Xây dựng lưới khống chế địa chính bằng công nghệ GPS huyện a lưới tỉnh thừa thiên huế - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN TRỌNG THẮNG

XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ðỊA CHÍNH BẰNG
CÔNG NGHỆ GPS HUYỆN HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học : TS. LÊ MINH TÁ

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Nội dung ñề tài này là
những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học ñược tổng hợp từ công trình


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn

I
II

Mục lục

III

Danh mục các từ viết tắt

IV

Danh mục các bảng

V

Danh mục các hình

VI

I. MỞ ðẦU


II.2. Các phương pháp xây dựng lưới khống chế mặt bằng

6

II.2.1. Lưới tam giác ño góc

6

II.2.2. Lưới tam giác ño cạnh

6

II.2.3. Lưới ñường chuyền

7

II.2.4. Lưới trắc ñịa vệ tinh

7

II.3. Khái quá công tác xây dựng lưới trắc ñịa bằng phương pháp trắc ñịa vệ tinh ở
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

8

II.4. Nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống ñịnh vị GPS.

14


iii


II.6.1. ðịnh vị tuyệt ñối

23

II.6.1.1. ðo GPS tuyệt ñối

23

II.6.1.2. ðo GPS vi phân

24

II.6.2 . ðịnh vị tương ñối

25

II.6.2.1. ðo GPS tương ñối

25

II.6.2.2. ðo tĩnh

27

II.6.2.3. ðo ñộng

27


33

II.8.1. Quy trình xây dựng lưới ñịa chính

33

II.8.2. Thiết kế lưới chọn ñiểm chôn mốc

37

II.8.3. Lập lịch ño

39

II.8.4. Thiết kế ca ño

40

II.8.5. ðo ñạc thực ñịa

43

II.8.6. Xử lý số liệu ño GPS

46

III. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

50


93

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


IV.5. Công nghệ GPS

94

V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

95

V.1 Kết luận

95

V.2 Kiến nghị

97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

99

PHỤ LỤC


Ratio

: Tỉ số phương sai

Reference Variance

: ðộ chênh lệch tham khảo

Rms

: Sai số chiều dài cạnh

VDOP

: Vertiacal Dilution of Precision
ðộ mất chính xác theo phương dọc

X, Y, h

: Tọa ñộ X, Y, ðộ cao thủy chuẩn tạm thời

Mx, My, Mh

: Sai số theo phương x, y h

Mp

: Sai số vị trí ñiểm

VTNT


Bảng thống kế các cặp ñiểm thông hướng

62

4.3

Bảng số lượng ñiểm thiết kế khu ño

64

4.4

Bảng thống kê phân loại khó khăn ñiểm ñịa chính

65

4.5

Bảng tiêu chuẩn vật liệu ñúc mốc

68

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trang

vii




25
28
71
76
76

4.4
4.5

Cửa sổ Auto View Time Selection
Cửa sổ ListTimes

77
47

4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17
4.18


Trang
15
16
18
19
20
21
23

viii


I. MỞ ðẦU
I.1. Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc
phòng và ñặc biệt ñất ñai ngày càng có vai trò ñặc biệt quan trọng trong sự
phát triển nền kinh tế - xã hội của ñất nước. Khi xã hội càng phát triển thì con
người càng nhận thức ñược giá trị của ñất ñai và Nhà nước cũng càng cần
phải có biện pháp quản lý sử dụng ñầy ñủ, hợp lý có hiệu quả hơn nguồn tài
nguyên ñất ñai.
Khảo sát, ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính là một trong những nội dung
quản lý nhà nước về ñất ñai ñã ñược ghi tại Khoản 2, ðiều 6 của Luật ðất ñai
năm 2003. Nội dung, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các ngành
trong việc thực hiện khảo sát, ño ñạc, lập và quản lý bản ñồ ñịa chính ñã ñược
quy ñịnh tại ðiều 19 của Luật ñất ñai năm 2003.
Căn cứ Luật ñất ñai năm 2003, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai, Bộ Tài nguyên và
Môi trường ñã ban hành Quyết ñịnh số 08/2008/Qð-BTNMT ngày

107° 05’ ñến 107° 32’ Kinh ñộ ðông.
+ Phía Bắc giáp huyện ðắc Krông tỉnh Quảng Trị.
+ Phía Nam giáp huyện Nam ðông của tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Phía ðông giáp huyện Phong ðiền, Hương Trà, Hương Thuỷ của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
+ Phía Tây giáp Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện ngày càng nhanh chóng, do
tác ñộng của quá trình quy hoạch, xây dựng trung tâm huyện lỵ, mặt bằng ñất
ñai ñã biến ñộng nhiều. Mặt khác hệ thống bản ñồ giải thửa, bản ñồ ñịa chính
trước ñây lại ño ñạc ñã lâu, công nghệ cũ, không ñồng bộ và không ñược
chỉnh lý biến ñộng nên thiếu ñộ chính xác không còn phù hợp với hiện trạng
sử dụng ñất và tình hình quản lý ñất ñai trong giai ñoạn hiện nay .Việc xây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


dựng hệ thống lưới khống chế khu vực phục vụ thành lập bản ñồ ñịa chính
phục vụ cho công tác quản lý ñất ñai ở huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế là
một yêu cầu cấp thiết.
ðể mở rộng khả năng ứng dụng công nghệ GPS vào thực tế sản xuất
trên ñịa bàn vùng núi của tỉnh Thừa Thiên Huế, ñược sự hướng dẫn của Thầy
giáo TS. Lê Minh Tá – Giảng viên khoa Trắc ðịa Trường ñại học Mỏ ðịa
chất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, thực hiện ñề tài: “Xây dựng lưới khống chế
ñịa chính bằng công nghệ GPS huyện Huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế”.
I.2. Mục ñích - yêu cầu
I.2.1. Mục ñích:
Nghiên cứu tìm hiểu khả năng ứng dụng công nghệ GPS vào việc xây
dựng lưới khống chế ñịa chính huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế.

II.1.2. Nguyên tắc xây dựng lưới trắc ñịa mặt bằng nhà nước.
Do lưới trắc ñịa quốc gia phải ñảm bảo các nhiệm vụ kỹ thuật nên việc
xây dựng lưới trắc ñịa quốc gia phải ñảm bảo những nguyên tắc sau:
- Phải dày ñặc và bao phủ toàn quốc;
- Phải có ñủ mật ñộ ñiểm cần thiết;
- Lưới trắc ñịa cơ sở Nhà nước có ñộ chính xác cao;
- Phải ñược xây dựng ñảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật.
Mỗi quốc gia ñều có những phương án xây dựng lưới khống chế mặt
bằng khác nhau, những quốc gia nhỏ thường xây dựng lưới tam giác dày ñặc,
những quốc gia lớn thường xây dựng phương án khoá tam giác.
Lưới khống chế mặt bằng thường ñược xây dựng từ toàn diện ñến cục
bộ, từ ñộ chính xác cao ñến ñộ chính xác thấp. trước hết người ta xây dựng
mạng lưới ñiểm khống chế có mật ñộ thưa và ñộ chính xác cao phủ chùm toàn
bộ lãnh thổ cần nghiên cứu, sau ñó chêm dày bằng các lưới khống chế có mật
ñộ ñiểm dày hơn và có ñộ chính xác thấp hơn. Lưới cấp thấp nhất có ñộ chính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


xác ñáp ứng nhu cầu của công tác trắc ñịa ño vẽ các loại bản ñồ ở các tỷ lệ
khác nhau.
Lưới khống chế mặt bằng ñịa phương là lưới thiết kế riêng cho một khu
vực chưa có hoặc quá xa các ñiểm toạ ñộ Nhà nước.
Lưới chuyên dùng là lưới thiết kế riêng cho một khu vực hoặc mục ñích
kinh tế, quốc phòng.
Lưới toạ ñộ Nhà nước Việt Nam hiện nay ñược xây dựng gồm 3 cấp ñó
là: Lưới hạng I, hạng II và lưới ñịa chính cơ sở.
Ngày nay với sự tiền bộ của khoa học kỹ thuật hiện ñại do ñó lưới ñịa

II.2.1. Lưới tam giác ño góc;
Lưới tam giác ño góc ñược ứng dụng ñầu tiên ở Hà Lan vào năm 1916.
Thời gian này ño cạnh có ñộ chính xác cao là việc khó khăn cho nên người ta
chọn ñồ hình cơ bản của lưới hình tam giác, tứ giác trắc ñịa và ña giác trung tâm.
Phương pháp tam giác ñã ñược ứng dụng ñể nhanh chóng có lưới hạng
cao bao phủ toàn lãnh thổ phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và các
nhiêm vụ kĩ thuật của lưới Trắc ñịa mặt bằng .
Lưới tam giác ño góc có nhiều trị do thừa ,ñộ chính xác tính chuyền cạnh
và phương vị trong lưới cao và khá ñồng ñều. ðộ chính xác vị trí ñiểm trong lưới
cũng khá ñồng ñều.Vì vậy lưới tam giác là hình thức lưới chủ yếu của hầu hết
các quốc gia.
II.2.2. Lưới tam giác ño cạnh;
ðồ hình cơ bản trong lưới tam giác ño cạnh vẫn là hình tam giác
nhưng ñể có nhiều trị ño thừa người ta hay chọn tứ giác trắc ñịa hoặc ña giác
trung tâm làm ñồ hình cơ bản của lưới tam giác ño cạnh. Khi ñộ chính xác ño
cạnh tương ñương như ñộ chính xác ño góc, sai số trung phương của các yếu
tố trong lưới ño cạnh lớn gấp 2¸ 3 lần so với lưới ño góc.
Trong thực tế, nhiều lưới trắc ñịa mặt bằng lớn có dạng tổng hợp cả hai
dạng lưới cơ bản nói trên. Lưới tam giác ño cạnh nói riêng và lưới ño góc
cạnh có ñộ chính xác tốt, các yếu tố trong lưới ít chịu ảnh hưởng của kết cấu
hình học của lưới. Lưới ño góc cạnh có ưu ñiểm của cả hai dạng lưới cơ bản.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


II.2.3. Lưới ñường chuyền;
Trong chuyên môn trắc ñịa , lưới ña giác còn gọi là lưới ñường chuyền.
ðồ hình cơ bản của dạng lưới này là các ñường gãy khúc liên kết với nhau thành

ngắm ñến vệ tinh, khoảng cách từ ñiểm ngắm ñến vệ tinh ñược ño bằng các máy
ño khoảng cách Laser ñến vệ tinh. Sai số vị trí ñiểm mặt ñất cần ñịnh vị từ chỗ
±100 mét. ðến thâp kỉ 70 với kĩ thuật Doppler vệ tinh, ñộ chính xác ñịnh vị ñạt
cỡ vài deximet. Hiện nay với công nghệ GPS ñộ chính xác ñịnh vị tuyệt ñối có
thể ñạt ± 10 m tuỳ thuộc vào loại thiết bị với 32 vệ tinh, còn ñộ chính xác ñịnh
vị tương ñối có thể ñạt centimet thậm chí vài milimet.
Các ñiểm ñịnh vị vệ tinh không cần thông hướng, khoảng cách giữa các
ñiểm từ vài trăm met ñến hàng ngàn km mà lại bất kì lúc nào,bất kì ở nơi
ñâu,nếu thu ñược tín hiệu vệ tinh tốt ñều có thể ñịnh vị ñiểm mặt ñất.
Vì những lý do kể trên, trên thế giới và ở Việt nam, lưới Trắc ñịa vệ tinh
ñược thành lập bằng công nghệ GPS từ cấp cao nhất là cấp "0" và ñến cả cấp
khống chế thấp nhất là lưới khống chế ño chi tiết.
II.3. Khái quá công tác xây dựng lưới trắc ñịa bằng phương pháp trắc ñịa
vệ tinh ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
II.3.1. Trên thế giới
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, Cơ quan Hàng không và Vũ trụ
(NASA) cùng với Quân ñội Hoa Kỳ ñã tiến hành chương trình nghiên cứu,
phát triển hệ thống dẫn ñường và ñịnh vị chính xác bằng vệ tinh nhân tạo. Hệ
thống ñịnh vị dẫn ñường bằng vệ tinh thế hệ ñầu tiên là hệ thống TRANSIT.
Hệ thống này có 6 vệ tinh, hoạt ñộng theo nguyên lý Doppler. Hệ TRANSIT
ñược sử dụng trong thương mại vào năm 1967. Một thời gian ngắn sau ñó
TRANSIT bắt ñầu ứng dụng trong trắc ñịa. Việc thiết lập mạng lưới ñiểm
ñịnh vị khống chế toàn cầu là những ứng dụng sớm nhất và giá trị nhất của hệ
TRANSIT.
ðịnh vị bằng hệ TRANSIT cần thời gian quan trắc rất lâu mà ñộ chính
xác chỉ ñạt khoảng 1m. Do vậy trong trắc ñịa hệ TRANSIT chỉ phù hợp với công
tác xây dựng các mạng lưới khống chế cạnh dài. Hệ này không thoả mãn ñược

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


GPS người ta ñã nói rằng, công nghệ GPS ñã ñưa các phương pháp xây dựng
lưới trắc ñịa truyền thống thành “Những con khủng long thời tiền sử”. ðẻ
hướng dẫn thành lập lưới GPS tiểu ban lưới trắc ñịa (FGCS) của hiệp hội trắc
ñịa quốc tế ñã nghiên cứu và xuất bản “tiêu chuẩn ñộ chính xác trắc ñịa hình
học và hướng dẫn sử dụng kỹ thuật ñịnh vị GPS tương ñối” (Geometric
Geodetic Accuracy Standards and Specification for using GPS Relative
Positioning Techniques) và tài liệu “Các tiêu chuẩn và hướng dẫn ñối với lưới
khóng chế trắc ñịa” (Standards Standards and Specification for Geodetic
Contron Networks). Cho ñến nay nhiều nước trên thế giới ñã coi GPS là
phương pháp chủ yếu trong xây dựng các mạng lưới trắc ñịa.
Bằng kỹ thuật ño tương ñối tĩnh, người ta có thể xây dựng ñược các
mạng lưới có cạnh dài ñến hàng nghìn km. Khung toạ ñộ quốc tế ITRF
(International Celestial Reference Frame) thực chất là mạng lưới có cạnh dài
như vậy. Bằng công nghệ GPS các nước châu Âu ñã cùng nhau xây dựng
khung toạ ñộ châu Âu gọi là EUREF (European Referance Frame). Từ khi
GPS ñược sử dụng trong trắc ñịa, một số quy tắc và tiêu chuẩn phân cấp lưới
toạ ñộ trước ñây ñã bị thay ñổi. Năm 1988, người ta ñã phân cấp và ñưa ra các
chỉ tiêu cho các dạng lưới như sau:
Bảng 2.1
ðộ chính xác
Phân loại lưới

Cấp



Hệ quy chiếu toạ ñộ quốc B

0.8

1

1:1000000

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


gia, (cơ sở mặt ñất)
Hệ quy chiếu toạ ñộ quốc C
gia (cơ sở mặt ñất)
1

1.0

10

1:100000

2-I

2.0

20

9

≤ 10

≤2

1:120000

Hạng III

5

≤ 10

≤5

1:80000

Hạng IV

≤ 10

≤ 10

1:45000

Cấp 1

≤ 10


11


GPS vi phân (DGPS) người ta ñã xây dựng hệ ñịnh vị vi phân diện rộng
WADGPS (Wide – Area diferentital GPS). hệ thống ACS của Canada
Canadian Active Coltrol System) là một ví dụ về loại lưới này . Mạng ACS
ñược xây dựng bắt ñầu năm 1985, bao gồm 20 trạm theo dõi bố trí ñều có
trạm chủ ñặt tại Ottawa. Hiện nay một số nước ñã phát triển kỹ thuật ñịnh vị
ñộng với các trạm tham chiếu ảo VRS (Virtual Reference Station).
II.3.2. Tại Việt Nam
Năm 1990, cục ño ñạc và bản ñồ Nhà nước ñã quyết ñịnh ứng dụng
công nghệ GPS ñể ñổi mới công nghệ xây dựng lưới toạ ñộ. Sau khi thử
nghiệm thành công, công nghệ GPS ñược áp dụng ngay vào sản xuất ñể thi
công lưới toạ ñộ cạnh ngắn Minh Hải, Sông Bé và Tây Nguyên gồm 117
ñiểm. ðây là những ñịa bàn còn lại chưa có lưới toạ ñộ vì không ñủ ñiều kiện
ñể thi công theo công nghệ ño ñạc truyền thống.
Năm 1991, công nghệ GPS khoảng cách dài ñược thử nghiệm thành
công, từ năm 1991 – 1992 chúng ta ñã sử dụng công nghệ GPS ñể xây dựng
một số mạng lưới hạng II ở những vùng khó khăn (Minh Hải, Tây
Nguyên…). Sử dụng GPS ñể xây dựng lưới trắc ñịa biển gồm 36 ñiểm ño nối
tất cả các ñảo, quần ñảo lớn với ñất liền trong ñó có 23 ñiểm trên quần ñảo
Trường Sa, kết nối ñất liền với hải ñảo xa trong một hệ thống toạ ñộ chung.
Năm 1995, Tổng cục ñịa chính ñã quyết ñịnh xây dựng lưới toạ ñộ cấp
“0” bằng công nghệ GPS cạnh dài (bằng máy 2 tần) với chiều dài cạnh trung
bình khoảng 120 km gồm 71 ñiểm trong ñó có 56 ñiểm trùng các ñiểm toạ ñộ
hạng I, hạng II ñã ño; Trong số các ñiểm mới ño có một ñiểm gốc mới ở Hà
Nội. Lưới toạ ñộ cấp “0” ñóng vai trò kiểm tra chất lượng các lưới toạ ñộ
hạng I, hạng II ñã xây dựng, kết nối thống nhất và tằng cường ñộ chính xác
cho các lưới toạ ñộ cũ, xây dựng hệ quy chiếu ñộ chính xác cao, làm cơ sở ño
nối toạ ñộ với các lưới quốc tế.

an ninh quốc phòng.
Hiện nay công nghệ GPS ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong
công tác xây dựng lưới ñịa chính và lưới khống chế ño vẽ ñể thành lập bản ñồ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


ñịa chính các tỷ lệ tại một số ñịa phương. Qua thực tế thấy rằng công nghệ
này có chiều hướng phát triển tốt, khả năng ứng dụng cao, ñem lại hiệu quả cả
về kỹ thuật và kinh tế. Các chỉ tiêu thành lập lưới ñịa chính bằng công nghệ
GPS ñã ñược quy ñịnh tại Quyết ñịnh 08/2008/Qð-BTNMT ngày 10 tháng 11
năm 2008 của Bộ Tài ngyên và Môi trường.
II.4. Nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống ñịnh vị GPS.
Tên tiếng Anh ñầy ñủ của GPS là Navigation Satellite Timing and Ranging
Global Positioning System. Hệ thống GPS gồm 03 bộ phận cấu thành ñó là:
ðoạn không gian, ñoạn ñiều khiển và ñoạn sử dụng;

Hình 2.1: Các thành phần của GPS
II.4.1. ðoạn không gian (Space Segment):
ðoạn không gian bao gồm các vệ tinh chuyển ñộng trên 6 mặt phẳng
quỹ ñạo, ở ñộ cao khoảng 20200 km. Mặt phẳng quỹ ñào nghiêng so với mặt
phẳng xích ñạo một góc 550. Vệ tinh chuyển ñộng trên quỹ ñạo gần như tròn
với chu kỳ 718 phút. Theo thiết kế hệ thống gồm 24 vệ tinh, trên mỗi quỹ ñạo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


các các tín hiệu sẽ ít bị ảnh hưởng của tầng ñiện ly (tầng Ion) và tầng ñối lưu
vì mức ñộ làm chậm tín hiệu do tầng ñiện ly tỷ lệ nghịch với bình phương của
tần số.
ðể phục vụ cho các ñối tượng và các mục ñích khác nhau, các tín hiệu
phát ñi ñược ñiều biến mang theo các code riêng biệt, ñó là C/A-code, P-code
và Y-code.
C/A code (Coarse/Acusition code) là code thô cho phép sử dụng rộng
rãi. C/A code mang tính chất code tựa ngẫu nhiên. Tín hiệu mang code này có
tần số thấp (1,023 Mhz) tương ứng với bước sóng 293 mét. C/A code chỉ ñiều
biến sóng tải L1, song nếu có sự can thiệp của trạm ñiều khiển trên mặt ñất có
thể chuyển sang cả L2. Chu kỳ của C/A code là 1 mili giây, trong ñó có chứa
1023 bite, mỗi vệ tinh phát ñi một code khác nhau.
P-code (Pricision code) là code chính xác ñiều biến cả sóng tải L1 và L2
có ñộ dài cỡ 1014 bite và là code tựa ngẫu nhiên PRN-code (Psudorandom
Noise). Tín hiệu của P-code có tần số ñúng bằng tần số chuẩn f0 (10,23 Mhz)
tương ứng với bước sóng 29,3 mét. Mỗi vệ tinh sử dụng một ñoạn code này
(tương ñương với ñộ dài một tuần lễ gọi là “code tuần lễ”). Code tựa ngẫu
nhiên là cơ sở ñể ñịnh vị tuyệt ñối khoảng cách giả, ñồng thời có thể dựa vào
ñó ñể nhận biết ñược số hiệu vệ tinh. P-code ñược dùng cho mục ñích quân sự
của Mỹ và chỉ ñược sử dụng vào mục ñích khác khi Mỹ cho phép.
Y-code là code bí mật phủ lên P-code nhằm giưc bí mật kỹ thuật gọi là

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


Trích đoạn Bản trắch lục, trắch ựo ựất tổ chức sử dụng ựất. Tại những khu vực không chôn ựược mốc ựược phép dùng mốc gắn, quy cách mốc: PDOP chọn khi ựo lớn nhất không quá: 4,0 Ngưỡng góc cao vệ tinh lớn hơn: Reference Variance Sè Lần lượt chỉ chuột vào các Baseline trong vòng khép, xem thông tin về vòng khép trên của sổ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status