Tìm hiểu và hoàn thiện hệ thống quản lý công nợ - Pdf 31


1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong phần này, tơi sẽ lược sơ qua tổng quan về bài báo cáo của tơi.
Chúng bao gồm nền tảng của đề tài, thực tiễn cũng như những hạn chế mà đề tài
của tơi gặp phải. Cuối cùng trong phần mở đầu sẽ là dàn bài tổng thể của báo
cáo tơi đưa ra.
Lí do chọn đề tài:
Hiện nay, khi mà Việt Nam đang dần chuyển hướng sang nền kinh tế thị
trường bao gồm ba loại hình hoạt động chính là sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Trong đó, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc trưng riêng. Những
doanh nghiệp sản xuất thì cung cấp các sản phẩm do chính họ sản xuất ra như
Cty TNHH Tân Hiệp Phát, Cty Coca Cola Việt Nam…, các doanh nghiệp
thương mại cung cấp các sản phẩm được mua từ các doanh nghiệp khác như Cty
TNHH Kỹ Thuật Cơng Nghệ TTNN, Cty Cổ phần Thế Giới Di Động… còn các
doanh nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng tùy theo nhu cầu
của khách hàng như Cty Chuyển phát nhanh AT Express hay như các cơng ty
chứng khốn nóng bỏng vào những năm 2007...
Nền kinh tế Việt Nam cũng đang nằm trong hệ thống của tồn cầu nên
cũng bị ảnh hưởng bởi xu hướng khủng hoảng tồn cầu hiện nay. Vì vậy, các
doanh nghiệp Việt Nam cũng đang gặp phải một số khó khăn, nhất là về tài
chính hiện nay. Một xu hướng tất yếu đối với các doanh nghiệp Việt Nam là bắt
đầu bán hàng hóa và dịch vụ cho nợ trả sau (trong kinh doanh gọi là “gối đầu”.
Và hiện giờ với áp lực cạnh tranh nhiều như vậy, sự chọn lựa giữa nhà cung cấp
mua hàng nợ và phải trả ngay bằng tiền mặt cũng là một tiêu chí với các doanh
nghiệp hiện nay. Thực tế hiện nay là phần các khoản phải thu là một trong ba
loại tài sản lớn trong báo cáo cân đối kế tốn của doanh nghiệp. Trong khảo sát
của Fortune 500 (500 cơng ty lớn nhất thế giới) vào năm 2004 cho thấy các
khoản phải thu là một trong ba tài sản lớn nhất chiếm đến 75% trong số 100
cơng ty được phỏng vấn. Việc cân bằng các khoản phải thu và phải chi trong

Nhiều doanh nghiệp cũng đã bỏ hàng tỷ đồng chi phí để nâng cao doanh thu của
cơng ty lên như chi phí tiếp thị, chi phi nghiên cứu. Nhưng doanh thu thì phải
chuyển qua tiền mặt vì đó mới chính là dòng máu của doanh nghiệp. Chính vì lẽ
đó, mỗi đồng doanh thu khi chuyển qua khoản phải thu cần được quản lý và thu
hồi cẩn thận.
Mục tiêu của đề tài:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3

Vỡ trc tip lm b phn cụng n ca cụng ty TTNN, nờn trong quỏ trỡnh
lm vic, tụi cú nhng ý kin xut da trờn nhng lý thuyt v qun lý cụng
n c trỡnh by trong ti ny. Vi mt h thng cụng n phự hp, ri ro
phỏ sn vỡ cụng n s c gim rt nhiu iu ny khin cỏc doanh nghip yờn
tõm lm vic v nõng cao mụi trng kinh doanh gia cỏc doanh nghip vi
nhau. Mc khỏc, khi gim c ri ro phỏ sn ca doanh nghip s giỳp mụi
trng u t (th trng chng khoỏn v th trng vn) tt hn giỳp cú th thu
hỳt cỏc ngun lc v ti chớnh cng nh nhõn lc chy v Vit Nam.
i vi doanh nghip núi riờng, mt khi qun lý tt cụng n s giỳp cho
doanh nghip tng tớnh thanh khon cho doanh nghip mỡnh (tng tớnh hiu qu
cho dũng tin mt ra vo), ng thi doanh nghip cú th tng mua bỏn trờn
cụng n cú th quay vũng vn hiu qu hn. Gim c nhng khon n xu
khụng nhng giỳp doanh nghip bo m tớnh thanh khon cho doanh nghip
ca mỡnh m cũn trỏnh i nhng trng hp phỏ sn mc dự cụng ty vn cú li
nhun trờn bỏo cỏo kinh doanh. Mt s tht hin nhiờn l nu gim c cụng
n thỡ cụng ty s ct gim c rt nhiu nhng khon chi phớ qun lý khỏc nh
chi phớ thu hi cụng n, d phũng cụng n v chi phớ c hi thay vỡ cụng n
thỡ tin cho nhng vic u t khỏc.
Nhng hn ch ca ti:
Bi thi gian: Do tớnh cht thc tp ca sinh viờn, nờn thi gian tip xỳc

Ngồi ra, những phần giải thích những từ ngữ chính trong đề tài cũng sẽ được
trình bày cẩn thận để giúp q thầy cơ cũng như người đọc đề tài này hiểu rõ
hơn
Chương 2: Giới thiệu về cơng ty TNHH TM-DV Kỹ Thuật Cơng Nghệ
TTNN. Trong chương này chủ yếu giới thiệu về cơng ty tơi hiện đang thực tập.
Chương 3: Tình hình tổ chức hệ thống quản lý cơng nợ tại Cty TNHH
TM-DV Kỹ Thuật Cơng Nghệ TTNN. Thực tại của cơng ty hiện giờ sẽ được
phân tích cũng như đề xuất tạm thời sẽ được miêu tả trong phần này
Chương 4: Nhận xét và đưa ra biện pháp. Những đề xuất được đưa ra
cùng những ý kiến của chính những thành viên đã làm trong cơng ty cũng như
lãnh đạo cơng ty đưa ra để có thể cải tiến chính hệ thống của cơng ty. Và phần
kết thúc sẽ là kết luận về trường hợp của TTNN và đề xuất ý kiến chung cho
doanh nghiệp SME đang hoạt động thương mại.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

5

CHNG 1: C S Lí LUN V QUN Lí CễNG N
Mc tiờu ca chng 1 s gii thiu v tng quan bi bỏo cỏo ca tụi cng
nh phng phỏp tụi thc hin bi bỏo cỏo ny. u tiờn tụi s trỡnh by v
nhng khỏi nim cng nh cỏc lý gii tng khon mc m tụi ỏp dng do kin
thc hc t trng i hc cng nh hc cỏc khúa ngn hn cng thờm kinh
nghim t quỏ trỡnh thc tp. Tt nhiờn trong quỏ trỡnh thc hin bi bỏo cỏo, tụi
cú c qua cỏc bi bỏo cng nh hi thờm v cỏc k toỏn v kim toỏn viờn
thc hin bi bỏo cỏo ny
1.1. K toỏn n phi thu khỏch hng
1.1.1. Khỏi nim
Thut ng khon phi thu mụ t mt phn vn lu ng kinh doanh ca
doanh nghip b cỏc cỏ nhõn v n v doanh nghip khỏc chim dng.Cỏc

phi thu c hỡnh thnh khi cụng ty cho khỏch hng mua n sn phm, dch v.
õy l nhng sn phm dch v m bn ó cung cp cho khỏch hng v ang
ch thanh toỏn trong tng lai.
1

Cỏc khon phi thu l ti sn thuc quyn s hu ca doanh nghip nhng
do cỏc cỏ nhõn hay doanh nghip khỏc chim dng trong quỏ trỡnh phỏt sinh
giao dch kinh t, v phi tr li cho doanh nghip, doanh nghip phi cú trỏch
nhim vi cỏc khon phi thu ny. Hay núi cỏch khỏc, khon phi thu l ti sn
thuc quyn ca doanh nghip nhng cũn ang nm trong lnh vc thanh toỏn.
Vớ d nh khon phi thu khỏch hng, khon phi thu ni b, khon thu GTGT
c khu tr, tin tr trc cho ngi bỏn, khon bi thng, khon ti sn
thiu ch x lý
2

1.1.2. Nguyờn nhõn phỏt sinh tớn dng hay mua bỏn tr sau
Mt thc t l hu ht tt c cụng ty u chn vic mua bỏn v thanh toỏn
bng tin mt khi giao hng bi vỡ nh vy s giỳp cụng ty mt mt cú c tin
mt duy trỡ hot ng kinh doanh cng nh n gin húa cỏc th tc k toỏn
ch cn ghi thng vo s khi giao hng v tin v. Nhng trong mụi trng kinh
doanh nh chin trng hin gi ó khin vic mua tr sau ny tr thnh mt
cụng c hp dn khuyn d khỏch hng cng nh to thun li cho khỏch hng
khi dũng tin v cha ỏp ng kp thi.

1
Nguyờn lý k toỏn
2
K toỏn M - TS. Phan c Trung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Chi phớ vn hng bỏn s ghi bờn N
Hng tn kho s b gim bờn Cú 3
Nguyờn lý k toỏn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8

1.1.3.3. Chứng từ kế tốn
Hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ có liên quan. Trong q trình làm
việc cũng như gặp gỡ các kiểm tốn viên của các tổ chức kiểm tốn nước ngồi
như KPMG, PWC, Delloitte và E&Y đều cho thấy sự quan trong trong việc lưu
giữ các chứng từ liên quan để bảo đảm tính trung thực của báo cáo cũng như
giao dịch trong cơng ty. Thực tế cho thấy rằng nếu một hóa đơn hay biên lai bị
thất lạc sẽ là vấn đề của các phòng ban và có khi sẽ dẫn đến thiệt hại to lớn cho
cơng ty. Đặc biệt như cơng ty TTNN đã từng trải qua một trận cháy ở kho và
q trình làm lại các hóa đơn là một việc làm khó khăn và tốn nhiều thời gian
cũng như tiền bạc để làm lại các chứng từ đó.
1.1.3.4. Tài khoản sử dụng
Tuy nhiên trong q trình hoạt động khơng phải lúc nào cũng được ghi
nhận đơn giản như thế mà phát sinh ra những giao dịch khác. Chính vì điều này
tơi xin trình bày sơ qua về q trình ghi nhận TK131. Kế tốn tổng hợp phải thu
của khách hàng sử dụng TK 131 “Phải thu khách hàng”. Tài khoản này được
dùng để phản ánh số tiền phải thu, đã thu, còn phải thu hoặc số tiền khách hàng
ứng trước cho doanh nghiệp.
1.1.3.5. Kết cấu TK 131
Bên nợ: Số tiền phải thu của khách hàng.
Bên có: Số tiền đã thu của khách hàng, số tiền giảm trừ cho khách hàng

Khon chit khu thanh toỏn:
N TK 635 Chi phớ ti chớnh
Cú TK 131
Khon chit khu thng mi:
N TK 5211 Chit khu thng mi
Cú TK 131
Khon gim giỏ theo hng bỏn:
N TK 5213 Gim giỏ hng bỏn
Cú TK131
Hng bỏn b tr li:
Nu doanh nghip np thu GTGT theo phng phỏp khu tr:
N TK 5212 => Giỏ cha cú thu
N TK 3331 => Thu GTGT
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10

Cú TK 131
Nu doanh nghip np thu GTGT theo phng phỏp trc tip, thu tiờu
th c bit, thu xut khu:
N TK 5212
Cú TK 131
c. Khi nhn tin do khỏch hng thanh toỏn, k toỏn ghi:
N 111, 112
Hoc N TK 311, 315 => chuyn tr n vay
Hoc N TK 331 => chuyn tr cho ngi bỏn
Cú TK 131
d. Khi nhn tin do khỏch hng ng trc tin mua hng, k toỏn ghi:
N TK 111, 112
Cú Tk 131

Húa n bỏn hng GTGT c vit nh sau:
Mỏy b n giỏ bỏn l 4,900,000 *20 mỏy=98,000,000
Chit khu thng mi l 1%: 980,000
Cng tin hng: 97,020,000
Thu VAT 10%*50%: 4,851,000
Tng giỏ tr: 101,871,000
Nghip v c hch toỏn nh sau:
Khỏch hng c chit khu thanh toỏn ghi nhn vo n vo ti khon
5211 chit khu thng mi v ghi cú vo ti khon 131:
N 5211: 980,000
Cú 131: 980,000
Khỏch hng mua hng cha thanh toỏn c ghi nhn n vo ti khon
131 phi thu khỏch hng v ghi cú vo ti khon 511 doanh thu bỏn hng v ghi
cú vo 3331 thu GTGT u ra:
N 131: 101,871,000
Cú 511: 97,020,000
Cú 3331: 4,851,000
Sau khi kim tra da trờn biờn bn nghim thu, khỏch hng ó tr li 1 b
do hng b li nờn c ghi nhn n vo ti khon 5212 hng bỏn b tr li, ghi
nhn n vo ti khon 3331 thu GTGT v ghi nhn cú vo ti khon 131 phi
thu khỏch hng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12

N 5212: 4,851,000
N 3331: 242,550
Cú 131: 5,093,550
Khỏch hng thanh toỏn bng chuyn khon vo ngy th 5 nờn c cty
chit khu thanh toỏn 1% ghi nhn n ti khon 112 tin gi ngõn hng ng

các cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các
khoản nợ phải thu, có thể khơng đòi được nợ do đơn vị nợ hoặc người nợ khơng
có khả năng thanh tốn trong năm kế hoạch.
4

Tuy nhiên ta thấy việc định nghĩa khơng cho ta nhiều điểm thấy được sự
quan trọng như trong báo cáo tài chính của cơng ty. Mỗi khách hàng trước khi
muốn được mua “chịu” đều phải thỏa mãn được những điều kiện tín dụng của
bên cung cấp. Mặc dù vậy, một vài khoản phải thu vẫn khó đòi. Điều dễ dàng
thấy nhất trong tình hình kinh tế khủng hoảng này là cho dù một doanh nghiệp
đạt chuẩn nợ của cơng ty cũng có thể phá sản bất cứ lúc nào nếu đưa ra một
chiến lược sai hồn tồn. Hoặc một khách hàng cá nhân mua hàng quen thuộc
của cơng ty bị mất việc còn phải trả chi phí ăn ở của anh ta nữa cũng là mục tiêu
của nợ khó đòi.

4
Thơng tư 107/2001/TT-BTC
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14

1.2.2. Một số vấn đề liên quan đế nợ phải thu khó đòi
1.2.2.1. Nội dung
Việc gia tăng các khoản nợ khó đòi thường phụ thuộc vào mức độ rủi ro
mà các nhà quản trị sẵn sang chấp nhận. Chẳng hạn, nhiều cơng ty nhỏ sẽ có
mức chấp nhận rủi rủi ro thấp hơn so với các cơng ty có tầm cỡ như Abbot
chẳng hạn. Việc gia tăng các khoản nợ khó đòi tùy thuộc vào ngành nghề kinh
doanh. Ví dụ như cơng ty TTNN chịu khoản nợ khó đòi tương đương khoản
10% doanh thu.

cỏc khon thu khụng thu c. V ng nhiờn l khon phi thu s c ghi s
gp sau khi gim xung. Nu nhỡn t khớa cnh phõn tớch qun lý ti chớnh cụng
ty, ta thy c nú s gim nhng tin ớch khi lp nờn bng bỏo cỏo cõn i k
toỏn v bng kt qu hot ng kinh doanh mc dự cỏch lm ny thng c
xem l n gin nht. Thờm vo ú ta cng ghi nhn rng cỏch ghi ny khin ta
nhn thc sai lch v thi im khon n khú ũi xut hin, thng s khỏc rt
nhiu so vi thi im lp bng bỏo cỏo ti chớnh m doanh thu cho khon n ú
xut hin v dn n l chi phớ ny vi doanh thu chng n nhp gỡ vi nhau s
khin cho cỏc c ụng gp vn xỏc nh n xu vỡ h thng thiu thụng tin
(c bit i vi cụng ty c phn v ó lờn sn). Chớnh vỡ l ú, cỏch ghi thanh
lý trc tip ny sau ny khụng c cụng nhn khi lp nờn bỏo cỏo ti chớnh cho
ch s hu.
1.2.2.2.2. Phng phỏp d phũng cỏc khon khụng thu c
Phng phỏp trớch d phũng ny ch yu s c lng nhng khon
khụng cú kh nng thu c ti thi im cui k bỏo cỏo. õy l phng phỏp
hu ớch sa khuyt im ca phng phỏp trờn. Hin nay c hu ht cỏc
cụng ty s dng bi vỡ nú bo m c tớnh kt hp gia chi phớ v doanh thu
trong k cng thờm l khon phi thu s c phn ỏnh bng con s c lng
thu c bng tin mt. V chớnh vỡ khụng bao gm cỏc khon khụng thu c
cho nờn con s khon phi thu s gim bng ỳng vi d phũng m chỳng ta ó
c lng s c th hin rừ trong bỏo cỏo kim toỏn.
1.2.2.3. Nguyờn tc hch toỏn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

16

Kế tốn nợ khó đòi chịu sự chi phối của ngun tắc kết hợp tương ứng
giữa chi phí và doanh thu – chi phí nợ xấu cần thiết phải ước tính vào chi phí
trong niên độ phát sinh chi phí bán chịu.
Chi phí nợ xấu xxx

Cỏc khon phi thu khú ũi chỳng ta cn phi c lng. V cỏch c
lng ny c xem nh l mt chi phớ do ú s nh hng n li nhun cui
cựng ca cụng ty. Cho nờn khi lp bng c lng cn phi chỳ ý vỡ cú th cụng
ty lp d phũng cao s khin li nhun cui k thp dn n cụng ty s khụng
hp dn di mt cỏc nh u t (i vi cỏc cụng ty c phn). Ngc li, mt
d phũng c lng thp s giỳp li nhun cao nhng li a thờm ri ro i
vi cỏc khon phi thu khú ũi khỏc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18

Khon d phũng s nm bờn N trong ti khon chi phớ n xu v bờn Cú
bờn ti khon D phũng cho cỏc khon n xu (mt ti khon i ng li).
Cui cựng khi ó xỏc nh thanh lý khon no trong n xu ú, thỡ khon
n xu khú ũi tht s s c ghi vo bờn N ca D phũng n khú ũi v
phn Cú bờn Cỏc khon phi thu.
lm rừ hn phn ny, ta s a ra mt vớ d sau. Gi s nh TTNN
bỏn hng chu l 4 t VND trong nm 2008. Vi khon ny thỡ vo bỏo cỏo k
toỏn cui k cụng ty thy rng 300 triu vn cha thu c. Cui cựng, k toỏn
trng quyt nh trỡnh lờn Ban giỏm c l s cú khong 100 triu trong tng s
doanh s bỏn chu ny s khụng thu c. Nh vy sau khi bỏn giỏm c ng
ý, k toỏn s ghi nhn khon c lng 100 triu ny nh sau:
Chi phớ n xu l 100 triu VND bờn N
D phũng n khú ũi s tng lờn 100 triu VND bờn Cú
Chỳng ta thy rng d phũng ny ch a ra nhm núi lờn con s c tớnh
cho khon m khỏch hng cú th khụng tr c trong tng lai. Cỏch ny c
dựng trỏnh phi tr trc tip vo khon Khon phi thu vỡ chng ai bit khỏch
hng no chớnh xỏc s khụng tr n v lp c nhng khon trng m phng
phỏp thanh lý li mc dự v c bn thỡ hai phng phỏp cựng lm gim khon
phi thu.

nghip v k toỏn s ghi hai khon liờn quan nh sau: phc hi li ti khon cho
khỏch hng v lm ng tỏc k toỏn ngc li nh vi phn thanh lý.
1.2.3.2. Nhng iu c bn dnh cho phng phỏp trớch lp d phũng
Sau khi ó núi s qua nhng khon nh trờn, thỡ tụi xin c cp n
nhng iu c bn ca vic trớch lp d phũng ny. Theo lý thuyt ca cỏc cỏch
qun lý hin i ca phng Tõy, cú hai cỏch thng c s dng da vo hai
con s xỏc nh: phn trm ca doanh s v phn trm ca khon phi thu.
Trong bỏo cỏo ti chớnh thỡ c hai u c chp nhn v iu quan trng nm
trong tay Ban giỏm c xem cỏch no l phự hp (ging nh phn trớch lp d
phũng cho u t ti chớnh ngn hn l ti núng hi trong cỏc cuc hp i
hi c ụng ca cỏc cụng ty lờn sn va qua m REE l mt vớ d). Vn nm
ch l Ban giỏm c s chn xem nh hng ny da trờn bỏo cỏo thu nhp
hay bng cõn i k toỏn.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20

1.2.3.2.1. Tớnh n khú ũi theo phn trm ca doanh thu (revenue
hoc sales)
Theo cỏch tớnh n khú ũi theo phn trm ca doanh thu, nghip v k
toỏn s tớnh toỏn da trờn phn trm ca doanh thu mua chu m cụng ty (loi
phn mua bỏn tr tin ngay ra). Hu nh phn trm bao nhiờu s da vo cỏc d
liu quỏ kh cng nh chớnh sỏch c lng cho tng lai. Nú cú th da theo
doanh s bỏn chu gp hay rũng cng c trong nm kinh doanh hin ti. Bi
vỡ kinh t th gii cú nhng bin ng bt ng m chỳng ta khụng th d bỏo
c cho na nm (mt phn vỡ cỏc cụng ty khụng cú y thụng tin cng nh
chuyờn nghip nh cỏc qu u t d bỏo chuyn ny) nờn cú th cụng ty vn
a ra d bỏo tng lai iu chnh li phn trm m con s quỏ kh cho ra.
Vớ d cụng ty TTNN cú doanh s bỏn chu trong nm 2008 l 4 t v con

B C 500 200 300
ễng D 1,000 400 100 400
B E 400 200 200
Cỏc khon khỏc 2,000 1,600 100 200
Tng cng 4,400 2,200 600 600 650
2% 5% 10% 20%
369 44 30 60 130
S ngy quỏ hn thu
Khon cha ti
hn thu
Tng cng n
(triu VND)Tờn khỏch hng
Tng s n d
tớnh khụng thu
Phn trm d
oỏn
Ti khon n cng di, thỡ kh nng thu li cng thp => d phũng cao
= tng thu cha n hn
nhõn cho phn trm d tớnh
bng tng s d n ca
tng phn
Ngun: Gi nh theo quy tc Theo nhng quy nh ca nh nc, mt s phn trong Biu khon phi
thu c quy nh trong Thụng t 13/2006 v khon n khú ũi:
Phng phỏp lp d phũng:
Doanh nghip phi d kin mc tn tht cú th xy ra hoc tui n quỏ
hn ca cỏc khon n v tin hnh lp d phũng cho tng khon n phi thu khú
ũi, kốm theo cỏc chng c chng minh cỏc khon n khú ũi núi trờn. Trong

cơng ty khơng thể tìm được các nguồn khác phù hợp hay thanh khoản để bán
được nữa. Trong năm 2008, khi mà tiền tệ đang bi siết chặt thì rất khó để các
cơng ty huy động được vốn để kinh doanh cho dù đó là những tài sản đầu tư
ngắn hạn như cổ phiếu mặc dù tính thanh khoản của nó cao hơn các khoản phải
thu. Tuy nhiên vì kém thanh khoản do sự sụt giảm mạnh mẽ của thị trường
chứng khốn nên khiến chẳng ai mua bán chứng khốn hoặc người mua tìm mọi
cách để ép giá cổ phiếu xuống khiến doanh nghiệp phải chiết khấu rất nhiều.
Các chủ doanh nghiệp cũng có thể vay ngân hàng nhưng với lãi suất từng lên
đỉnh điểm là 21% chưa tính phụ phí hợp pháp và cả khơng hợp pháp khiến đây
là một gánh nặng cho các cơng ty. Mà chưa chắc ngân hàng chấp nhận cho vay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23

vỡ s n khụng th ũi c. Cũn nu i vay núng, kh nng vay c l cao
nhng lói vay khụng di 25%.
Lý do th hai bỏn cỏc khon phi thu vỡ cỏc khon ny t lỳc ghi s
cho n lỳc thu c thỡ cng chim thi gian cng nh chi phớ phỏt sinh. V
tht s d dng hn nu cụng ty bỏn cụng n cho mt t chc khỏc chuyờn v
thu hi cụng n.
Cỏch bỏn khon cụng n ca cụng ty thng thy nht l bỏn phn cụng
n cho cỏc nh ch ti chớnh nh cỏc cụng ty ti chớnh hay ngõn hng m
thng mua cỏc khon cụng n ri sau ú trc tip i thu cụng n. Cú nhiu
loi vic y thỏc nh vy. hng tụi xin gii thiu mt cỏch thụng dng c y
thỏc v cỏc cụng ty ú n phn trm trờn khon phi thu ú.
1.2.5. Phõn tớch bng bỏo cỏo v khon phi thu
Hu ht nhng khon phi thu c cp trong bi ch yu l dnh cho
ngn hn v c nm trong phn Ti sn ngn hn Bng cõn i k toỏn. V
nh quy c, th t trong bng cõn i k toỏn núi lờn tớnh thanh khon ca
tng loi ti sn ngn hn theo tớnh thanh khon cao ng trc:

T s vũng quay khon phi thu s o lng bao nhiờu ln trong nm
khon phi thu chuyn trin thnh tin mt. Vớ d nh bỡnh thng cụng ty nờn
cú s vũng quay ny l 12 ln hay cao hn. Cụng thc tớnh vũng quay khon
phi thu s bng doanh s bỏn chu chia cho khon phi thu trung bỡnh phỏt sinh
trong nm. S ny cho thy trong mt nm s cú bao nhiờu ln i thu n. K ú,
ta dựng s ngy trong mt nm (thng nht l 365) chia cho s ln ny thỡ s ra
s ngy trung bỡnh ta i thu cụng n.
1.3. Qun lý Cụng n

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25 1.3.1. Quyết định điều kiện để xem xét công nợ
Bước 1 cũng giống như là bước mở đầu để xem xét khách hàng dựa trên
những yếu tố đặt ra để cho nợ. Nó cũng như là một tiêu chuẩn để quan trọng
trong quá trình quản lý tài sản công nợ. Chính vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng cũng như khả năng thu hồi nợ và là điều quan trọng nhất trong cách
tính dòng chảy của tiền mặt từ doanh thu. Có một điều đơn giản dễ thấy là nếu
thỏa mãn khách hàng cao cộng với chứng từ chính xác thì đó là một khoản nợ
tốt và nó đúng trong gần như mọi trường hợp loại hình kinh doanh. Nếu công ty
thỏa mãn khách hàng cao thì những chi phí phát sinh cho việc quản lý công nợ
này thường được giảm rất nhiều. Do mỗi công ty có quá trình xem xét công nợ
khác nhau nên sẽ dẫn đến nhiều tiêu chuẩn khác nhau.
Bước 1: Quyết
định xem ai sẽ
được gia hạn tín
dụng khi làm
việc với công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status