BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI MINH THÔNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH LAO ðỘNG TẠI CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Bùi Minh Thông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
i
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
1
MỞ ðẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của ñể tài
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
8
2.1.3
Vai trò của lao ñộng trong phát triển kinh tế - xã hội
16
2.1.4
KCN và vai trò KCN trong phát triển kinh tế - xã hội
20
2.2
Cơ sở thực tiễn
24
2.2.1
Kinh nghiệm phát triển lao ñộng trong các KCN của một số tỉnh,
thành phố
2.2.2
24
Phương pháp nghiên cứu
40
3.2.1
Phương pháp thu thập số liệu
40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iii
3.2.2. Phương pháp xử lý thông tin
41
3.2.3
Phương pháp phân tích số liệu
41
3.2.4
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Những nhận xét rút ra khi nghiên cứu tình hình lao ñộng tại các
KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
82
4.2.1
Thành tựu ñạt ñược
82
4.2.2
Những hạn chế
84
4.2.3
Nguyên nhân
86
4.3
Quan ñiểm và các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng Lð
88
4.3.1
5.2
Kiến nghị:
109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
110
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNIZA
:
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
BHXH
:
Bảo hiểm Xã hội
:
Người lao ñộng
NNL
:
Nguồn nhân lực
GCNðT
:
Giấy chứng nhận ñầu tư
GCNðC
:
Giấy chứng nhận ñầu tư ñiều chỉnh
GTSXCN
:
Giá trị sản xuất công nghiệp
Lð
:
Khu công nghệ cao
KKT
:
Khu kinh tế
KT - XH
:
Kinh tế - Xã hội
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Phân bổ lao ñộng ở các KCN Bắc Ninh ñến năm 2011
53
4.5
Lao ñộng nữ tại các KCN Bắc Ninh ñến năm 2011
54
4.6
Phân bổ lao ñộng theo ngành nghề SXKD tại các KCN tỉnh Bắc
Ninh
4.7
56
Lao ñộng làm việc trong các KCN tỉnh Bắc Ninh theo nguồn gốc
tuyển dụng
57
4.8
Phân loại sức khỏe của người Lð tại các KCN tỉnh Bắc Ninh
60
70
4.14
Tình hình Lð ñược tham gia ñóng BHXH và BHYT tại các KCN
tỉnh Bắc Ninh
4.15
4.16
71
ðánh giá mức ñộ không hài lòng với nghề nghiệp hiện tại của
NLð
74
Ý kiến của lao ñộng về ñiều kiện làm việc trong các KCN
75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vi
4.17
Yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của lao ñộng
81
4.23
Tình hình về chỗ ở của NLð
81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
1. MỞ ðẦU
1.1
Tính cấp thiết của ñể tài
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH, HðH) ñã và ñang lôi cuốn, tác
ñộng ñến tất cả các nước cũng như ñến tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã
hội. ðối với nước ta, từ xuất phát ñiểm là nền kinh tế tiểu nông, muốn thoát
khỏi nghèo nàn lạc hậu và nhanh chóng ñạt ñến trình ñộ của một nước phát
triển theo mục tiêu "dân giàu, nước mạnh", tất yếu phải tiến hành thực hiện sự
CNH, HðH như là "một cuộc cách mạng toàn diện và sâu sắc trong tất cả các
lĩnh vực của ñời sống xã hội". ðây cũng là nhiệm vụ trung tâm có tầm quan
trọng hàng ñầu trong thời gian tới của cách mạng nước ta. Trong hàng loạt
phương thức và biện pháp ñể thực hiện sự nghiệp CNH, HðH, vấn ñề ñánh
giá tình hình lao ñộng tại các KCN từ ñó xây dựng các giải pháp ñể phát triển
lao ñộng tại các KCN là hết sức cần thiết. Ngày nay, không ai có thể phủ nhận
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, tôi chọn ñề tài "ðánh giá tình hình
lao ñộng tại các khu công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh" làm ñề tài luận
văn thạc sĩ.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Mục tiêu chung: Phân tích, ñánh giá thực trạng lao ñộng tại các KCN,
trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm phát triển lao ñộng cả về số lượng
và chất lượng ñáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp tại các KCN trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Mục tiêu cụ thể:
+ Góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về tình hình
lao ñộng tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng và chất
lượng lao ñộng tại các KCN tỉnh Bắc Ninh.
+ ðề xuất những giải pháp nhằm phát triển số lượng và chất lượng lao
ñộng tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðội ngũ lao ñộng ñang làm việc trong các DN tại các KCN trên ñịa
+ ðối tượng lao ñộng: Là những thứ mà lao ñộng của con người tác
ñộng vào nhằm làm thay ñổi hình thái vật chất của nó và tạo ra những sản
phẩm mới phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
Có nhiều loại ñối tượng lao ñộng nhưng tổng hợp lại có thể phân làm 2
nhóm: i) ðối tượng lao ñộng có nguồn gốc tự nhiên như ñất, nước, than, gỗ…
và ii) ðối tượng lao ñộng do con người chế tạo hoặc sơ chế như: sợi, sắt, thép,
xi măng, phân bón…
+ Công cụ lao ñộng: Là những thứ mà con người dùng ñể tác ñộng vào
ñối tượng lao ñộng có thể có sẵn trong tự nhiên và có thể do con người tạo ra.
Trong ñó chế tạo ra công cụ lao ñộng là ñặc ñiểm nổi bật của con người.
- Tuỳ thuộc vào mục ñích nghiên cứu, lao ñộng xã hội thường ñược
phân loại như sau:
+ Lao ñộng giản ñơn và lao ñộng phức tạp
Lao ñộng giản ñơn là lao ñộng không cần qua ñào tạo, huấn luyện
chuyên môn, là sự hao phí sức lao ñộng của con người không có trình ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
chuyên môn, lao ñộng không thành thạo. Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá,
tất cả các loại lao ñộng ñề ñược quy thành lao ñộng giản ñơn. Lao ñộng giản
ñơn là ñơn vị ño lường của các loại lao ñộng phức tạp.
Lao ñộng phức tạp là lao ñộng của người ñã qua huấn luyện, ñào tạo
chuyên môn.
+ Lao ñộng cụ thể và lao ñộng trừu tượng
Lao ñộng cụ thể là lao ñộng nhằm mục ñích nhất ñịnh; lao ñộng ñể tạo
ra giá trị sử dụng. ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có những loại
lao ñộng nhất ñịnh, sự phân biệt các loại lao ñộng căn cứ vào phương pháp
trực tiếp sử dụng các công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng ñể tạo
ra sản phẩm vật chất.
Lao ñộng gián tiếp là lao ñộng ñiều hành tổ chức quản lý nhân sự, vật
tư, tiền vốn, quản lý hành chính…
- Lực lượng lao ñộng
Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), lực lượng lao ñộng là toàn bộ
những người có khả năng tham gia lao ñộng, bao gồm những người trong ñộ
tuổi quy ñịnh có khả năng lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng,
nhưng thực tế còn khả năng và ñang tham gia lao ñộng.
Theo Bộ luật Lao ñộng nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã
ñược sửa ñổi bổ sung, lực lượng lao ñộng hay còn gọi là dân số hoạt ñộng kinh
tế bao gồm tất cả những người từ 15 - 55 tuổi với nữ và 15 - 60 tuổi ñối với nam
có việc làm và những người thất nghiệp ñang trong thời gian quan sát.
Lao ñộng của doanh nghiệp là toàn bộ số lao ñộng do doanh nghiệp
quản lý, sử dụng và trả lương, trả công. Lao ñộng của doanh nghiệp không
bao gồm: i) những người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại gia ñình
họ (lao ñộng gia ñình); ii) những người ñang trong thời gian học nghề của các
trường, trung tâm gửi ñến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả
lương và iii) những lao ñộng của các liên doanh gửi ñến mà doanh nghiệp
không quản lý và trả lương.
ðối với những doanh nghiệp tư nhân những người là thành viên trong
gia ñình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
nhận tiền lương, tiền công thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả
lãi của doanh nghiệp cũng ñược tính là lao ñộng của doanh nghiệp.
- Lao ñộng và việc làm là hai yếu tố luôn luôn gắn liền với nhau nhưng
quả nguồn lao ñộng ñòi hỏi các doanh nghiệp, các tổ chức cần phải chính
sách, kế hoạch, ñịnh hướng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng và hiệu
quả sử dụng lao ñộng.
Sử dụng lao ñộng hợp lý là sự bố trí lao ñộng ở các bộ phận trong quá
trình lao ñộng phù hợp với trình ñộ khả năng công tác, khả năng sáng tạo và
nguyện vọng của người lao ñộng.
Sử dụng lao ñộng hiệu quả là kết quả của việc sử dụng lao ñộng hợp lý,
là biết phát huy tất cả các mặt sở trường của người lao ñộng. Quá trình sử
dụng lao ñộng là yếu tố tích cực nhất trong quá trình lao ñộng, nó quyết ñịnh
thời gian lao ñộng và năng suất lao ñộng cao hay thấp, ñồng thời quyết ñịnh
sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp phải có phương
pháp sử dụng lao ñộng sao cho có hiệu quả nhất.
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng
2.1.2.1 Giới tính, ñộ tuổi, thể chất
Thể chất của nhân lực là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí
tuệ, là phương tiện tất yếu ñể truyền tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể
biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Sẽ không có một trí tuệ minh mẫn, dẻo
dai trong một cơ thể ốm yếu, bệnh hoạn mà chỉ có trong một cơ thể cường
tráng, tràn trề sinh lực. Thể chất của nhân lực ñược biểu hiện ở sức khỏe,
chiều cao, trọng lượng, tuổi thọ… Thể chất phụ thuộc vào nhóm nhân tố di
truyền, chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế, mức sống vật chất và cơ cấu
dinh dưỡng, các ñiều kiện về môi trường sống, nhà ở, thể dục thể thao. Sức
khỏe ñược cải thiện sẽ có liên quan ñến phát triển xã hội nói chung, tăng
trưởng kinh tế nói riêng.
Ở Việt Nam, những năm gần ñây thể chất của nhân lực ñã ñược nâng
lên rõ rệt thể hiện ở sự cải thiện về chiều cao, trọng lượng trung bình và tuổi
thọ bình quân ngày càng tăng. Các chương trình phòng, chống suy dinh
dưỡng cho trẻ em cũng ñã ñược thực hiện tốt hơn. Tuy nhiên, so với các nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
năng lực, tay nghề ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất ñó. Vì thế xuất hiện yêu cầu
xã hội phải chăm lo nâng cao CLLð.
Môi trường là cơ sở cho việc xác ñịnh mục tiêu, chiến lược nói chung
và hoạch ñịnh nâng cao CLLð nói riêng. ðối với nhân lực thì môi trường
quan trọng nhất ñó là môi trường làm việc. Vì vậy, các DN, các tổ chức khi
ñào tạo nhân lực cần phải tạo ñiều kiện thuận lợi, phương tiện làm việc và
trang thiết bị phải ñảm bảo ñầy ñủ cơ hội cho mọi người trong ñơn vị ñều có
thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội thăng tiến như nhau, tạo
một bầu không khí làm việc dân chủ, bình ñẳng, lành mạnh, vui vẻ, thân thiện
ñể mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm việc, xem DN, tổ chức ñó
như là ngôi nhà thứ hai của mình. ðiều này sẽ giúp cho chất lượng công việc
tốt hơn và sẽ thu hút ñược nhân lực chất lượng cao từ nơi khác ñến nhiều hơn.
Trong ñào tạo nâng cao CLLð thì vấn ñề quan trọng là phải có ñược
môi trường thực hành tốt. “Trăm hay không bằng tay quen”, “Nói ñi ñôi với
làm”, “Lý thuyết ñi ñôi với thực hành”, ñó là những triết lý luôn ñúng trong
mọi thời ñại. ðội ngũ nhân lực ngày nay không chỉ ñược ñào tạo qua sách vở,
trên giảng ñường, mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao CLLð chúng ta phải
tạo môi trường tốt ñể cho người ñược ñào tạo thực hành thông qua vận hành
máy móc, thiết bị, nghiên cứu khoa học công nghệ hiện ñại… Thực hành là
cơ sở, tiền ñề và ñiều kiện quan trọng nhất ñể người học ñạt hiệu quả cao
trong hoạt ñộng sau này.
2.1.2.3 Chính sách ñộng viên và thu hút lao ñộng
ðể sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn nhân lực, các nhà quản trị ñều
hiểu rằng cần phải xây dựng và thực hiện ñồng bộ các chính sách hướng ñến
như một bộ phận của cuộc ñời mình ñể gắn bó, ñể ñoàn kết, ñể gắng sức làm
việc cũng góp phần nâng cao CLNNL.
2.1.2.5 Ý thức chủ quan của ñội ngũ lao ñộng
Nâng cao CLLð không chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất, mà còn xuất
phát từ chính nhu cầu của con người muốn nâng cao chất lượng cuộc sống.
Bởi việc tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình ñộ tay nghề
không chỉ do kết quả của quá trình phát triển sản xuất, mà còn xuất phát từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
chính bản thân của con người. Con người luôn muốn vươn lên làm chủ thiên
nhiên, làm chủ xã hội trong quá trình phát triển của mình. Vì vậy, con người
luôn luôn tìm tòi, học hỏi, ñúc rút kinh nghiệm. Những mong muốn ñó tạo
ñiều kiện tốt cho việc nâng cao CLLð.
2.1.2.6 Cơ hội phát triển của ñội ngũ lao ñộng
Nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển kéo theo sự thay ñổi trang
thiết bị, kỹ thuật, khoa học và công nghệ theo hướng hiện ñại. Quá trình ấy
ñòi hỏi ñội ngũ nhân lực phải có sự biến ñổi về chất. Thực tiễn ñã chứng minh
quá trình biến ñổi từ lao ñộng thủ công sang lao ñộng cơ khí và lao ñộng trí
tuệ. Trong ñiều kiện ñó, NLð ngày càng ñược tạo cơ hội tiếp cận với các máy
móc thiết bị, kỹ thuật và công nghệ mới, hiện ñại. Ngày nay, các DN, cơ quan
và tổ chức, của quốc gia ñã tập trung quan tâm ñến chế ñộ ñào tạo ban ñầu,
ñào tạo thường xuyên và ñào tạo lại ñội ngũ nhân lực. Nhà nước thường trang
bị các cơ sở, trung tâm ñào tạo có chất lượng, ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch
chi tiết, các mạng lưới dạy nghề, chương trình, nội dung ñào tạo nghề phù
hợp với yêu cầu của tình hình mới. Các trường mở rộng quy mô và ña dạng
hóa các loại hình ñào tạo, làm cho mỗi người ñều ñược học nghề, ñược ñào tạo
nghề, ñều có cơ hội phát triển như nhau. DN, tổ chức sử dụng nhân lực tổ chức
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng yêu cầu nhân lực phải có chất lượng
ñạt chuẩn quốc tế.
2.1.2.8 Nhóm nhân tố liên quan ñến ñối tượng lao ñộng, tư liệu lao ñộng
+ Vốn sán xuất
Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn thực hiện ñược các chức
năng và nhiệm vụ của mình phải có những tài sản nhất ñịnh ñó là ñất ñai, nhà
kho, cửa hàng, các phương tiện vận chuyển bảo quản hàng hoá, vật tư hàng
hoá… Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp. Nếu như
doanh nghiệp có nhiều vốn sẽ là ñiều kiện ñể cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật,
từ ñó ñạt hiệu quả cao trong công tác sử dụng lao ñộng trực tiếp.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ có ý nghĩa rất lớn ñối với phát
triển sản xuất và tăng năng suất lao ñộng ñể từ ñó nâng cao hiệu quả sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
lao ñộng trực tiếp. Việc tiến hành áp dụng công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên
tiến tạo tâm lý tích cực cho người lao ñộng sản xuất trực tiếp. Khoa học kỹ
thuật ngày càng phát triển với tốc ñộ nhanh, sự sáng tạo và ñưa vào sản xuất
các loại công cụ ngày càng hiện ñại, ñòi hỏi những người lao ñộng trực tiếp
sản xuất phải có trình ñô chuyên môn tương ứng nếu không sẽ không thể ñiều
khiển ñược máy móc, không thể nắm bắt ñược các công nghệ hiện ñại. Do ñó
việc ứng dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất sẽ
góp phần hoàn thiện hơn nữa tổ chức sản xuất và tổ chức ñội ngũ lao ñộng
trực tiếp, nâng cao trình ñộ sử dụng lao ñộng trực tiếp, bỏ ñược những hao phí
lao ñộng vô ích và những tổn thất về thời gian lao ñộng.
2.1.2.9 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Mặc dù là những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, nhưng những nhân
bùng nổ do ñó sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng lao ñộng trực tiếp.
- Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Yếu tố kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế là sức mạnh
dẫn tới sự ra ñời của sản phẩm mới sẽ tác ñộng ñến mô thức tiêu thụ và hệ
thống bán hàng. Sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ buộc người lao ñộng
trực tiếp sản suất phải bắt kịp tiến ñộ, không phải lao ñộng trực tiếp sản xuất
nào trong doanh nghiệp cũng theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật và
công nghệ, cho nên việc sử dụng lao ñộng trực tiếp như thế nào cho hợp lý,
không gây tình trạng thừa hay thiếu lao ñộng, gây ñình trệ sản xuất là công
việc của nhà quản lý nhằm sử dụng lao ñộng trực tiếp có hiệu quả. Sự ra ñời
phát triển của khoa học kỹ thuật cũng là lúc các công ty giảm bớt số lượng lao
ñộng trực tiếp của mình, loại bỏ những nhân viên yếu kém và lựa chọn những
người có năng lực, có trình ñộ, tay nghề mới mong ñem lại hiệu quả cao trong
sản xuất kinh doanh.
- Môi trường kinh tế
Bao gồm thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả, lạm phát, sức mua
của ñồng tiền… Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp ñến nguồn lực
của mỗi doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15
- Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi và cuộc
sống của con người. Một ñất nước, một doanh nghiệp có môi trường văn hoá
xã hội tốt sẽ tạo tiền ñề kích thích người lao ñộng trực tiếp làm việc tốt và
ngược lại. Các yếu tố văn hoá xã hội bao gồm:
+ Dân số và xu hướng vận ñộng
khẳng ñịnh LLLð lao ñộng có vai trò quyết ñịnh ñối với phát triển KT - XH
nói chung và ñặc biệt với quá trình CNH, HðH. Hơn nữa, sự khẳng ñịnh này
ñã ñược lịch sử kiểm nghiệm và ñúc kết qua kinh nghiệm thực tiễn. Thực tế
sản xuất cho thấy, con người sáng tạo ra công nghệ mới, nhưng vì thiếu nhân
lực có trình ñộ, kỹ năng tương ứng, không kịp ñổi mới cơ chế quản lý, ñiều
hành nên ñã dẫn ñến không thể phát huy ñược hiệu quả sản xuất, cho dù trang
thiết bị hiện ñại, tiên tiến… Nhiều tổ hợp sản xuất tự ñộng hóa ở mức cao
không chứng tỏ ñược hiệu quả so với các xí nghiệp chỉ cơ giới hóa. Do vậy,
các nước thay ñổi căn bản các chiến lược phát triển của mình, trong ñó ñiểm
quan trọng là tìm kiếm mô hình mới nhằm phát huy và sử dụng một cách có
hiệu quả Lð.
Nói cách khác, Lð có chất lượng cao là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh
ñến kết quả bền vững của CNH. Nguồn lực này bao gồm lực lượng lao ñộng
ñược ñào tạo và có tay nghề; ñội ngũ cán bộ công chức có trình ñộ, năng lực
và phẩm chất; ñội ngũ cán bộ kinh doanh có trình ñộ, phẩm chất và sự năng
ñộng, sáng tạo… Thực tế ở các nước có nhiều thành công trong CNH như
Nhật Bản, Hàn Quốc cho thấy, do chú trọng ñào tạo Lð nên các nước này ñã
tạo ñược những bước ñột phá lớn, rút ngắn ñược quá trình CNH, ñảm bảo tính
vững chắc của CNH.
- LLLð là yếu tố hàng ñầu, năng ñộng và quyết ñịnh sự phát triển
của lực lượng sản xuất. Lao ñộng sáng tạo ra nguồn vốn, nguồn lực khoa
học công nghệ, cải tạo nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, cải tạo môi trường
sinh thái.
ðể sản xuất ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, con người trong lực
lượng sản xuất phải phát triển cao về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, giàu có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
17