BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------------- * ---------------------------
PHẠM THỊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ CHO
THỊT CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ
TRỐNG TN1 VỚI GÀ MÁI TP1 VÀ TP3
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội- 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------------- * ---------------------------
PHẠM THỊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ
CHO THỊT CỦA HAI TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ
TRỐNG TN1 VỚI GÀ MÁI TP1 VÀ TP3
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phùng ðức Tiến, Giám ñốc Trung
tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương ñã ñầu tư nhiều công sức và thời gian
chỉ bảo tận tình giúp tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ nhiệt tình của cán bộ
công nhân viên Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương, Phòng phân tích
- Viện Chăn nuôi trong quá trình nghiên cứu và thí nghiệm.
Nhân dịp này, cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các
nhà khoa học, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, tạo ñiều
kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện, ñộng viên tôi trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN .........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN...................vi
DANH MỤC BẢNG CÓ TRONG LUẬN VĂN......................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ CÓ TRONG LUẬN VĂN ...............................viii
MỞ ðẦU..................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.5.2.2. Phương pháp xác ñịnh khối lượng cơ thể gà trong giai ñoạn từ 0 20 TT.......................................................................................................... 45
2.5.2.3. Phương pháp xác ñịnh hiệu quả sử dụng thức ăn .......................... 45
2.5.2.4. Phương pháp xác ñịnh tuổi thành thục sinh dục ............................ 46
2.5.2.5. Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ ñẻ và tỷ lệ trứng giống ....................... 46
2.5.2.6. Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu chất lượng trứng............... 46
2.5.2.7. Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở....................... 48
2.5.2.8. Phương pháp xác ñịnh khả năng sinh trưởng ................................ 49
2.5.2.9. Phương pháp xác ñịnh tiêu tốn và chi phí TĂ/1 ñơn vị sản phẩm... 51
2.5.2.10. Phương pháp xác ñịnh chỉ số sản xuất, chỉ số kinh tế .................. 51
2.5.2.11. Tính ưu thế lai ............................................................................. 51
2.5.2.12. Xử lý số liệu................................................................................ 52
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 53
3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN ðÀN GÀ SINH SẢN .......................... 53
3.1.1. ðặc ñiểm ngoại hình......................................................................... 53
3.1.2. Tỷ lệ nuôi sống................................................................................. 54
3.1.3. Khối lượng cơ thể............................................................................. 56
3.1.4. Tiêu tốn thức ăn giai ñoạn 1 – 20 tuần tuổi ....................................... 58
3.1.5. Tuổi thành thục sinh dục................................................................... 60
3.1.6. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng ................................................................ 63
3.1.7. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống........................................................ 66
3.1.8. Khảo sát chất lượng trứng................................................................. 68
3.1.9. Kết quả ấp nở ................................................................................... 69
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN GÀ NUÔI THỊT TT11 VÀ TT13..... 71
3.2.1. ðặc ñiểm ngoại hình......................................................................... 71
3.2.2. Tỷ lệ nuôi sống................................................................................. 72
3.2.3. Khối lượng cơ thể............................................................................. 74
3.2.4. Sinh trưởng tuyệt ñối ........................................................................ 77
3.2.5. Sinh trưởng tương ñối....................................................................... 79
3.2.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn ................................................................. 80
3.2.7. Chỉ số sản xuất ................................................................................. 82
KL
Khối lượng
NST
Năng suất trứng
SLT
Sản lượng trứng
SS
So sánh
TA
Thức ăn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TKL
Tăng khối lượng
TL
Tổ hợp gà lai ñược tạo thành giữa trống TN1 với mái TP3
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
ƯTL
Ưu thế lai
DANH MỤC BẢNG CÓ TRONG LUẬN VĂN
Bảng
Tiêu ñề
Trang
2.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản
44
2.2 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt
44
3.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm giai ñoạn 1 -20 TT
55
3.2 Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi
75
3.11 Sinh trưởng tuyệt ñối
77
3.12 Sinh trưởng tương ñối
79
3.13 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể
81
3.14 Chỉ số sản xuất
83
3.15 Chỉ số kinh tế
84
3.16 Năng suất thịt của gà thí nghiệm lúc 10 TT
85
3.17 Thành phần hóa học của thịt gà thí nghiệm lúc 10 TT
86
3.1
Gà TN1 01 ngày tuổi và gà trống trưởng thành
53
3.2
Gà TP1 01 ngày tuổi và gà mái trưởng thành
53
3.3
Gà TP3 01 ngày tuổi và gà mái trưởng thành
54
3.4
ðồ thị tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm
66
3.5
Gà lai TT11 và TT13 lúc 01 ngày tuổi
72
Hiện nay, nhu cầu của người tiêu dùng ñòi hỏi ngành chăn nuôi gia cầm
phải liên tục tạo ra những giống mới có năng suất, chất lượng thịt và trứng
cao. ðể giải quyết ñiều ñó, cách nhanh nhất là áp dụng phương pháp lai tạo
giữa các dòng thuần ñã ñược chọn lọc ñể tận dụng triệt ñể ưu thế lai và những
ñặc ñiểm tốt của mỗi dòng bố mẹ.
Hai dòng gà mái TP1 và TP3 nằm trong bộ giống gà lông màu hướng
thịt TP (TP1, TP2, TP3, TP4) ñược Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thuỵ
Phương chọn tạo thành công năm 2010. Dòng mái TP1 có lông màu vàng nâu
nhạt xám tro, cườm cổ, năng suất trứng ñạt 175-178 quả/mái/năm và dòng
mái TP3 có lông màu nâu xám tro, cườm cổ, năng suất trứng ñạt 179-183
quả/mái/năm. Tuy nhiên, khối lượng cơ thể gà thương phẩm lúc 63 ngày tuổi
chỉ ñạt 2,4-2,5 kg/con (Phùng ðức Tiến và CTV, 2009)[55].
Trong khi ñó, gà TN1 ñược tạo chọn ra từ nhân thuần chủng giống giữa
trống RedbroAB với mái RedbroAB tại Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy
Phương. Giống gà này có khối lượng cơ thể lúc 63 ngày tuổi ñạt 2,52,6kg/con (Phùng ðức Tiến và CTV, 2009)[56] và gà trống trưởng thành có
màu lông nâu ñỏ, da và chân màu vàng.
Trên nguồn nguyên liệu ñó, phân tích tính năng của mỗi giống và
dựa trên nguyên lý cơ bản của lai tạo giống, quyết ñịnh cho lai giữa gà
trống TN1 với gà mái TP1 và TP3 tạo ra tổ hợp lai thương phẩm TT11 và
TT13 nhằm kết hợp những ñặc ñiểm tốt của mỗi dòng và ñặc biệt khai thác
tối ña ưu thế lai của các tính trạng sản xuất với hy vọng hai tổ hợp lai này
ñạt năng suất cao, chất lượng thịt tốt và ñặc ñiểm ngoại hình phù hợp với
thị hiếu người tiêu dùng. ðể ñảm bảo chính xác việc cung cấp cho sản xuất
các tổ hợp gà lai thương phẩm chất lượng tốt, chúng tôi triển khai ñề tài:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
1
này có thể bị nhạt ñi vào cuối thời kỳ ñẻ trứng.
Lông: Lông là một dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di truyền của giống
và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại. Khi mới nở, gia cầm con ñược
lông tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần ñược thay thế bằng lông
cố ñịnh.
Tốc ñộ mọc lông là sự biểu hiện khả năng mọc lông sớm hay muộn, có
thể có quan hệ mật thiết với cường ñộ sinh trưởng của gia cầm. Theo
Brandsch và Biilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978)[5], những gia cầm có tốc
ñộ sinh
trưởng nhanh thì có tốc ñộ mọc lông nhanh. Hayer và Carthy
(1970)[70], cho biết gà mái mọc lông ñều hơn gà trống trong cùng một dòng
và ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược với gen liên kết qui ñịnh tốc ñộ
mọc lông. Màu lông do một số gen qui ñịnh, phụ thuộc và sắc tố chứa trong
bào tương của tế bào. Lông gia cầm có màu sắc khác nhau là do mức ñộ oxy
hoá các chất tiền sắc tố melanin (melanogene) trong các tế bào lông. Nếu các
chất sắc tố là nhóm lipocrom (carotinoit) thì lông có màu vàng họăc màu ñỏ,
nếu không có chất sắc tố thì lông có màu trắng.
Chân: Những gà giống tốt phải có chân chắc chắn, nhưng không thô. Gà
có chân hình chữ bát, các ngón cong, xương khuyết tật không nên sử dụng
làm giống. ðặc ñiểm chân cao có liên quan tới khả năng cho thịt thấp và phát
dục chậm (Brandsch và Biilchel, Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978[5]).
1.1.2. Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất
1.1.2.1. Tính trạng sinh sản
Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm, ñược
nuôi trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
5
Giá trị kiểu gen (G) hoạt ñộng theo ba phương thức: cộng gộp, trội và át
gen. Từ ñó, G cũng có thể biểu thị theo:
G=A+D+I
Trong ñó: G là giá trị kiểu gen, A là giá trị cộng gộp, D là giá trị sai
lệch trội, I là giá trị sai lệch tương tác.
Ngoài ra, các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng của môi trường.
Có hai loại môi trường chính:
- Môi trường chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng
lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại yếu tố này có tính chất
thường xuyên như: thức ăn, khí hậu, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng....
- Môi trường riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng
riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh
trong cuộc ñời con vật. Loại này có tính chất không thường xuyên. Nếu bỏ
qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh, quan hệ của kiểu hình (P),
kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật
khác, con cái ñều nhận ñược ở bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng
nào ñó. Tính trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền,
nhưng khả năng ñó phát huy ñược hay không còn phụ thuộc vào môi trường
sống như: chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, ....
Người ta có thể xác ñịnh các tính trạng số lượng qua mức ñộ tập trung
(Χg), mức ñộ biến dị (CV%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp
lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, v.v ....
Sản lượng trứng (SLT) là lượng trứng mà gia cầm mái ñẻ ra trong một
vòng ñời, phụ thuộc vào tuổi thành thục, cường ñộ ñẻ trứng, tần số thể hiện
bản năng ñòi ấp, thời gian nghỉ ñẻ và thời gian ñẻ kéo dài. Theo Brandsch và
Biilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch,1978)[5], sản lượng trứng ñược tính trong 365
ngày kể từ khi ñẻ qủa trứng ñầu tiên. Marco (1982)[81] cho biết, ñối với gà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
7
Plymouth Rock nuôi tại CuBa, sản lượng trứng ñược tính từ tuần tuổi 23 ñến
tuần tuổi thứ 74. Trong lúc ñó, các hãng gia cầm công nghiệp tính sản lượng
trứng ñến 70 - 80 tuần tuổi.
Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong thời gian ngắn, có liên quan
chặt chẽ với sức ñẻ trứng trong cả năm của gia cầm. Sự xuất hiện bản năng
ñòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với
mức ñộ khác nhau. Sự khác nhau ñó thể hiện ở thời ñiểm ấp và thời gian ấp
kéo dài. Phần lớn các dòng gà ham ấp ñều có sức ñẻ trứng kém.
Thời gian nghỉ ñẻ của gia cầm: giữa các chu kỳ ñẻ trứng gà thường có
thời gian nghỉ ñẻ, ñiều này ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng trứng, yếu tố
này bị ảnh hưởng từ tính mùa vụ, sự thay ñổi thức ăn, di truyền,… Thời gian
ñẻ kéo dài ñược tính từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên tới khi thay lông hoàn toàn.
Giữa thời gian ñẻ trứng kéo dài với sự thành thục có tương quan nghịch rõ rệt,
với sức ñẻ trứng có tương quan dương rất cao (Brandsch và Biilchel, Nguyễn
Chí Bảo dịch, 1978[5]).
Năng suất trứng
Trứng của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là một tế bào sinh sản
khổng lồ. Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ.
Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng ñỏ, còn các bộ phận khác như: lòng
Theo Melekhin và Niagridin (1989) dẫn theo Ngô Giản Luyện
(1994)[26], sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút
sau khi ñẻ trứng. Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ
chuyển ñến ñầu ngày hôm sau. Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm
ngừng sự rụng trứng tiếp theo.
Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một
ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng
nhầy lót bên trong, trên bề mặt lớp màng nhầy có tiêm mao rung ñộng. Ống
dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo, tử
cung và âm ñạo. Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng vỏ,
vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong ống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
9
dẫn trứng từ 20-24 giờ. Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới
tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm trong tử
cung quả trứng ñược xoay 1 góc 1800, cho nên trong ñiều kiện bình thường gà
ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước.
Sự di truyền về sinh sản của gia cầm rất phức tạp, việc sản xuất trứng
của gia cầm có thể do 5 yếu tố ảnh hưởng mang tính di truyền:
Tuổi thành thục về sinh dục: người ta cho rằng ít nhất có hai cặp gen
chính tham gia vào yếu tố này: gen E (gen liên kết giới tính) và e; còn cặp thứ
hai là E’ và e’. Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh dục.
Cường ñộ ñẻ: yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r’ ñiều hành.
Bản năng ñòi ấp: do 2 gen A và C phối hợp với nhau ñiều khiển.
Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt là nghỉ ñẻ vào mùa ñông): do các gen M và
m ñiều khiển. Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều.
Hutt (1978)[15] ñề nghị tính SLT từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên.
Trong khi ñó, Brandsch và Biilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978)[5] cho rằng
SLT ñược tính ñến 500 ngày tuổi. SLT ñược tính theo năm sinh học 365
ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên. Trong thời gian gần ñây, SLT ñược
tính theo tuần tuổi. Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaña),
Lohmann (ðức),... SLT ñược tính ñến 70-80 tuần tuổi.
NST là tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ñộ sinh
trưởng sớm, do vậy trong chăn nuôi gà sinh sản, cần chú ý cho gà ăn hạn chế
trong giai ñoạn gà dò, gà hậu bị ñể ñảm bảo NST trong giai ñoạn sinh sản.
NST phụ thuộc nhiều vào thức ăn: mức năng lượng, hàm lượng protein và các
thành phần khác trong thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996[38]). NST có hệ số di
truyền không cao, dao ñộng lớn. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995)[44], hệ số di
truyền NST của gà là 12-30%.
Trong mấy tuần ñầu của chu kỳ ñẻ, gà có tỷ lệ ñẻ thấp, sau ñó tăng dần
và ñạt tỷ lệ cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần và ñạt tỷ lệ ñẻ thấp ở cuối
thời kỳ sinh sản. SLT/năm của một quần thể gà mái cao sản, ñược thể hiện
theo qui luật cường ñộ ñẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau ñó
giảm dần ñến hết năm ñẻ. ðể tiến hành chọn giống về sức ñẻ trứng, Hutt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
11
(1978)[15] ñã áp dụng ổ ñẻ có cửa sập tự ñộng ñể kiểm tra số lượng trứng của
từng gà mái. Các tác giả cho rằng SLT 3 tháng ñẻ ñầu và SLT cả năm có
tương quan di truyền chặt chẽ (0,7-0,9).
Những yếu tố ảnh hưởng ñến sức sản xuất trứng
Theo ðặng Hữu Lanh và CTV (1999), dẫn theo Nguyễn Trọng Thiện
(2008)[43], sức sản xuất trứng chịu sự chi phối của các tập hợp gen khác
nhau; các gen quy ñịnh tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường và bị
lượng trứng cao và ngược lại.
Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học: chu kỳ ñẻ trứng sinh học
ñược tính từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên ñến khi gia cầm nghỉ ñẻ ñể
thay lông, ñó là chu kỳ thứ nhất và lại tiếp tục chu kỳ thứ hai. SLT phụ thuộc
vào thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học, thời gian này càng dài càng
tốt. Chỉ tiêu này có tương quan dương với tuổi thành thục sinh dục, sức bền
ñẻ trứng, chu kỳ ñẻ trứng khác nhau tuỳ từng cá thể. Những gia cầm ñẻ tốt có
chu kỳ ñẻ trứng dài, nhịp ñộ ñẻ trứng ñều và thời gian nghỉ ñẻ ngắn, còn
những gia cầm ñẻ kém có dấu hiệu ngược lại. Nói chung, thời gian kéo dài
chu kỳ ñẻ trứng sinh học có tính di truyền và phụ thuộc nhiều yếu tố khác
nhau, nhất là chế ñộ chăm sóc, dinh dưỡng, mùa vụ.
Tính nghỉ ñẻ mùa ñông: vào mùa ñông, nhiệt ñộ thấp nên cơ thể phải
huy ñộng năng lượng ñể chống rét. Tuy nhiên, với những giống gà tốt thì thời
gian nghỉ ñẻ rất ngắn thậm chí là không có. Tính nghỉ ñẻ có mối tương quan
nghịch với NST, tính nghỉ ñẻ mùa ñông càng dài thì NST càng thấp.
Tính ấp bóng: ấp bóng là gà mái ấp không có trứng theo tập tính, tính
ấp bóng càng dài thì năng suất trứng càng thấp. Hiện nay quá trình chọn lọc
nghiêm ngặt nên ñã loại trừ bản năng ấp trứng của gà mái.
Ngoài 5 yếu tố di truyền cá thể, sức ñẻ trứng còn bị ảnh hưởng bởi
các yếu tố khác nhau như giống, dòng gia cầm, tuổi gia cầm, dinh dưỡng, chế
ñộ chăm sóc, tiểu khí hậu chuồng nuôi…
Giống, dòng ảnh hưởng lớn ñến sức sản xuất trứng của gia cầm. Giống
gia cầm khác nhau sức sản xuất trứng khác nhau. Trong cùng một giống các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
13
dòng khác nhau cho năng suất trứng khác nhau; những dòng ñược chọn lọc kỹ
kinh tế suốt cả quá trình chăn nuôi là tác ñộng của con người. Ngày nay, mô
hình chăn nuôi từng bước ñã thay ñổi, dù là cơ sở chăn nuôi lớn hay chăn
nuôi nhỏ ñều rất quan tâm ñến các tiến bộ kỹ thuật về mọi lĩnh vực trong chăn
nuôi như: con giống, dinh dưỡng, quy trình chăn nuôi …Dưới ảnh hưởng của
công tác giống, ñiều kiện thức ăn, nuôi dưỡng ñã không ngừng nâng cao hiệu
quả của chăn nuôi nói chung và chă nuôi gia cầm nói riêng.
Khối lượng trứng
Roberts (dẫn theo Phan Cự Nhân, 1998)[39], cho rằng giá trị trung bình
về KLT ñẻ ra trong một chu kỳ là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng
cộng gộp qui ñịnh, nhưng hiện còn chưa xác ñịnh rõ số lượng gen qui ñịnh
tính trạng này. Sau SLT, KLT là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của
ñàn gà bố mẹ. Khi cho lai hai dòng gia cầm có KLT lớn và bé, trứng của con
lai thường có KL trung gian (Khavecman, 1972)[18].
Tính trạng KLT có hệ số di truyền cao, do ñó có thể ñạt ñược nhanh
chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner, 1974)[19]. Ngoài các yếu tố về
di truyền, KLT còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi
dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm. Trứng của gia cầm mới bắt ñầu ñẻ nhỏ hơn trứng
gia cầm trưởng thành 20-30%. KLT mang tính ñặc trưng của từng loài và mang
tính di truyền cao. Hệ số di truyền của KLT là 48-80% (Brandsch và Biilchel,
Nguyễn Chí Bảo dịch, (1978)[5]. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995)[44], hệ số di
truyền về KLT của gà là 60-74%. Trong cùng giống, cùng ñàn, nhóm có KLT
lớn nhất hoặc bé nhất ñều cho tỷ lệ nở thấp. Trứng gia cầm non cho tỷ lệ nở
thấp, KLT lớn thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……….
15