phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện tam bình, tỉnh vĩnh long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ MỸ HƯỜNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 11 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ MỸ HƯỜNG
MSSV: 4114682

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Người thực hiện

Trần Thị Mỹ Hường

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày

tháng

Người thực hiện

Trần Thị Mỹ Hường

ii

năm 2014


NHẬN XÉT VÀ XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
---o0o---

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


1.4.1 Phạm vi không gian .......................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi thời gian .............................................................................. 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
1.4.4 Phạm vi nội dung .............................................................................. 3
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 4
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 4
2.1.1 Các khái niệm ................................................................................... 4
2.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính .......................................................... 7
2.1.3 Hiệu quả kinh tế................................................................................ 8
2.1.4 Đo lường hiệu quả…………………………………………………9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 11
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu .............................................. 11
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 11
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 12
2.2.4 Xây dựng phương trình .................................................................. 14
2.3 THÔNG TIN VỀ CÂY LÚA ................................................................ 17
2.3.1 Nguồn gốc ...................................................................................... 17
2.3.2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa....................... 18
2.3.3 Vai trò của các yếu tố đầu vào ....................................................... 18
v


2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...................................................................... 20
CHƯƠNG 3 ................................................................................................... 222
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 222
3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH VĨNH LONG ............................................. 222
3.1.1 Lịch sử hình thành và vị trí địa lý ................................................ 222
3.1.2 Điều kiện tự nhiên ........................................................................ 233

4.3.2 Phi hiệu quả kinh tế ........................................................................ 46
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 51
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO NÔNG HỘ SẢN
XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG . 51
5.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
LÚA TẠI HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG ................................... 51
5.1.1 Thuận lợi......................................................................................... 51
5.1.2 Khó khăn ........................................................................................ 52
5.2 GIẢI PHÁP ........................................................................................... 53
5.2.1 Về kỹ thuật ..................................................................................... 53
5.2.2 Về chính quyền địa phương............................................................ 53
5.2.3 Về các tác nhân khác ...................................................................... 54
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 55
6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 55
6.2 KIẾN NGHỊ........................................................................................... 56
6.2.1 Đối với nông hộ .............................................................................. 56
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương và các ban ngành có liên quan ... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC ........................................................ Error! Bookmark not defined.

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Mô tả số quan sát trong điều tra ...................................................... 12
Bảng 2.2: Ý nghĩa các biến và dấu mong đợi của tham số sau khi hồi quy .... 16
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp ........................................................... 31
Bảng 3.2: Diện tích đất sản xuất lúa huyện Tam Bình .................................... 32
Bảng 3.3: Năng suất lúa huyện Tam Bình ....................................................... 33

: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐHCT

: Đại học Cần Thơ

NXB

: Nhà xuất bản

KTXH

: Kinh tế xã hội

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

HTX

: Hợp tác xã

DT

: Doanh thu

LN

: Lợi nhuận


: Phân lân

K

: Phân kali



: Thu Đông

ĐX

: Đông Xuân

HT

: Hè Thu

TB

: Trung bình

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một đất nước đã sớm được hình thành và phát triển gắn liền
với nền văn minh nông nghiệp. Với vị trí thuận lợi nằm trong vùng khí hậu

nông nghiệp và máy móc thiết bị cũng tăng lên qua các năm gây khó khăn cho
1


nông dân trong quá trình sản xuất. Đã có không ít hộ mạnh dạn bỏ vốn đầu tư
chuyển đổi sang trồng màu hay cây lâu năm hoặc chăn nuôi làm cho cơ cấu
nông nghiệp có sự thay đổi, diện tích lúa ngày càng thu hẹp. Bên cạnh đó
người nông dân trồng lúa nói chung và nông hộ của tỉnh Vĩnh Long nói riêng
luôn trong vòng lẩn quẩn “được mùa, mất giá” và ngược lại. Những thực trạng
trên đòi hỏi cần tìm ra các giải pháp hữu hiệu để giúp nông dân có thể yên tâm
sản xuất, quản lý tốt các nguồn lực đầu vào để đạt được lợi nhuận và hiệu quả
cao từ trồng lúa.
Trước thực trạng trên tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả
kinh tế của nông hộ trồng lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long”.
Với những kết quả đạt được trong suốt quá trình tìm hiểu và nghiên cứu,
những giải pháp đưa ra sẽ giúp nông dân có thể sử dụng tốt các nguồn lực hiện
có, đặc biệt là chi phí đầu vào để mang lại hiệu quả cao trong sản xuất. Đề tài
nghiên cứu này là cần thiết và sẽ đóng góp một phần giải pháp vào phát triển
nông nghiệp của huyện Tam Bình cũng như nền sản xuất lúa của tỉnh Vĩnh
Long hiện nay.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của
nông hộ sản xuất lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long từ đó có
thể thấy được hiệu quả kinh tế của nông hộ sản xuất lúa.
Từ đó đề ra những giải pháp giúp nông dân giảm chi phí, nâng cao năng
suất, lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của tỉnh Vĩnh Long nói
chung và huyện Tam Bình nói riêng trong giai đoạn 2011-2013.


3


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và nông hộ
Nông nghiệp theo nghĩa rộng: là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền
với các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là những cơ thể sống) gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp: bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Ngành
trồng trọt và chăn nuôi lại được phân thành những ngành nhỏ, các ngành đó có
mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất nông
nghiệp.
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và dịch vụ nông nghiệp. Hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động,
tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ tiến hành
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp phục vụ cho cuộc sống và được
gọi là kinh tế hộ gia đình.
Theo Frank Ellis: “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự
kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của
gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ
yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt
động với mức độ không hoàn hảo cao”.
2.1.1.2 Kinh tế hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại
hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình chứ mục

bên. Như vậy thị trường rất đa dạng và xuất hiện ở bất cứ nơi nào có sự trao
đổi mua bán.
Thị trường được hiểu theo nghĩa rộng hơn trong kinh tế học là nơi có
phát sinh các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán
và nhiều người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể địa điểm nào, thời
gian nào. Trong kinh tế học thị trường được chia thành ba loại: thị trường hàng
hóa – dịch vụ, thị trường lao động và thị trường tiền tệ.
2.1.1.4 Khái niệm sản xuất
a. Khái niệm
Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Nói cách khác sản xuất là quá trình chuyển
hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm).
Yếu tố đầu vào hay còn gọi là yếu tố sản xuất là bất kỳ hàng hóa hay
dịch vụ này được dùng để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ khác. Yếu tố đầu vào
bao gồm vốn, lao động và cơ sở vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,
nguyên vật liệu, năng lượng,…). Như vậy, hàng hóa và dịch vụ là những đầu
ra của quá trình sản xuất.
b. Khái niệm vốn

5


Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn ban đầu của doanh nghiệp hoặc cá nhân
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn vay: Vốn tài chính hay vốn trong tài chính và kế toán, là các quỹ
được cung cấp bởi những người cho vay (cá nhân, ngân hàng hay các nhà đầu
tư) cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh để trang bị cho việc sản
xuất các hàng hóa/dịch vụ. Vốn thực tế hay vốn kinh tế gồm các hàng hóa vật
chất hỗ trợ việc sản xuất hàng hoá và dịch vụ khác, ví dụ như máy bơm nước,
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hay máy móc, dụng cụ cho các nhà máy.

6


ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang
tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người
nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội. Nếu tích cực nghiên
cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những
rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.
Có một số rủi ro mà ta có thể dự đoán được, nhưng có một số rủi ro không thể
dự đoán trước đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp như thời tiết và thiên tai.
2.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính
- Năng suất (NS): là sản lượng (SL) được sản xuất ra bình quân trên một
đơn vị yếu tố đầu vào và được sử dụng như là một tiêu chuẩn để đo lường hiệu
quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất. Trong sản
xuất nông nghiệp người ta thường tính năng suất bằng sản lượng trên một đơn
vị diện tích.
Năng suất = Sản lượng/ Đơn vị diện tích

(2.2)

- Tổng chi phí (TCP): là toàn bộ các khoản đầu tư mà nông hộ chi ra
trong hoạt động canh tác để tạo sản phẩm như mong muốn bao gồm chi phí
(CP) lao động, CP vật chất và CP khác
TCP = CP lao động + CP vật chất + CPkhác

(2.3)

- Chi phí lao động gồm tổng chi phí thuê lao động trong giai đoạn làm
đất, gieo sạ, phun thuốc, bón phân, thu hoạch. Trong đó khoản chi phí thuê cày
xới đất và thu hoạch là chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí thuê lao

lợi nhuận có bao nhiêu đồng doanh thu.
LN/TN = Lợi nhuận/Doanh thu

(2.7)

- Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Thể hiện khi bỏ ra 1 đồng chi phí để
đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
DT/CP = Doanh thu/ Chi phí

(2.8)

2.1.3 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao
cho đạt kết quả cao nhất. Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn
lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của
con người.
Theo Farell (1957) hiệu quả kinh tế được tạo ra bởi hai thành phần là
hiệu quả phân phối (hiệu quả giá) và hiệu quả kỹ thuật . Hiệu quả kỹ thuật là
khả năng tối đa hóa sản lượng đầu ra với một sản lượng đầu vào và công nghệ
nhất định, hiệu quả phân phối là sử dụng tổ hợp các yếu tố đầu vào ở mức độ
tối ưu với mức giá và công nghệ nhất định. Hiệu quả kinh tế là tích của hiệu
quả kỹ thuật và phân phối:
EEi = TEi x AEi

(2.9)

Trong đó: EEi là hiệu quả kinh tế, TEi là hiệu quả kỹ thuật và AEi là hiệu
quả phân phối.
Hiệu quả kinh tế: Được hiểu là mối tương quan so sánh giữa kết quả sản
xuất kinh doanh với lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, hiệu quả kinh

2.1.4 Đo lường hiệu quả
Nhà sản xuất kinh doanh luôn phải đối mặt với sự giới hạn trong việc sử
dụng các nguồn lực sản xuất. Do đó, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất
cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt được
kết quả cao nhất. Kết quả này được gọi là hiệu quả mà Pauly (1970) và Culyer
(1985) đã rút ra rằng có ba yếu tố tạo thành hiệu quả đó là: không sử dụng
nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất và sản xuất để đáp ứng nhu
cầu của con người. Hay nói cách khác theo Farrell (1957), hiệu quả sản xuất
được tạo thành bởi 3 thành phần: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối (hay
hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical Eficiency) là khả năng đạt được năng
suất tối đa từ một lượng đầu vào dựa trên các yếu tố sản xuất và kỹ thuật sẵn
có, tương ứng với một trình độ sản xuất nhất định. Hiệu quả phân phối (AE –
Allocative Eficiency) là khả năng lựa chọn một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó
giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng
bằng với giá của đầu vào đó. Hiệu quả kinh tế (EE hay CE – Cost Eficiency)
là thước đo kết quả tổng hợp của nhà sản xuất, bằng tích số của hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân phối.

9


EEi = TEi *AEi

(2.10)

Trong đó: EEi, TEi và AEi lần lượt là các mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật
và phân phối của người sản xuất thứ i.
Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số hoặc phi
tham số. Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng bằng phương pháp tham số và sử

10


f(xi;  ) trong phương trình (2.11) là hàm sản xuất biên (Frontier
production function). Dựa vào đặc điểm của số liệu trong nghiên cứu này, sử
dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas sẽ phù hợp.
Hiệu quả phân phối (AE) thể hiện mối quan hệ giữa nhà sản xuất và
người tiêu dùng. Nghĩa là người sản xuất phải cung cấp sản phẩm, dịch vụ mà
các nguồn lực được sử dụng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đó được kết hợp như
thế nào để lợi ích mà người sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó đạt được là cao
nhất.
Tuy nhiên theo tiêu chuẩn Pareto, không thể tồn tại lợi ích song song, mà
khi lợi ích của một nhóm người này tăng lên thì lợi ích của một nhóm người
khác bị giảm xuống. Do vậy cần cân bằng các nguồn lực sao cho lợi ích của
nhóm người sản xuất và nhóm người tiêu dùng được cân bằng, hay chênh lệch
lợi ích không đáng kể. Hiệu quả phân phối của nông hộ được tính từ tỷ số của
hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật, dựa trên công thức (2.10) ta được:
AEi = EEi/TEi

(2.13)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên của các nông hộ
đang sinh sống và canh tác lúa trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các nguồn:
+ Phòng Nông nghiệp huyện Tam Bình: số liệu từ niên giám thống kê,
báo cáo tổng kết năm, quý, báo cáo các mô hình khuyến nông trên địa bàn và


23

23%

Mỹ Thạnh Trung

32

32%

Phú Lộc

21

21%

100

100%

Tổng

Nguồn: Số liệu điều tra 2014

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả các số liệu
thứ cấp từ các báo cáo của tỉnh Vĩnh Long, thống kê của phòng nông nghiệp
huyện Tam Bình.
- Mục tiêu 2: dùng phương pháp phân tích hồi qui, phân tích các chỉ tiêu

(2.14)

Trong đó:
y1 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
y0 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
y: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tương đối: Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%),
phản ánh tình hình sự kiện khi số tuyệt đối không thể phản ảnh lên được.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó, so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
y y
Công thức: y '  1 0 100% (2.15)
y0
Trong đó:
y1 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
y0 : Chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
y’: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân số học hay số trung bình là
trung bình số học của một tập giá trị hoặc một phân bố, biểu hiện mức độ
chung nhất về mặt lượng của các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển
hình của một bộ phận hay một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất.
Công thức:

x

1 n
 xi
n i 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status