nguyên liệu tại
huyện Châu Phú ......................................................................................................... 41
CHƢƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ NUÔI CÁ TRA NGUYÊN LIỆU TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN
GIANG ....................................................................................................................... 46
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGƢỜI NUÔI CÁ TRA NGUYÊN
LIỆU .......................................................................................................................... 46
5.1.1
Thuận lợi ........................................................................................................ 46
5.1.2
Khó khăn ........................................................................................................ 47
5.2
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT .................................................................... 47
5.2.1
Vấn đề nguồn vốn .......................................................................................... 48
5.2.2
Vấn đề giá cả .................................................................................................. 48
Đối với ngân hàng .......................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 53
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 54
Phụ lục A Kết quả phân tích hồi quy tƣơng quan, hàm lợi nhuận ............................ 54
Phụ lục B Bảng câu hỏi phỏng vấn .......................................................................... 56
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu mẫu điều tra tại địa bàn nghiên cứu .............................................. 13
Bảng 2.2. Diễn giải các biến độc lập trong phân tích hồi quy tuyến tính .................. 16
Bảng 3.1: Tổng hợp tình hình nuôi trồng thủy sản của ngƣ dân tỉnh An Giang giai
đoạn 2012 -2013 ......................................................................................................... 21
Bảng 3.2 Thông tin về ao nuôi của chủ hộ ................................................................. 24
Bảng 3.3 Nguồn cá tra giống...................................................................................... 27
Bảng 4.1 Giới tính của chủ hộ nuôi cá tra.................................................................. 30
Bảng 4.2 Độ tuổi của chủ hộ nuôi cá tra .................................................................... 31
Bảng 4.3 Kinh nghiệm nuôi cá tra của chủ hộ ........................................................... 31
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ nuôi cá tra ..................................................... 32
Bảng 4.5 Quy mô nhân khẩu của nông hộ nuôi cá tra ............................................... 33
Bảng 4.6 Lực lƣợng lao động nuôi cá tra ................................................................... 34
Bảng 4.7 Diện tích nuôi cá tra năm 2014 ................................................................... 35
Bảng 4.8 Thông tin về nguồn vốn .............................................................................. 35
Bảng 4.9 Nguồn thông tin tiếp cận kiến thức nuôi cá tra của nông hộ ...................... 36
Bảng 4.10 Chi phí nuôi cá tra nguyên liệu của nông hộ trong cả vụ nuôi ................. 38
Bảng 4.11. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của nông hộ cuối năm 2013 – đầu năm
2014. ........................................................................................................................ 40
Công ty
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT:
Đơn vị tính
HĐND:
Hội đồng Nhân dân
KH-KT:
Khoa học kỹ thuật
LĐ:
Lao động
PNN-PTNN:
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
x
ĐBSCL giàu lên một cách nhanh chóng. Theo Sở Công Thƣơng tỉnh An
Giang, trong ba tháng đầu năm 2014, tỉnh đã xuất khẩu đƣợc 38.600 tấn cá tra
philê đông lạnh, đạt tổng kim ngạch 93,5 triệu USD, tăng 55% sản lƣợng và
10% giá trị so với cùng kỳ. Có thể thấy rằng nghề nuôi cá tra xuất khẩu ở An
Giang thực sự đã đem lại đời sống sung túc cho nông hộ, cũng nhƣ giải quyết
nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây
nghề nuôi cá tra đã chìm lắng và thật sự suy sụp từ 3 năm trở lại đây bởi lãi
suất ngân hàng quá cao mà thị trƣờng tiêu thụ thì khi trồi khi sụt. Thêm vào
đó, khi cá tra thành phẩm bị áp thuế chống bán phá giá tại các quốc gia nhập
khẩu đã gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu, và tác động
không ít đến nông hộ nuôi cá tra. Hầu hết doanh nghiệp chế biến đều có vùng
nuôi để tự cung cấp nguyên liệu cho mình, vậy thì nông dân sẽ tự mình nuôi
cá để bán cho nội địa, nhƣng liệu thị trƣờng nội địa sẽ tiêu thụ bao nhiêu so
1
với sức mua của dân. Với những tác động nhƣ thế đã làm cho hiệu quả tài
chính của việc nuôi cá tra nguyên liệu không đạt hiệu quả, ảnh hƣởng đến thu
nhập và đời sống của ngƣời nông dân. Trƣớc thực tiễn trên cần có một nghiên
cứu nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho ngƣời nông hộ nuôi cá tra, giúp họ
thoát cảnh khó khăn. Xuất phát từ những thực tế trên, đề tài “Phân tích hiệu
quả tài chính của nông hộ nuôi cá tra nguyên liệu tại huyện Châu Phú,
tỉnh An Giang” đƣợc thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1
Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và hiệu quả tài chính của các nông hộ nuôi cá tra
nguyên liệu trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang từ đó đề ra một số
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1
Về không gian
Số liệu đƣợc thu thập tại các xã Mỹ Phú; xã Vĩnh Thạnh Trung; xã
Thạnh Mỹ Tây, xã Khánh Hòa thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
2
1.3.2
Về thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 9/2014 đến tháng 12/2014.
Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập qua phỏng vấn từ tháng 10 năm 2014 đến
tháng 11 năm 2014.
1.3.3
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu chính của đề tài là hoạt động nuôi cá tra nguyên
liệu của các nông hộ trên địa bàn huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
(1) Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Thùy Trang (2010) Phân tích hiệu
quả tài chính các mô hình nuôi cá lóc ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm làm
rõ các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất, chi phí và lợi nhuận của các mô hình
nuôi. Qua kết quả phân tích hồi quy tƣơng quan dựa trên số liệu sơ cấp đƣợc
thu thập từ 220 nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long, cho thấy mô hình nuôi
cá lóc bông trong lồng bè chiếm tỷ lệ cao hơn so với mô hình nuôi cá lóc bông
(3) Theo nghiên cứu của Ngô Thị Minh Thúy (2013) Phân tích hiệu
quả tài chính của mô hình nuôi cá lóc đen ở Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài
đƣợc thực hiện dựa trên khảo sát 205 hộ nuôi. Mục tiêu của đề tài là phân tích
hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cá lóc đen ở ĐBSCL, từ đó đề ra giải
pháp phù hợp phát triển cho mô hình nuôi này. Tác giả đã sử dụng biện pháp
thống kê mô tả để phân tích thực trạng và hiệu quả tài chính của mô hình nuôi
cá lóc đen, kiểm định T-test để so sánh các chỉ tiêu tài chính và phƣơng pháp
phân tích hồi quy tƣơng quan để xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi
nhuận của các hộ nuôi cá lóc từ đó đề ra giải pháp nhằm giúp cải thiện hiệu
quả và phát triển nghề nuôi cá lóc ở các tỉnh ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu thu
đƣợc, trung bình các nông hộ bỏ ra một đồng chi phí nuôi cá thì thu đƣợc 1,52
đồng lợi nhuận. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy: mật độ thả
giống, số vụ nuôi, giá bán, vùng nuôi cá lóc, hệ số thức ăn, giá thức ăn, giá
thuốc phòng trị bệnh và mô hình nuôi cá lóc ảnh hƣởng đến lợi nhuận/m3/vụ
của nông hộ nuôi cá lóc.
(4) Theo Trần Vũ Duy (2010) Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ
nuôi cá tra ở An Giang. Đề tài thực hiện khảo sát từ tháng 10/2009 đến tháng
6/2010 ở ba huyện Châu Thành, Châu Phú và Phú Tân thuộc tỉnh An Giang.
Tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích chi phí, lợi nhuận và
một số chỉ số tài chính để phân tích hiệu quả tài chính nuôi cá tra của nông hộ
ở An Giang. Nghiên cứu cho thấy nguồn thu nhập từ cá tra chiếm đến 80%
trong tổng thu nhập của nông hộ, lợi ích kinh tế thu đƣợc là 2.509 đồng/kg và
phần đóng góp vào lợi ích xã hội là 19,92%. Tác giả còn sử dụng hàm hồi quy
tuyến tính cho thấy các yếu tố: chi phí thức ăn, chi phí con giống và doanh thu
là ba yếu tố ảnh hƣởng nhiều nhất đến hệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế
nuôi cá tra.
(5) Theo nghiên cứu từ tạp chí nông nghiệp Agricultural Journal (2014)
Constraints to Successful Carp Fish Farming Production in Jordan. Đề tài
(7) Phân tích hiệu quả mô hình nuôi cá tra ở quận Ô Môn thành phố
Cần Thơ của Trần Thị Ngọc Trúc (2011). Bằng phƣơng pháp thống kê mô tả
để phân tích thực trạng sản xuất: xử lý Excel và phần mềm SPSS để tìm ra
những nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của mô hình. Kết quả cho thấy các
yếu tố nhƣ giá thành, tham gia tập huấn và trình độ học vấn của nông hộ đều
có tác động làm tăng lợi nhuận, ngƣợc lại chi phí thức ăn, chi phí cải tạo đất
có ảnh hƣởng trái chiều với hàm lợi nhận. Đề tài cũng đƣa ra các giải pháp
nhằm nâng cao lợi nhuận bằng việc sử dụng có hiệu quả các chi phí thức ăn và
chi phí cải tạo đất, tránh sao nhãng trong sản xuất. Ngƣời nông dân cũng nên
tham gia các lớp tập huấn, trau dồi kiến thức trên báo đài để học hỏi kinh
nghiệm sản xuất. Theo dõi giá cả thƣờng xuyên để tránh tình trạng bị ép giá.
Qua những nghiên cứu trên cho thấy, hầu hết các tác giả nghiên cứu về
hiệu quả tài chính của hộ nông dân chăn nuôi thủy sản bằng cách phỏng vấn
trực tiếp nông hộ. Từ những thông tin thu thập đƣợc, các tác giả sử dụng
phƣơng pháp thống kê mô tả để nêu lên thực trạng chăn nuôi thủy sản ở địa
bàn nghiên cứu; phân tích chi phí, lợi nhuận và một số chỉ tiêu tài chính xem
xét hiệu quả của hoạt động nuôi thủy sản; và phân tích hồi quy để phát hiện ra
những nhân tố nào ảnh hƣởng đến lợi nhuận của ngƣời dân chăn nuôi thủy
sản, từ đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính
cho những nông hộ chăn nuôi thủy sản.
1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Chƣơng 1: Xác định vấn đề nghiên cứu, đề ra những mục tiêu có thể giải
quyết đƣợc vấn đề nghiên cứu. Lƣợc khảo những tài liệu có liên quan, giới hạn
phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, đối tƣợng nghiên cứu để thực
hiện đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Nêu lên cơ sở lý luận, khoa học, và những phƣơng pháp
nghiên cứu đƣợc sử dụng trong đề tài để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu đã đề
ra một cách có căn cứ.
Chƣơng 3: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu nhƣ vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế. Nêu khái quát chung về hoạt động kinh
trong nông, lâm, ngƣ nghiệp, lấy sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp là hoạt động
chính. Hộ nông dân có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời. Hiện nay,
ở Việt Nam hộ nông dân vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp
nông thôn.
2.1.1.2 Kinh tế nông hộ
Theo Lâm Quang Huyên (2004), nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm,
ngƣ nghiệp dựa trên các nguồn lực cơ bản của họ (lao động gia đình, đất đai,
vốn sản xuất, kỹ thuật tay nghề) để phục vụ cuộc sống gọi là kinh tế nông hộ.
Kinh tế nông hộ là mô hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và
phát triển lâu dài có vị trí quan trọng trong phát triển nông nghiệp.
Đặc trƣng bao trùm của kinh tế nông hộ là hoạt động sản xuất của nông
hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu. Các thành viên trong nông hộ gắn bó
chặt chẽ với nhau bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống. Về kinh tế các thành
viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và
quan hệ phân phối mà cốt lõi là quan hệ lợi ích kinh tế vì vậy các thành viên
làm việc một cách tự chủ, tự nguyện vì mục đích chung là làm cho hộ mình
ngày càng phát triển và giàu có.
Mặc khác, kinh tế nông hộ nhìn chung có quy mô sản xuất nhỏ phân tán
và chƣa thật sự sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có nhƣng có vai trò hết sức
quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế nông hộ đã tạo đƣợc hàng hóa
đa dạng, có chất lƣợng, có giá trị ngày càng cao cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu, góp phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động... tăng
thêm việc làm ở nông thôn và tăng thêm thu nhập cho nông dân, cải thiện đời
sống mọi mặt ở nông thôn, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế nông hộ.
7
2.1.2
Về mặt số lƣợng: bao gồm những ngƣời hội đủ các yếu tố thể chất và
tâm lý trong độ tuổi lao động và một bộ phận dân cƣ ngoài tuổi lao động có
khả năng tham gia sản xuất nông nghiệp.
Về mặt chất lƣợng: thể hiện khả năng hoàn thành công việc với kết quả
đạt đƣợc trong một thời gian lao động nhất định. Chất lƣợng này tùy thuộc vào
tình trạng sức khỏe, trình độ thành thạo của lao động, mức độ và tính chất
trang bị của lao động và tri thức của lao động.
Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tƣ, mua hoặc thuê
các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Đó là số tiền dùng để mua
8
hoặc thuê ruộng đất, đầu tƣ hệ thống thủy nông, vƣờn cây lâu năm, máy móc,
thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tƣ (phân bón, nông dƣợc, thức ăn gia súc...)
Vốn trong nông nghiệp cũng đƣợc phân thành vốn cố định và vốn lƣu
động.
Vốn cố định: là thể hiện bằng tiền giá trị đầu tƣ vào tài sản cố định (tài
sản cố định là tƣ liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài
nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị của nó đƣợc chuyển dần
sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn).
Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu vào tài sản lƣu động (tài
sản lƣu động là những tƣ liệu lao động có giá trị nhỏ, đƣợc sử dụng trong một
thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban đầu
và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra).
2.1.3
Một số thuật ngữ kinh tế
2.1.3.1 Hiệu quả
nhất định xuất phát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Thật ra hiệu
quả kỹ thuật đƣợc xem chỉ là một phần của hiệu quả kinh tế. Trong trƣờng hợp
tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất ra mức sản lƣợng tối
đa tƣơng ứng với mức đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật
dùng để chỉ kết hợp tối ƣu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lƣợng nhất
định.
Hiệu quả phân phối: là khả năng lựa chọn một lƣợng đầu vào tối ƣu mà
ở đó giá trị sản phẩm biên của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu
vào đó.
2.1.3.2 Khái niệm về hiệu quả tài chính
Trong kinh tế học tân cổ điển hiệu quả là sử dụng phối hợp tối ƣu các
nguồn lực để đạt mức phúc lợi vật chất cao nhất cho ngƣời tiêu dùng của một
xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn lực và giá thị trƣờng đầu ra nhất
định. Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên gốc độ cá nhân, tất cả chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trƣờng.
Hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc hiệu quả đó. Hiệu quả tài chính biểu hiện
tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tƣ, lao động, tiền
vốn trong sản xuất kinh doanh. Nó chỉ ra các mối quan hệ giữa các lợi ích kinh
tế thu đƣợc với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kỳ kinh doanh. Lợi ích
kinh tế là khoản thặng dƣ của doanh thu sau khi trừ các khoản chi phí trực tiếp
và chi phí ẩn, lợi ích kinh tế càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và
ngƣợc lại. (Từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam)
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm xác định hiệu quả của vốn, tài sản,
hoặc khả năng sinh lợi của nó mà một cá nhân đầu tƣ khi tham gia vào quá
trình sản xuất, doanh nghiệp, công ty...
2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính:
Năng suất
Năng suất cá là lƣợng cá thu đƣợc trên một đơn vị diện tích, nó chính là
kết quả của quá trình nuôi thả cá. Năng suất cá đƣợc tính bằng cách lấy sản
nhuận và chi phí cơ hội của lao động gia đình. Thu nhập trong hoạt động nuôi
thả cá của nông hộ là phần tổng doanh thu từ việc bán cá trừ đi tổng chi phí
mà nông dân bỏ ra (chƣa tính phần chi phí lao động gia đình). Thu nhập lúc
nào cũng cao hơn lợi nhuận. Đơn vị tính 1.000đ.
Thu nhập = tổng doanh thu – tổng chi phí
2.1.3.4 Tỷ số tài chính
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí
đầu tƣ thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
DT/CP = --------------------------Chi phí
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện một đồng doanh thu thu
đƣợc sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng gần 1 thì càng tốt vì
chứng tỏ phần lợi nhuận mà cơ sở có đƣợc trên cơ sở của doanh thu là rất lớn.
LN/DT =
Lợi Nhuận
Doanh Thu
11
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): là tỷ số đƣợc tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho tổng chi phí. Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì
chủ thể đầu tƣ sẽ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi Nhuận
LN/CP = -------------------------------Chi Phí
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1
Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
/2
Trong đó:
- n là cỡ mẫu
- p(1-p) là độ biến động của dữ liệu
- MOE là sai số
- Z là biến chuẩn tắc trong phân phối chuẩn tắc.
12
Trong thực tế, dữ liệu biến động cao nhất khi p = 0,5. Do đề tài mang
tính chất khám phá nên tác giả chọn độ tin cậy của đề tài ở mức 90% hay sai
số tối đa cho phép là 10%. Với tỷ lệ sai số α = 10% hay Zα/2 = 1,645. Tỷ lệ sai
số cho phép MOE = 10%. Thay các số trên vào công thức ta sẽ xác định đƣợc
cỡ mẫu n tối đa nhƣ sau:
n
0,5(1 0,5) 1, 6452 67, 7 68
0,12
Cỡ mẫu chƣa tƣơng tác với tổng thể là n=68. Tuy nhiên, cỡ mẫu nghiên
cứu còn chịu tác động của tổng thể. Gọi n(c) là cỡ mẫu cần xác định, N là tổng
thể.
n (c )
n
1 1/ N n 1
Theo số liệu thống kê của Chi cục Thủy sản An Giang, hiện huyện Châu
13
21,67
Khánh Hòa
17
28,33
Mỹ Phú
15
25,00
Tổng
60
100,00
Nguồn: Số liệu điều tra 9/2014
Đề tài dùng phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn
hoạt động. Trong mỗi xã đƣợc phỏng vấn theo phƣơng pháp chọn mẫu thuận
tiện.
13