TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC KHUYẾN
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG CỦI TRẤU ÉP CỦA CÁC CƠ SỞ
SẢN XUẤT GẠCH NUNG TẠI XÃ
MỸ HỘI ĐÔNG, HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƢỜNG
Mã số ngành: 52850102
08- 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC KHUYẾN
PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN
SỬ DỤNG CỦI TRẤU ÉP CỦA CÁC CƠ SỞ
SẢN XUẤT GẠCH NUNG TẠI XÃ
MỸ HỘI ĐÔNG, HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƢỜNG
Mã số ngành: 52850102
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Ngọc Khuyến
ii
TRANG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.....................................................................................................................
…………….................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
……….........................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
2.1 Cơ sở lý luận ................................................................................................. 4
2.1.1 Nguồn gốc của vỏ trấu .................................................................... 4
2.1.2 Khái niệm ........................................................................................ 4
2.1.3 Hiện trạng của vỏ trấu ..................................................................... 4
2.1.4 Qui trình sản xuất củi trấu .............................................................. 5
2.1.5 Phân loại và đặc điểm của các loại củi trấu ép ............................... 6
2.1.6 Một số nghiên cứu ứng dụng của củi trấu ...................................... 8
2.1.7 Hiệu quả của củi trấu .................................................................... 10
2.1.8 Hiện trạng lò gạch ......................................................................... 12
2.1.9 Phân loại các kiểu lò gạch ............................................................ 12
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 16
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................ 16
iv
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................... 16
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp ........................................................................... 16
2.2.2.2 Số liệu sơ cấp ............................................................................. 16
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ...................................................... 16
Chƣơng 3: KHÁI QUẤT VỀ XÃ MỸ HỘI ĐÔNG, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH AN GIANG ............................................................................................ 17
3.1 Vị trí địa lý xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ................. 17
3.2 Kinh tế xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ........................ 18
3.2.1 Nông nghiệp xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang . 18
3.2.2 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang ........................................................................................... 19
3.2.3 Tài chính ngân sách xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang, ................................................................................................................ 20
3.3 Văn hóa xã hội xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ........... 21
3.3.1 Văn hóa thông tin xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An
chấp nhận sử dụng của các cơ sở lò gạch ............................…………………42
4.4.1 Phân tích mức độ chấp nhận sử dụng sản phẩm củi trấu ép tại xã
Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ................................................ 42
4.4.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao mức độ chấp nhận sử dụng sản
phẩm củi trấu ép tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang .......... 44
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 50
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 50
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 50
5.2.1 Đối với ủy ban nhân dân xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh
An Giang ........................................................................................................... 50
5.2.2 Đối với các sở ban ngành có chức năng ....................................... 52
5.2.3 Đối với các cơ sở lò gạch .............................................................. 52
5.2.4 Đối với cơ sở sản xuất sản phẩm củi trấu ép ................................ 53
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 54
Phụ lục .............................................................................................................. 57
vi
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Thông tin về các đáp viên tại các cơ sở sản xuất gạch nung ở
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ....................................................23
Bảng 4.2 Thông tin trong hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất
gạch nung ở xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ...............................25
Bảng 4.3 Loại gạch nung đƣợc sản xuất gạch nung ở xã Mỹ Hội Đông,
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang .................................................................................27
Bảng 4.4 Khoảng cách giữa 2 đợt sản xuất của các cơ sở sản xuất gạch
nung ở xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ........................................29
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ sản xuất củi trấu ép tại Quận 7, thành phố Hồ Chí
Minh .............................................................................................................................6
Hình 2.2 Củi cây (củi thanh) ........................................................................................6
Hình 2.3 Củi đập (củi băm) .........................................................................................7
Hình 2.4 Củi viên .........................................................................................................8
Hình 2.5 Củi 6cm .........................................................................................................8
Hình 3.6 Bảng đồ hành chính xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh
An Giang năm 2014 ...................................................................................................17
Hình 4.7 Trình độ học vấn của các đáp viên tại xã Mỹ Hội Đông,
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang .................................................................................24
Hình 4.8 Thông tin chức vụ của các đáp viên tại các cơ sở sản xuất
gạch nung ở xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ...............................25
Hình 4.9 Kiểu lò gạch nung lò tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang.............................................................................................................26
Hình 4.10 Công suất các lò tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh
An Giang ....................................................................................................................27
Hình 4.11 Tình hình sử dụng nhiên liệu đốt của các lò gạch tại xã Mỹ
Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ...............................................................31
Hình 4.12 Nguồn tiếp cận thông tin sản phẩm của các cơ sở lò gạch tại
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ....................................................33
Hình 4.13 Tình hình sử dụng củi trấu ép tại các cơ sở lò gạch tại xã
Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.........................................................35
Hình 4.14 Mức độ chấp nhận sử dụng củi trấu ép với giá 800 đồng –
1000 đồng của các cơ sở lò gạch đã có sử dụng sản phẩm củi trấu ép
tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ...............................................39
Hình 4.15 Mức độ chấp nhận sử dụng củi trấu ép với giá 800 đồng –
1000 đồng của các cơ sở lò gạch chƣa sử dụng sản phẩm củi trấu ép tại
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang ....................................................41
tái sinh, 2012). Mô hình sản xuất củi trấu mang lại những lợi ích kinh tế cao
và tính thực tế rất khả thi. Củi trấu sẽ giúp giảm lƣợng trấu phế phẩm, giải
quyết việc làm, góp phần bảo vệ môi trƣờng. Chính những ƣu điểm của mô
hình này mà nhiều doanh nghiệp áp dụng sản xuât củi trấu ép. Nhƣng do mô
hình còn mới và chƣa cải thiện đƣợc chi phí sản xuất nên kỹ thuật và công
nghệ còn hạn chế, sản xuất mang tính vừa và nhỏ, sản lƣợng còn thấp và giá
cả chƣa hợp lý.
Huyện Chợ Mới là một trong những khu vực có dân số đông nhất của tỉnh
An Giang, đƣợc bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao, có hai cù
lao là cù lao Ông Chƣởng và Cù lao Giêng, đây là nơi có nguồn tài nguyên dồi
1
dào, đồng thời có số lƣợng các cơ sở gạch nung tại đây khá lớn đặc biệt là xã
Mỹ Hội Đông một xã có truyền thống làm nghề lò gạch lâu năm với số lƣợng
lò gạch cao nhất huyện Chợ Mới. Hằng ngày, lƣợng khí thải độc hại thải vào
môi trƣờng từ khu vực này rất nhiều, gây ô nhiễm trầm trọng. Việc đƣa củi
trấu ép vào sử dụng nhằm hạn chế khí thải gây ô nhiễm tại xã Mỹ Hội Đông,
huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vẫn đang là một vấn đề cần đƣợc quan tâm.
Cho đến nay vẫn chƣa có các bài báo hay nghiên cứu về mức độ chấp nhận sử
dụng củi trấu ép tại huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Xuất phát từ thực tiễn trên đã đƣa ra yêu cầu thực hiện đề tài: “Phân tích
mức độ chấp nhận sử dụng củi trấu ép của các cơ sở sản xuất gạch nung tại
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang” nhằm phân tích mức độ
chấp nhận sử dụng củi trấu ép và các yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm củi trấu
ép của các cơ sở sản xuất gạch nung tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang. Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm tăng mức độ chấp nhận
sử dụng củi trấu ép nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và mang hiệu quả
kinh tế cao.
các cơ sở sản xuất gạch nung tại xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An
Giang.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Nguồn gốc của vỏ trấu
Lúa (Oryza spp.) là một trong năm loại cây lƣơng thực chính của thế
giới, cùng với ngô (Zea Mays L.), lúa mì (Triticum sp. tên khác: tiểu
mạch), sắn (Manihot esculenta Crantz, tên khác khoai mì) và khoai
tây (Solanum tuberosum L.). Sản phẩm thu đƣợc từ cây lúa là thóc. Sau khi xát
bỏ lớp vỏ ngoài thu đƣợc sản phẩm chính làgạo và các phụ phẩm
là cám và trấu (Vũ Thị Bách, 2010).
2.1.2 Khái niệm
Trấu là lớp vỏ ngoài cùng của hạt lúa và đƣợc tách ra trong quá trình xay
xát. Trong vỏ trấu chứa khoảng 75% chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ cháy trong quá
trình đốt và khoảng 25% còn lại chuyển thành tro. Chất hữu cơ chứa chủ yếu
cellulose, lignin và Hemi - cellulose (90%), ngoài ra có thêm thành phần khác
nhƣ hợp chất nitơ và vô cơ. Lignin chiếm khoảng 25-30% và cellulose chiếm
khoảng 35-40% (Vũ Thị Bách, 2010).
2.1.3 Hiện trạng vỏ trấu
Vỏ trấu có rất nhiều tại Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông
Hồng, 2 vùng trồng lúa lớn nhất cả nƣớc. Chúng thƣờng không đƣợc sử dụng
hết nên phải đem đốt hoặc đổ xuống sông suối để tiêu hủy. Theo khảo sát,
lƣợng vỏ trấu thải ra tại Đồng bằng sông Cửu Long khoảng hơn 3 triệu
tấn/năm, nhƣng chỉ khoảng 10% trong số đó đƣợc sử dụng (Vũ Thị Bách,
2010).
Sắp xếp
Xử lý
Đùn ép
Cắt
Phân loại
Kho nguyên liệu
Sấy trộn
Đóng gói
Cân
Thành phẩm
Hình 2.1: Sơ đồ sản xuất củi trấu ép tại Quận 7,
Thành Phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Võ Thanh Tuấn (2013).
2.1.5 Phân loại và đặc điểm của các loại củi trấu ép
Theo Công ty cổ phần Năng Lƣợng Việt (2013) phân loại và mô tả đặc
điểm của các dạng củi trấu ép nhƣ sau:
- Củi cây (củi thanh)
Hình 2.2: Củi cây (củi thanh)
- Củi 6cm
Hình 2.5: Củi 6cm
Nguồn: Nangluongviet.vn
Củi trấu dạng thanh (cây) và chặt khúc có độ nén lớn, kích thƣớc (6cm) nên
đảm bảo sự cháy ổn định, phù hợp với nhiều loại buồng đốt nên dễ dàng và
tiết kiệm.
2.1.6 Một số nghiên cứu ứng dụng của củi trấu
- Có nhiều nhà máy tận dụng nguồn trấu phế thải làm nhiên liệu nhƣ: Hệ
thống sấy lúa công nghiệp do Công ty trách nhiệm hữu hạn Điện hơi công
8
nghiệp Tín Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) đầu tƣ xây dựng ở xã Thoại
Giang, Nhà máy điện trấu ở các huyện Thoại Sơn và Chợ Mới… hay các nhà
máy sản xuất củi trấu theo mô hình của Long An, Thành phố Hồ Chí Minh…
Bên cạnh đó, cũng cần tăng cƣờng xử phạt các nhà máy xay xát cố tình xả trấu
ra sông gây ô nhiễm môi trƣờng (Ngô Văn, 2010).
- Sử dụng nhiệt lƣợng của trấu sản xuất điện năng: Với khá năng đốt
cháy mạnh và rẻ, có thể ứng dụng hơi nóng sinh ra khi đốt nóng không khí
bằng trấu để làm quay tua bin phát điện. Theo tính toán mỗi kg trấu có thể tạo
đƣợc 0,125kW giờ điện và 4 kW giờ nhiệt, tùy theo công nghệ (Thăng Long,
Báo Công nghiệp Việt Nam - số 35/2006). Ứng dụng này đƣợc áp dụng chế
tạo máy phát điện loại nhỏ cho các khu vực vùng sâu vùng xa (Võ Thanh
Tuấn, 2013)
- Sử dụng làm vật liệu xây dựng: Võ trấu nghiền mịn và có thể đƣợc trộn
với các thành phần khác nhƣ mụn dừa, hạt xốp, xi măng, phụ gia và lƣới sợi
thuỷ tinh. Trọng lƣợng của vật liệu nhẹ hơn gạch xây thông thƣờng khoảng
chống thấm, mỹ phẩm, dƣợc phẩm, vi tính…Loại sơn này đƣợc dùng cho các
áo chống đạn để tăng khả năng chống đạn lên nhiều lần và giúp giảm cân nặng
cho áo. Áo chống đạn sử dụng sơn nano từ trấu đã đƣợc thử nghiệm ở
Campuchia với sự hỗ trợ của quân đội nƣớc này. Kết quả, viên đạn súng lục
không xuyên qua 6 lớp vải khi có sơn chống đạn, ở cự ly 2 m, trong khi áo
chống đạn bình thƣờng có 20 - 40 lớp vải nên trọng lƣợng rất nặng. Nguyễn
Thị Hòe sẽ đƣa sáng chế này đăng ký ở Mỹ và hy vọng sẽ nhận đƣợc giấy
phép của Mỹ để có thể chuyển giao công nghệ cho các công ty sản xuất áo
chống đạn trên thế giới. Mặt khác, trong chƣơng trình nghiên cứu của mình, bà
còn tập trung vào vật liệu chống cháy với bề mặt chủ yếu là bê tông, gỗ, sắt
thép. Sản phẩm sơn chống cháy nano từ trấu bảo vệ các bề mặt bê tông, thép,
gỗ... trong tòa nhà dƣới sức nóng lên đến 1.000 độ C của lửa trong vòng 2-6
tiếng. Sơn kháng khuẩn đƣợc sự quan tâm của giới y khoa. Loại sơn này đƣợc
tích hợp công nghệ nano bạc và các hợp chất hữu cơ đặc biệt tạo ra khả năng
diệt đến 99% vi khuẩn trên bề mặt sơn. Khả năng diệt khuẩn của sản phẩm đã
đƣợc chứng nhận tại Singapore và sản phẩm đang đƣợc bán tại nƣớc này. (Lê
Thị Ngọc, 2013)
2.1.7 Hiệu quả của củi trấu
Theo công ty cổ phần phát triển công nghệ cao su (2012) đánh giá về hiệu quả
của sản phẩm củi trấu ép nhƣ sau
- Giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính: Nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà
kính là do hàm lƣợng các khí thải có trong môi trƣờng cao bao gồm: CO2,
CH4, CFC, SO2,… Hàm lƣợng SO2 và CO2 trong Củi Trấu < 0,02% do vậy
giảm thiểu đáng kể lƣợng khí thải ra môi trƣờng.
- Chi phí thấp hơn so với nhiên liệu truyền thống: So với chi phí đốt lò
hơi để vận hành máy móc bằng những nhiên liệu truyền thống nhƣ: Than đá,
dầu mỏ thì khi đốt bằng củi trấu có thể tiết kiệm đƣợc khoảng 20 đến 30% do
giá thành của Củi Trấu khoảng 1500đ/Kg
- Nguồn cung dồi dào và liên tục: Nƣớc ta là một trong những nƣớc xuất
khẩu gạo lớn nhất nhì trên thế giới. Hàng năm lƣợng vỏ trấu từ các nhà máy
loại rất lớn. Thực tế thì các axit sulfuaric sẽ gây ăn mòn ở nhiệt độ thấp hơn
100 ÷ 150oC, còn axit sulfuarơ chỉ gây ăn mòn ở nhiệt độ thấp hơn 40 ÷ 50oC.
Do vậy hàm lƣợng lƣu huỳnh càng ít thì tuổi sự ăn mòn sẽ chậm và tuổi thọ lò
hơi sẽ cao.
- Tro của củi trấu sau khi đốt đƣợc dung cải tạo đất rất tốt: Sau khi Củi
Trấu cháy hết để lại phần tro chộn Tro Trấu với một số loại phân bón khác
giúp cải tạo đất và là một hỗn hợp rất tốt cho cây trồng
- Xử lý ô nhiễm môi trƣờng: Hàng năm có hàng triệu tấn trấu thải ra môi
trƣờng biến môi trƣờng của chúng ta ô nhiễm đặc biệt trên các dòng sông vùng
đồng bằng sông cửu long. Nhờ có các nhà máy sản xuất củi trấu mà hàng năm
11
lƣợng trấu thải ra môi trƣờng giảm một cách đáng kể và còn đem lại một
nguồn thu lớn cho ngƣời sản xuất.
2.1.8 Hiện trạng lò gạch ở An Giang
Theo Tầng Phú An (2010) cho biết gạch nung là vật liệu xây dựng
truyền thống chiếm vị trí quan trọng trong tám loại vật liệu xây dựng cơ bản
(xi măng, vôi, gạch ngói, cát đá sỏi, tre gỗ, sành sứ, sắt thép và kính xây
dựng). Theo số liệu điều tra sơ bộ của Hội Xây dựng Việt Nam: Năm 2000 sản
lƣợng gạch nung khoảng 12 tỷ viên, năm 2007 sản lƣợng gạch là 22 tỷ viên.
Dự kiến đến năm 2015 là 32 tỷ viên và đến năm 2020 sẽ tăng lên 42 tỷ viên.
Hiện nay tỉnh An Giang có trên 600 cơ sở sản xuất gạch nung với hơn
1695 lò nung các loại trong đó có khoảng 1690 lò thủ công, hàng năm cung
cấp cho thị trƣờng khoảng 750 triệu viên gạch nung các loại. Việc sản xuất
gạch bằng lò nung thủ công (lò cổ điển) chiếm trên 80% sản lƣợng, đây là loại
lò tiêu hao nhiều nhiên liệu, sử dụng nhiều lao động và gây ô nhiễm môi
trƣờng, có đến 1.695 lò gạch sử dụng vỏ trấu từ các nhà máy xay xát lúa gạo
làm nhiên liệu đốt. Hiện nay với công nghệ thô sơ, hiệu suất thấp các lò gạch
nhiên liệu trấu đốt cho 1 kg gạch vào khoảng 150g (tiết kiệm trên 60% lƣợng
trấu) lợi nhuận tăng cao với lò thủ công. Ngoài ra, do sử dụng ít nhiên liệu và
sử dụng hiệu quả cao nguồn nhiệt, do đốt liên tục và tuần hoàn, nên giảm
lƣợng khí ô nhiễm thải ra môi trƣờng (giảm trên 70% so với lò thủ công). Đặc
biệt, do sử dụng nhiệt triệt để, khói thải tập trung tại một ống khói cao từ 1115m, chủ động đẩy khói bằng mô tơ quạt, nên dễ xử lý ô nhiễm môi trƣờng.
+ Chi phí đầu tƣ: khoảng 1 tỉ đồng/lò công suất 1.000.000 viên/tháng.
(sản lƣợng tƣơng đƣơng 10 lò thủ công)
+ Ƣu điểm: dễ vận hành, sử dụng đƣợc nhiều loại nhiên liệu khác nhau
nhƣ than đá, củi, gas, dầu, phụ phẩm nông nghiệp. Gây ô nhiễm môi trƣờng
trung bình, dễ xử lý môi trƣờng. chất lƣợng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ
gạch ống đạt mác 50 trên 85%.
+ Nhƣợc điểm: cần diện tích mặt bằng lớn; chí phí đầu tƣ ban đầu lớn;
tỉ lệ hao hụt cao khi phải dựng lò không chủ động.
- Kiểu lò Tuynel (lò đƣờng hầm): do ngƣời Đức phát minh năm 1877.
Đây là kiểu lò nung theo công nghệ nung liên tục với buồng đốt cố định. Lò
này đƣợc du nhập vào miền Bắc Việt Nam khoảng thập niên 70 của thế kỷ 20,
Đây là dạng lò nung dạng ống trụ hình chữ nhật đặt nằm. Đây là kiểu lò nung
liên tục với buồng đốt cố định, gạch mộc đƣợc chất trên các xe goòng và lần
lƣợt di chuyển qua một buồng đốt cố định. Kiểu lò này đƣợc sử dụng phổ biến
nhất ở các nƣớc phát triển và hiện tại lò tuy Tuynel đã đƣợc tự động cao và
đƣợc đánh giá thích hợp cho điều kiện sản xuất công nghiệp và quy mô lớn.
Lƣợng than đá sử dụng dao động từ 70 – 75g/1kg gạch. Nhiên liệu sử dụng có
thể là than đá, khí gas, dầu các loại.
+ Chi phí đầu tƣ: khoảng 3,5 tỉ đồng/lò 1.250.000 viên/tháng (sản
lƣợng tƣơng đƣơng 12 lò thủ công)
13