BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========
NGUYỄN KIỀU OANH
ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI AN, THÀNH PHỐ HẢI
DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM
LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học
Mã ngành
Hà Nội – 2012
: TS. Mai Văn Trịnh
: 60.85.02
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng đăng báo hay công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin
đại chúng
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
ii
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................ 1
1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU .............................................................................. 2
1.2.1. Mục đích...................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu........................................................................................................ 2
PHẦN II. TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG............................................................. 3
2.1. Các hình thức tồn tại và phát sinh của các Khu công nghiệp trên thế giới
và ở Việt Nam ....................................................................................................... 3
2.1.1. Trên thế giới ................................................................................................ 3
2.1.2. Việt Nam ..................................................................................................... 5
2.2. Sự phát triển của khu công nghiệp và tác động của chúng đến môi trường........... 6
2.2.1. Sự phát triển KCN ở Việt Nam................................................................... 6
2.2.2. Sự phát triển khu công nghiệp ở Hải Dương .............................................. 8
2.2.3. Ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đến đời sống kinh tế, xã hội
và môi trường ...................................................................................................... 11
2.3. Các kinh nghiệm xử lý, điều chỉnh khi có tồn tại, phát sinh và sự cố môi trường....... 19
2.3.1. Trên thế giới .............................................................................................. 19
2.3.2. Việt Nam ................................................................................................... 23
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 26
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 26
3.2. Nội dung nghiên cứu.................................................................................... 26
3.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 26
4.5.1. Điều kiện vi khí hậu .............................................................................. 64
4.5.2. Môi trường không khí ............................................................................... 65
4.5.3. Diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các điểm quan trắc cố định ......... 68
4.6. Ảnh hưởng của sự thay đổi của chất lượng môi trường nước ..................... 71
4.6.1. Chất lượng nước và sự phát triển của KCN.............................................. 71
4.6.2. Chỉ số chất lượng nước ............................................................................. 74
4.7. Giải pháp Bảo vệ môi trường....................................................................... 76
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
iv
4.7.1. Các biện pháp bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp Đại An................ 76
4.7.2. Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường................................................. 78
4.7.2.1. Giải pháp quản lý .................................................................................. 78
4.7.2.2. Giải pháp kỹ thuật .................................................................................. 80
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 82
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 82
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 84
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B1
:
Giới hạn cho phép
NM
:
Nước ngầm
NN
:
Nước mặt
NT
:
Nước thải
KCN
:
Khu công nghiệp
KCX
:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN
:
Tiêu chuẩn ngành
TCCP
:
Tiêu chuẩn cho phép
TSS
:
Tổng chất rắn hòa tan
TN&MT
:
Tài nguyên & Môi trường
TNHH
:
nghiệp .................................................................................................................. 68
Bảng 4.15. Chất lượng nước và sự phát triển của khu công nghiệp ................... 72
Bảng 4.16. Bảng tính chỉ số WQI của các mẫu nước thải.………………....… 74
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tình hình phát triển KCN qua các năm .................................................. 8
Hình 2.2. Nồng độ khí SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền
Bắc từ năm 2006 – 2008 ..................................................................................... 19
Hình 4.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất .............................................................. 32
Hình 4.2. Diễn biến nhiệt độ trung bình năm 2011 của tỉnh Hải Dương............ 33
Hình 4.3. Diễn biến lượng mưa năm 2011 của thành phố Hải Dương ............... 34
Hình 4.4. Diễn biến phát triển dân số từ năm 2000 – 2011 ................................ 35
Hình 4.5. Khu dân cư Đại An ............................................................................. 39
Hình 4.6. Tỷ lệ lấp đầy trong khu công nghiệp Đại An qua các năm................. 40
Hình 4.7. Sự thay đổi cơ cấu các ngành nghề trong KCN Đại An qua các năm 41
Hình 4.8. Biến động hàm lượng TSS tại các vị trí qua các năm......................... 56
Hình 4.9. Biến động hàm lượng BOD5 tại các vị trí qua các năm...................... 57
Hình 4.10. Biến động hàm lượng COD tại các vị trí qua các năm ..................... 58
Hình 4.11. Biến động hàm lượng NH4+ tại các vị trí qua các năm ..................... 58
Hình 4.12. Biến động hàm lượng Coliform tại các vị trí qua các năm............... 59
Hình 4.13. Biến động hàm lượng Fe tại các vị trí qua các năm.......................... 59
Hình 4.14. Biến động hàm lượng Cd tại các vị trí qua các năm......................... 60
Hình 4.15. Biến động hàm lượng CO, SO2 qua mỗi vị trí .................................. 70
Hình 4.16. Biến động hàm lượng NO2, bụi tổng qua mỗi vị trí.......................... 70
Hình 4.17. Diễn biến WQI nước thải trong KCN Đại An .................................. 75
gây không ít hậu quả cho môi trường và con người ở vùng dự án hoặc các
vùng lân cận.
ĐTM, hướng dẫn và cam kết bảo vệ môi trường là các công việc hết sức
cần thiết giúp cho các hoạt động kinh tế được bền vững. Trong suốt giai đoạn
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
1
phát triển những đánh giá, dự báo mà ĐTM đưa ra cần được các chủ thể sản
xuất kinh doanh cam kết tuân theo và các đơn vị giám sát môi trường điều
chỉnh hoạt động sản xuất phù hợp với quy mô của cơ sở hạ tầng về môi
trường tại khu công nghiệp. Tuy nhiên tốc độ và quy mô phát triển của sản
xuất kinh doanh và hệ thống xử lý bảo vệ môi trường có thể không đồng bộ
dẫn đến xuất hiện các sự cố ô nhiễm, tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường xung quanh. Để giải đáp được thắc mắc này và để tìm ra những tồn tại
của một khu công nghiệp đang hoạt động, từ đó khắc phục và giúp cho họ có
những điều chỉnh hợp lí đảm bảo sản xuất bền vững thì tôi xin tiến hành
nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của hoạt động khu công nghiệp Đại An, thành
phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương đến môi trường và các biện pháp giảm thiểu
ô nhiễm”.
1.2. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
- Xác định chất lượng môi trường tham chiếu của khu công nghiệp và
hiện trạng chất lượng môi trường sau nhiều năm hoạt động.
- Nghiên cứu sử biến đổi chất lượng môi trường theo thời gian và quy
mô phát triển khu công nghiệp so với kết quả dự báo của đánh giá tác động
môi trường (ĐTM).
- Đề xuất các phương án điều chỉnh sản xuất, hoạt động bảo vệ môi trường.
1.2.2. Yêu cầu
nhất luôn biệt lập vào ban ngày, vắng vẻ vào ban đêm và khó có thể đạt được
một chất lượng môi trường, dịch vụ và hạ tầng cao [21].
Trong giai đoạn từ năm 1975 và 1985, các khu công nghiệp văn phòng,
đã được sử dụng bởi các công ty kinh doanh với khoa học, công nghệ và kinh
doanh chiếm không gian lớn hơn nhiều. Đặc điểm khu công nghiệp thế hệ thứ
hai này là một kiến trúc phức tạp hơn [32]. Các KCN thế hệ thứ hai có xu
hướng lấp đầy các khoảng trống còn lại ở vành đai đô thị, nhằm khôi phục và
tiếp thêm sức sống cho các khu vực ngoại ô và nhằm xoá bỏ ấn tượng xấu về
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
3
kiến trúc và cảnh quan của các khu vực công nghiệp. Ví dụ khu Chiswick
(London, Anh), Irvine Spectrum (California, Hoa Kỳ) [21].
Kể từ nửa cuối những năm 1980, thế hệ thứ ba khu công nghiệp được
xây dựng. Các Business Park thế hệ thứ ba tuân thủ các nguyên tắc quy hoạch
tổng thể và xây dựng cơ sở hạ tầng của một đô thị nhỏ mới. Các công trình
phục vụ công cộng được hợp thành một địa điểm nổi bật hay một trung tâm
đô thị nhỏ phục vụ các đơn vị phát triển. Các đơn vị phát triển này với mật độ
và kích thước lô đất khác nhau tạo ra sự đa dạng cho mọi đối tượng sử dụng
trong KCN. Đại diện trong số này là một vài KCN thế hệ thứ ba như khu
Stockley (Heathrow, Anh), Meridian (Carolina, Hoa Kỳ). [21]
Các tòa nhà hành chính và danh mục đầu tư các dịch vụ đặc trưng cho
thế hệ thứ tư của khu công nghiệp đó bắt đầu phát sinh từ giữa những năm
1990 [38]. Kể từ nửa cuối những năm 1990, khu công nghiệp đã là một phần
của một mạng lưới quốc tế các khu hợp tác. Tất cả Business Park thế hệ thứ
tư đều đạt được một trình độ tổ chức kỹ thuật, xã hội rất cao và có thể trở
thành địa điểm nổi bật, có giá trị và quan trọng của toàn vùng. Ví dụ khu
Marina Village (California, Hoa Kỳ), Edinburgh (Edinburgh, Scotland) [21].
nghiên cứu hay theo hướng thương mại.
2.1.2. Việt Nam
Tại Việt Nam cũng đã có nhiều loại hình khu công nghiệp đang được
xây dựng, bao gồm: Khu công nghiệp; khu chế xuất; khu công nghệ sinh học;
khu công nghiệp sinh thái; khu kinh tế mở hay khu kinh tế thương mại khác.
Tuy nhiên hiện tại vẫn phổ biến loại hình khu công nghiệp truyền thống, khu
công nghiệp tập trung, khu chế xuất. Về bản chất, đây là các KCN thuộc thế
hệ đầu tiên với tiêu chuẩn và chất lượng thấp.
Có thể phân loại khu công nghiệp nằm trong phạm vi, đối tượng điều tiết
của Nghị định 36-CP thành ba nhóm chính sau [17] :
Các khu công nghiệp mang tính truyền thống, được thành lập một cách
phổ biến ở Việt Nam. Ban đầu, các KCN hình thành từ những năm 1960 và
1970 theo mô hình công nghiệp của Liên Xô cũ, tập trung ở một số thành phố
khu vực phía Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ,... Việc hình
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
5
thành và phát triển các KCN này chưa có sự định hình, qui hoạch như hiện
nay, còn bộc lộ nhiều thiếu sót mà cho đến nay vẫn chưa hoàn toàn giải quyết
được. Về sau thì các KCN được xây dựng theo mô hình mới. Đây là những
khu vực được quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ và có phạm vi ảnh
hưởng không chỉ ở một khu vực địa phương. Trong khu công nghiệp không
có dân cư sinh sống, nhưng ngoài khu công nghiệp phải có hệ thống dịch vụ
phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở khu công nghiệp.
Khu chế xuất (KCX): Ngoài những đặc điểm chung giống như các khu
công nghiệp truyền thống, các KCX còn có một số đặc điểm riêng, đó là:
Được quy hoạch phân tách khỏi phần nội địa bằng tường rào kiên cố, việc ra
vào khu phải thông qua sự kiểm soát của hải quan và các cơ quan chức năng.
mẽ. Bên cạnh đó, công tác quản lý của nhà nước cũng như hoạt động của các
KCN, KKT ở Việt Nam đã có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực,
chương trình và trọng tâm công tác để thích nghi với điều kiện mới. Vì vậy,
trong năm 2008 nước ta đã có những bước phát triển mới mang tính đột phá
và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Sau 20 năm (1991 - 2011) xây dựng và phát triển, kể từ khi KCX đầu
tiên - KCX Tân Thuận được hình thành tại TP.HCM đến nay hệ thống các
KCN, KCX đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước và có những đóng
góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước.
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 12/2011 cả nước đã có 283
KCN, KCX được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 76.000ha,
trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt gần 46.000ha, chiếm
61% tổng diện tích đất tự nhiên, 15 khu kinh tế ven biển trải đều trên 58 tỉnh,
thành phố. Các KCN, KCX được phân bố trên cơ sở phát huy lợi thế địa kinh
tế, tiềm năng của các địa phương và của các vùng kinh tế trọng điểm. [24]
Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính
phủ, đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với
tổng diện tích gần 32.000 ha. Sau một thời gian thực hiện Quyết định nêu
trên, một số KCN đã được thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
7
hoạch phát triển các KCN đến năm 2020. Tính chung từ nay đến năm 2020,
số KCN quy hoạch thành lập sẽ là 249 KCN với tổng diện tích 81.100 ha. [1]
Số lượng KCN (khu)
300
29392
100
30000
26986
65
50
0
20000
11964
300
1
2360
80000
10000
12
0
1991
tích đất quy hoạch 2.087ha. Trong số 10 KCN được thành lập, có 6 KCN cơ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
8
bản hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng và có nhà máy đi vào hoạt động,
gồm: KCN Nam Sách, KCN Đại An, KCN Phúc Điền, KCN Tân Trường,
KCN Tàu thuỷ Lai Vu, KCN Việt Hòa - Kenmark.
Bên cạnh phát triển quy hoạch các khu công nghiệp, tỉnh đã quy hoạch và
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 38 cụm công nghiệp (33 cụm đã đi vào hoạt
động) với tổng diện tích 1.402,6 ha. Các cụm công nghiệp đã thu hút hàng chục
nghìn lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại các khu
vực nông thôn. [4]
Thu hút đầu tư
Đến nay đã có 100 dự án FDI đầu tư vào các KCN với tổng số vốn đầu
tư đăng ký 1.661,5 triệu USD, chiếm tỉ lệ khoảng 75% so với tổng vốn đầu tư
vào KCN. Hầu hết các dự án đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền
công nghiệp tiên tiến: Nhật Bản 37 dự án, Hàn Quốc 13 dự án, Đài Loan 12
dự án, Trung Quốc 9 dự án, Thái Lan 5 dự án, Quốc đảo Samoa (thuộc Hoa
Kỳ) 11 dự án, số dự án đầu tư của các quốc gia khác như Malaysia, Singapo,
Mỹ, Đan Mạch… là 13 dự án. Có 32 dự án đầu tư trong nước. [4]
Tổng số dự án thuộc loại hình công nghệ điện tử, công nghệ kỹ thuật cao
là 35 dự án, chiếm tỷ lệ khoảng 29%.
Tổng số dự án được phê duyệt ĐTM, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi
trường trong KCN là 108 dự án, trong đó số dự án đã phê duyệt ĐTM là 31, số
dự án xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường là 77 dự án. Theo kết quả kiểm tra của Ban Quản lý các KCN, đến nay
còn lại 24 dự án đầu tư vào KCN chưa hoàn tất thủ tục theo quy định về bảo vệ
môi trường (Các dự án này đều đang xây dựng hoặc chưa tiến hành xây dựng).
vận hành còn có doanh nghiệp (nhà máy) chưa tách riêng nước mưa và nước
thải mà vẫn đấu nối vào hệ thống thoát nước mặt KCN. Đến nay hầu hết cơ sở
đã tách riêng nước mưa và nước thải theo đúng quy định.
- Về hệ thống cây xanh: Các KCN có nhà máy đi vào hoạt động đã cơ
bản trồng cây xanh theo quy hoạch được duyệt. Tuy nhiên phần lớn các KCN
hình thành trong thời gian chưa lâu nên cây xanh còn thấp.
- Về quản lý chất thải rắn:
Các KCN đã bố trí bãi tập kết chất thải của KCN và của các doanh
nghiệp trong KCN. Tuy nhiên hầu hết các cơ sở trong KCN đều tự hợp đồng
với những đơn vị trực tiếp thu gom chất thải của nhà máy mà không thông
qua công ty hạ tầng KCN nên việc kiểm soát gặp nhiều khó khăn.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
10
- Công tác quan trắc môi trường của các công ty hạ tầng khu công
nghiệp, các Doanh nghiệp trong khu công nghiệp:
Trừ các công ty hạ tầng, phần lớn cơ sở khác trong KCN chưa thực hiện
đúng tần suất quan trắc môi trường định kỳ theo nội dung bản báo cáo ĐTM,
bản cam kết bảo vệ môi trường, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và
chưa nộp đầy đủ về các cơ quan chức năng theo quy định nên việc theo dõi và
tổng hợp gặp rất nhiều khó khăn. [4]
2.2.3. Ảnh hưởng của phát triển khu công nghiệp đến đời sống kinh tế, xã
hội và môi trường
a. Khu công nghiệp trong phát triển kinh tế và giải quyết lao động việc làm
Qua hơn 20 năm phát triển, đến nay cả nước đã có 283 KCN được thành
lập. Các KCN đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động
mạnh thì mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát
triển.
b. Tác động đến đời sống người dân
Sự ra đời của KCN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả thu được từ Khu công
nghiệp thì cũng có không ít những vấn đề phát sinh và nếu chúng ta không sớm
nhận ra, không có những giải pháp thích hợp thì hậu quả là rất lớn.
Xét về mặt xã hội:
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và ảnh hưởng đến người dân
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa càng diễn ra mạnh mẽ thì diện tích đất
nông nghiệp càng bị thu hẹp. Điều này nếu thực sự không tính toán kỹ lưỡng
thì sẽ ảnh hưởng đến an ninh lương thực.
Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chỉ tính trong
3 năm (2008 - 2009), tổng diện tích đất chuyên dùng đã tăng lên 104.422ha,
dẫn đến một lượng lớn đất nông nghiệp, trong đó có không ít đất trồng lúa đã
được chuyển đổi mục đích. [18]
Trên thực tế nhiều địa phương phát triển khu đô thị, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp một cách ồ ạt, dàn trải, kém hiệu quả. Đặc biệt nhiều địa
phương dành những phần đất canh tác màu mỡ phì nhiêu ở ven quốc lộ để đổ
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
12
cát xây dựng khu công nghiệp. Ví dụ như ở ven quốc lộ 5, khu vực Văn Lâm Hưng Yên, Cẩm Giàng - Hải Dương.
Theo thống kê sơ bộ, có đến 20% diện tích đất thu hồi xây dựng KCN là
đất nông nghiệp (khoảng trến 10.000ha). Tổng diện tích đất trồng lúa được
chuyển đổi để phát triển các KCN đến năm 2015 từ 18.000 đến 20.000ha,
chiếm khoảng 0,5% tổng diện tích đất trồng lúa trong cả nước. [1]
Việc thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì
họ không được chuyển đổi cơ cấu ngành nghề hợp lý, thiếu phương tiện lao
động và kế sinh nhai truyền thống, trong đó có nhiều hộ rơi vào tình trạng
vấn đề xã hội ngày càng trở thành áp lực đối với chính quyền địa phương và
người dân xung quanh KCN. Đó là tình trạng thiếu nhà ở, điều kiện sinh hoạt
khó khăn, giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng và đáng lo ngại nhất vẫn là nảy sinh
tệ nạn xã hội.
Các vấn đề xã hội khác
Do chỉ quan tâm thúc đẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp mà
chưa thực sự quan tâm đúng mức từ đầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ
thiết yếu như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao,... Điều kiện sinh hoạt,
môi trường sống không đảm bảo, thiếu các hoạt động văn hóa, tinh thần là
nguyên nhân phát sinh ra nhiều tệ nạn xã hội. Như vậy cần phải xây dựng một
môi trường sống tốt xung quanh KCN. Đẩy mạnh cung ứng các dịch vụ xã
hội phục vụ đời sống người lao động KCN, KKT. [1]
c. Tác động đến môi trường
Khu công nghiệp là nơi tập trung các cơ sở sản xuất thuộc nhiều ngành
nghề, lĩnh vực khác nhau. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của các
KCN, KCX sẽ kéo theo nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường nếu như
các biện pháp xử lý, công tác phòng ngừa, ứng phó ô nhiễm môi trường
không kịp thời.
Chất thải rắn
Hoạt động sản xuất tại các khu công nghiệp làm phát sinh một lượng lớn
chất thải, trong đó có một tỷ lệ không nhỏ là rác thải nguy hại. Theo báo cáo
của Vụ Quản lý KCN&KCX (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tổng lượng rác thải
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….
14
ước tính bình quân một ngày đêm của cả nước hiện đã tăng từ 25.000 tấn
(năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn; trong đó, lượng rác thải công nghiệp
chiếm khoảng 20%, phần lớn tập trung tại các KCN, KCX ở vùng kinh tế
trung, chiếm 61% tổng số KCN đã vận hành; 34 KCN đang xây dựng nhà
máy xử lý nước thải tập trung. Tại các KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung thì sau khi xử lý cục bộ đều thải trực tiếp ra sông với tải lượng ô
nhiễm cao. Ngay cả tại các KCN đã có nhà máy xử lý nước thải thì hiệu quả
hoạt động không cao; trên thực tế là không hoạt động hoặc chỉ hoạt động đối
phó khi có các đoàn về thanh tra, kiểm tra để tiết kiệm chi phí vận hành.
Khoảng 70% trong số hơn một triệu m3 nước thải/ngày từ các khu công
nghiệp (KCN) được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô
nhiễm môi trường [27]. Điển hình như vụ công ty Vedan xả thải ra sông
Thị Vải (Đồng Nai) tới 5.000m3 chất thải/ngày trong nhiều năm; nhà máy
Tung Kuang xả nước thải đầu độc sông Cầu Ghẽ. Nếu không xử lý nhiều hóa
chất độc hại như chrome 6 (cao gấp 10 lần tiêu chuẩn cho phép), mangan,
sắt,... đều có nồng độ vượt quy định sẽ xâm nhập nguồn nước. [16,28]
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 do Bộ tài nguyên và môi
trường công bố ngày 1/6/2010 thì tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ
lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu. Kết quả quan trắc chất
lượng cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ - Đáy và sông Cầu đều cho thấy bên
cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt, những khu vực chịu tác
động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều
chỉ tiêu cao hơn quy định nhiều lần. [1]
Tại Hải Dương, trung bình mỗi ngày các KCN thải ra khoảng 23.806
m3/ngày đêm chiếm 15% tổng lượng nước thải các KCN vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Nước thải tại các nhà máy chỉ được xử lý sơ bộ rồi thải vào hệ
thống thoát nước thải của các khu công nghiệp và được xả thải vào các sông,
kênh mương trong khu vực, gây ô nhiễm nguồn nước. Dọc theo tuyến kênh
thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải từ Thạch Khôi đến Gia Lộc (khu vực liên quan
trực tiếp đến Cụm công nghiệp Thạch Khôi - Gia Xuyên) cũng như kênh thoát
nước phía sau cụm công nghiệp An Đông (Nam Sách) hay cụm công nghiệp
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………….