Vai trò tham gia ca Mt trn T quc Vit
Nam trong xây dc pháp quyn xã
hi ch - qua thc tin ti Tnh Tha
Thiên Hu
ng Th Ngc Lan
Khoa Lut
Lu Lý lun lch s c và pháp lut; Mã s: 60 38 01
ng dn: GS,TS Nguy
o v: 2012 Abstract: Trình bày mt cách có h th khoa hc pháp lý v Mt trn
T quc tham gia xây dc pháp quyn Xã hi ch
thc trng v vai trò ca Mt trn trong tham gia xây dc pháp quyn XHCN
Via nhng gii pháp nhm phát huy vai trò ca Mt trn t quc Vit Nam
(TQVN) tham gia xây dc pháp quyn XHCN trong thi gian ti.
Keywords: Mt trn T quc Vit Nam; c pháp quyn; Xã hi ch ; Pháp
lut Vit Nam; Tha Thiên Hu
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
-
-
dân huyện, quận, phường” (2011), tác gi n
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nhng v lý lun và thc tin v chính quyc trng chính quya
nh Tha Thiên Hu; ng th xut mt s gii
pháp nhm xây dng chính quynh Tha Thiên Hu ngày càng hiu lc, hiu qu.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề cụ thể kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ vấn đề cần
nghiên cứu là chính quyền địa phƣơng.
- c trng chính quyi Tha Thiên Hu
xut các gii pháp nhm xây dng chính quyi gian
t
u lc, hiu qu.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Nhng v lý lun và thc ti m chính quya
, chính quyn nông thôn; thc trng chính quyt
Nam nói chung và tnh Tha Thiên Hu c cách mn
các bn Hit t chc chính quya Vit Nam t
n nay; nhm, hn ch ng hoàn thin chính quya
n nay.
5. Phạm vi nghiên cứu
Lu yu nghiên cu t chc và hong ca chính quy Vit
Nam nói chung và tnh Tha Thiên Hu c cách m
các bn Hin pháp, Lut T chc chính quya Vit Nam t n nay,
ng thu khái quát mt s mô hình chính quy gii.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cu, tác gi thc hin mt s
- u lý thuyt: Gm các ngh quyt cn pháp lut
v chính quyu cc; các báo cáo
Chương 1
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG VIỆT NAM VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƢƠNG HIỆN NAY
1.1. Khái niệm
Chính quy c ta là mt b phn hp thành ca chính quyc
thng nht ca nhân dân, bao gi din quyn lc
c tip b ch c
thành l i din quyn lnh ca pháp lut
ng tr
nhm quc ci sng xã hi nguyên tc tp trung dân
ch và kt hp hài hòa gia li ích ci li ích chung ca c c.
1.2. Chính quyền địa phƣơng Việt Nam trong lịch sử
1.2.1. Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 cho đến năm 1960
Ch c lp, Ch tch H ã ký ban hành Sc lnh s 63
Hng nhân dân và U ban hành chính xã, huyn, tnh, k và
Sc lnh s t chc chính quyn ti các thành ph và th xã.
Khi toàn quc kháng chi duy trì v trí và vai trò ca chính quyu
kin c c có chin tranh, Chính ph t s sc l
sung và si
hai Sc lnh trên cho phù hp vi tình hình mi. U i thành U ban
kháng chin. Mt trong nh c t chc chính quy a
i k này là ch phân bii rch ròi gia
chính quyn nông thôn và chính quy.
1.2.2. Giai đoạn 1960 cho đến năm 1980
Là gn vic t chc và hong ca chính quyc Vit Nam có rt nhiu
c bit, va xây dng kinh t, xã h
sách c a pu ni chuyn tu tiên các ch
sách và pháp lut c
- Chính quyn cp huyn là cp chính quyn vi va xa dân, ch là cp
trung gian gia tnh và xã. Chính quyn này không là cp k hoch và ngân sách, mà ch là cp
trung gian. Nhn cp huynh lc
a bàn chic n cp huyn v nguyên tc ch còn là cp có
nhim v c, ch o và kim tra các chính quyn xã trong vic thc hin Hin pháp, pháp
lun ca chính quyn cp trên.
- Chính quyn cp xã là chính quyn cp thp nht có lch s lâu dài c ta.
p chính quyn có quan h trc tin ti dân. Chính quyn cp xã theo pháp
lut hin hành là mt cp chính quyn hoàn chnh, là cp có k hoch và ngân sách, có trách
nhim qun lý tt c c kinh t - xã hi trong pha bàn ca xã. So vi chính
quyn cp tnh và huyn thì chính quyn cp xã có thm quyn hn ch n xã
không mn chng quy phm pháp lut, mà ch yu là cp thc
hin các quynh cc cp trên, bn cá bit.
1.4. Nhu cầu đổi mới chính quyền địa phƣơng
- Mô hình qun lý các cp chính quyn Vit Nam truyn thng là mn hình v
ly qun lý kinh t làm ch n: Biu hin rõ rt nht là t
u ng t n lý ca các cp chính quya
c pháp lut hoá, qui phm hoá m . Các cp chính quya
ng dùng các bing ch qun lý các doanh nghi
các ch th kinh doanh khác.
- Trong nhu chính quy sp xu
chng tinh ga U ng vi vic sp
xu chnh li các b, ngành ng qun c. Cp
tnh hin nay còn 19 s p huyn còn t n 12 phòng, ban.
- Theo cách thc t chc trên có th thy ngay rng, mi mt mt mi mi
Viu mt lúc phi chu s qun lý ca 4 ln chính quynh, huyn, xã.
n cp thôn hic tính là mt cp chính quyn hoàn chnh. S qun
lý trên là rt chng chéo.
Chương 2
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƢƠNG THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý: Tha Thiên Hu là mt dt thuc Bc Trung B ca Vit Nam, có
t a lý 16-16,8
o
c và 107,8-107,2
o
c giáp tnh Qung Tr, phía
Nam giáp thành ph ng vi ranh gii Vân, phía Tây giáp nc Cng hòa dân ch
nhân dân Lào vi ranh gic gii hn bi Bi
2.1.2. Thời tiết khí hậu: Tha Thiên Hu nm trong vùng khu vc nhii gió mùa, có
nhi m không khí khá cao.
2.1.3. Đất đai, tài nguyên thiên nhiên: Tha Thiên Hu có din tích t nhiên là 5.053 km
2
,
chim 1,52% v din tích so vi c ng nht ca tnh là 64 km t n ca
bin Thup nht là 2,5 km t bin ranh gii thành
ph ng.
2.2. Kinh tế - xã hội
T
2.3. Thực trạng chính quyền địa phƣơng Thừa Thiên Huế
2.3.1. Trước năm 1945
2.3.1.1. Thơ
̀
i ky
.
- 1835,
.
,
3
,
,
5
, 6
.
31
.
, ph
341 , thôn, , .
-
1853 1875,
.
- ,
.
.
.
.
.
:
.
- , ,
. 6
.
2.3.1.4. Thời kỳ từ tháng 3/1975 đến nay (Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
XHCN)
- Uỷ ban quân quản ca
́
c câ
́
p tỉnh Thừa Thiên
- Uỷ ban nhân dân cách mạng ca
́
c câ
́
p Thừa Thiên Huế
- HĐND và UBND các cấp tỉnh Bình Trị Thiên (từ năm 1977 đến năm 1989)
n là
15/5/1977.
-
theo dõi
-
ùng
- -
--
-
-CP ngày
-
-
-
nim chính quy c hiu mt cp là làng, xã. Công chc và chính quyn nhà
c ch c hiu t cp huyn tr lên.
- Cuc ci cách hin nay cn phi có mc tiêu cho vic cng c chính quyn cp làng xã,
nht là vic bm tính t qun làng xã ca nông thôn Vit Nam và th
phn quan trm bo tính thng nht ca pháp ch quyn thng
nht ca qung hi nhp quc t.
3.4. Tỉnh mặc dù là một cấp chính quyền nhân tạo, nhƣng lại là một cấp truyền thống
- Trong lch s n nay chính quyc Vic chia làm
4 cnh, huyn và xã. Khái nin cp tc dùng mt cách
thông d ch không nhng chính quyn tnh mà còn cho c chính quyn ca thành ph trc
thu c chính quyn c c khu trc thu
- m ci vit vic hình thành nên cp tt b dy lch s
rt ln ga cp xã/thôn. Ngay t nhu ca nc lp vi các trii phong
kic Vi hành chính trc thuc trung
c gi là các tnh.
3.5. Thành phố trực thuộc trung ƣơng cũng nhƣ thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, và
thị trấn là đơn vị hành chính tự nhiên có nhiều đặc điểm khác với vùng nông thôn và miền
núi cần phải có tổ chức chính quyền đặc biệt
-
-
và th ng cp chính quyn hoàn chnh. Vic t chc chính quyn
nhng ch c gm có U ban nhân dân, các ban, ngành kèm theo.
S ng hay phm vi hong cuan qun lý t t nhiên này ph thuc rt
nhiu vào m ng kinh t xã hi ca vùng lãnh th trc thuc.
Ngoài ra, cn phi t chi din do nhân dân trc tip bu ra, có th c gi
i din quyn ln quynh mi v
Vic t chc chính quyn nh hành chính t nhiên này mang màu sc t qun
rõ rt, thm chí có th mang màu sc t tr nthiu s sinh sng.
Nhng thành ph l H u phc ti cp thành ph
hành chính trc thuc t chc theo các mc tiêu qun lý hành chính ca
chúng.
Dù chính quyc t chc theo mô a thì chúng
vn trc thuc s qun lý ca Chính ph t b phn không th tách ri ca
b máy hành pháp. Vic t chc và hong ca chúng mang tính hành pháp và t qun rõ
r lãnh th c trung nh và tha nhc
gi là nh hành chính, thì càng không có lý khi nhc thành lp ra
thc hin các nhim v trên lãnh th i không chu s qun lý trc tip hay
gián tip ca Chính ph quan quc cp trên ca chúng. Hành pháp là
t chc thc hin các quynh ca cnh lut ca Quc hi là
n.
Bên c tính ht nhc thù lãnh thng
thng nht c hành chính t nhiên này mà t chc ra các hip h
quan chp hành ci ca tng lp thanh thiu niên, ph n
tng lp cán b, công nhân viên
N lch s ca v, thì cp tnh c
mt c hành chính hoàn chnh t nhiên thì nhng vùng nông thôn không phi là thành th
có th có 2 cp chính quyn: Tnh r n xã. Còn riêng thành ph vn là chính quy a
t cp.
Còn li các ng, qun v nguyên tu là nh
c không th hou kin thc hii là nhng yêu cu chính
i pháp thc thi pháp lut, chính sách ca
bàn xã theo s phân cp cnh rõ là c phát huy
c tính t qun, dân ch rng rãi trong vic la ch
áp dng hình thc dân bu trc tip chc danh Ch tch UBND xã.
Vai trò ca Hc ht phi din cho ý
chí, quyn li nguyn vng c, thay mt cho nhân dân quynh nhng v
xut phát t nhu cu li ích ca cng làng xã, nhng công vic không làm và
không th i là nha nhân dân xã. Nhân dân xã có th
thc hin quyn bu trc tip ra ch t c tip bu ra xã
ng. Xây dng thôn p, bn không phi là mt cp hành chính mà hoàn toàn là mt t chc t
qun ca c
* Đề xuất thứ ba, tc hn ch n ch b mt s nh v vic trc thuc
ca các chính quyi vi cp trên. Mi cp chính quyn t u bìng và trc thuc
pháp lut, chu trách nhic pháp lut, tc là b bo tr ca các cp chính quyn cp
ng hp chính quyt phc xét x b
c ht là các Toà án hành chính. Vai trò ca toà án nh
a hic nâng cao vì rng trong m chin tranh và
bao cc coi trng. Thc hin v này, chúng ta phi tc
gt b tt c nhng qnh còn th hin nhng quan nim, nh
* Đề xuất thứ tư, chuyn mt s qun ht hành chính v trc thup
mt s lãnh th ch n thc hin mt chn lý hành chính. Ví d n
bu c, các qu ng, ging các qun h hành chính này v
nguyên tc ch trc thuu dc, hoc trc thup
trên chuyên ngành mà không phi trc thuc chính quy
Tác gi t c gng trong quá trình nghiên cu tìm hiu, lp lu hoàn thành Lun
i làm quen vi công tác nghiên cu khoa h và kinh nghim ca bn
thân còn nhiu hn ch nên không tránh khi thiu sót. Tác gi rt mong mun nhc ý kin
góp ý v lui tinh thn cu th, hc hi, tác gi s rút kinh nghi có th hoàn thin
p tc nghiên c tài.
trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”.
12. Nguy (2011), “Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong việc tham gia giải quyết
bức xúc của cộng đồng dân cư”.
13. Huc mt toàn dân tc xây dng và bo v
T quTạp chí Cộng sản, ngày 26/1/2011.
14. Hun bin xã hi ca Mt trn T quc
Vit Nam, góp phn thc hin thng li Ngh quyi hi XI cTạp chí Cộng
sản tháng 12,2011.
15. ng Cng sn Vit Nam (1992), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
16. ng Cng sn Vit Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
17. ng Cng sn Vit Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
18. ng Cng sn Vit Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
19. ng Cng sn Vit Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
20. ng Cng sn Vit Nam, Ngh quyt Hội nghị lần thứ IX.
21. ng Cng sn Vit Nam (1999), Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương
khoá VII, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
22. ng Cng sn Vit Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung
ương khoá IX, Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
23. ng Cng sn Vit Nam (2006), Báo cáo chính trị của BCH T.Ư Đảng khóa IX tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Nxb Chính tr Quc gia, Hà Ni.
24. Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2011, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
25. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam c si,
b quc gia, Hà Ni.
26. PGS, TS Phm Xuân Hn bin xã hi ca Mt trn T quc m
T quc Vit Nam phát huy dân ch tham gia xây dc pháp quyn xã hi ch
Tạp chí Mặt trận, số 88 năm 2011.
46. Trn Ngc Nhn, Pha Mt trn T quc Vit
Nam trong công tác hòa gii Tạp chí Mặt trận số 23, năm 2005.
47. Ngh quyt s 07/TW, ngày 17/11/1993 ca B chính tr ng khóa VII “Về đại
đoàn kết dân tộc và tăng cường Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam”.
48. Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân (1993), Nxb chính trị quốc gia, Hà Ni.
49. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia xây dựng củng cố chính quyền –
15/4/2011 Theo www.tinhuyhue.vn
50. Xây dựng nền dân chủ XHCN và nhà nước pháp quyền,
pháp, Hà Ni.
51. Hoàng Th ng ca Ch tch H Chí Minh v t toàn dân
tThông tin công tác Mặt trận Ủy ban Mặt trận TQVN Tỉnh Thừa Thiên Huế, số 10 năm
8/2012.
52. ng ch biên) (2007), “Đổi mới tổ chức và hoạt
động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở nước ta hiện nay”, Nxb.
Chính tr quc gia, Hà Ni.
53. Nguyt s v xây dng và hoàn thic pháp quyn
xã hi ch Tạp chí Mặt trận số 46, năm 2007.
54. Nguyn Th Quyt s v hoàn thi gii quyt khiu kin ca
Tạp chí Luật học, số 03.
55. Quy ch phi hp công tác gia ng v Quc h tch UBTW
.
56. ThS. Bùi Ng“Xây dựng Nhà nước pháp quyền trong bối cảnh văn hoá Việt
Nam”, i.
57. Tnh y Tha Thiên Hu- nh Tha Thiên Hu
cáo kt qu o trin khai, thc hin Ngh quyt 23-NQ/TW ngày 12/3/2004 ca BCH
ng khóa IX và Ngh quyng ca Tnh y s 25-
phát huy sc mt toàn dân tc mnh, xã hi
công bng, dân ch
Ch th 32/CT-TW c ng s o cng
trong công tác ph bin, giáo dc pháp lut, nâng cao ý thc chp hành pháp lut ca cán
b.
71. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu ng kt trn
tham gia thc hin Quy ch dân ch ng, th tr.
72. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu
ng, th tr: 2005 - a
c.
73. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hung kt công tác Mt trn các
.
74. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu tác thc hin ph
bin, giáo dc pháp lu
75. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu t trn tham gia
xây dng chính quyn ca y ban Mt trn TQVN tnh Tha Thiên Hu n 2004
.
76. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu tình hình công
tác hòa gii ti tnh Tha Thiên Hu n 1998 .
77. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu t qu công tác
phòng, chn 2006 .
78. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu a Mt
trn T quc Vit Nam và mi quan h vng trnh Tha Thiên Hu
trong tip xúc c tri và ti.
79. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu (2011)u tp hun cán b Mt trn
cp Huy.
80. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu yi hi Mt trn TQVN
Tnh Tha Thiên Hu nhim k 2009
81. y ban Mt trn TQVN Tnh Tha Thiên Hu ch s Mt trn T quc Vit
Nam Tnh Tha Thiên Hu (1930 n Hóa, Hu.
82. “Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam”
pháp, Hà Ni.