Tình hình bệnh cầu trùng trên đàn thỏ đang nuôi tại trại thỏ việt nhật, nho quan, ninh bình và biện pháp phòng trị - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------

-----------

LÊ THỊ HẢI HÀ

TÌNH HÌNH BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ðÀN THỎ
ðANG NUÔI TẠI TRẠI THỎ VIỆT - NHẬT, NHO QUAN,
NINH BÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: Thú y

Mã số

: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : TS. TRỊNH ðÌNH THÂU
TS. NGUYỄN VĂN THỌ

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,

ñỡ, tạo ñiều kiện, ñộng viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn

Lê Thị Hải Hà

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vi


Tổng quan về nguồn gốc, tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và
trên thế giới.

3

2.1.1

Nguồn gốc

3

2.1.2

Tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên thế giới

3

2.2

Một số ñặc ñiểm của thỏ New Zealand

5

2.2.1

ðặc ñiểm ngoại hình, sức sản xuất

5

2.2.2


Nhu cầu dinh dưỡng

10

2.4

Bệnh cầu trùng thỏ

12

2.4.1

Sơ lược nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ

12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


2.4.2

ðặc ñiểm hình thái cầu trùng

15

2.4.3


Bệnh tích

27

2.4.9

Chẩn ñoán bệnh

27

2.4.10 Phòng và trị bệnh

28

2.5

Một số thông tin về trại

32

2.5.1

ðiều kiện tự nhiên

32

2.5.2

Cơ sở vật chất


35

3.2.2

Dụng cụ thí nghiệm

35

3.3

Phương pháp nghiên cứu

35

3.3.1

Phương pháp ñiều tra tình hình nhiễm cầu trùng

35

3.3.2

Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng

36

3.3.3

Phương pháp mổ khám xét nghiệm



3.4.1

Phương pháp thu thập số liệu

37

3.4.2

Phương pháp xử lý số liệu

37

4

KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN

38

4.1

Tình hình chăn nuôi

38

4.1.1

Nguồn thức ăn

38


4.2.4

Những biểu hiện lâm sàng ở thỏ bị bệnh cầu trùng

46

4.2.5

Kết quả nghiên cứu bệnh tích ở thỏ mắc bệnh cầu trùng

48

4.2.6

Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của thỏ khỏe mạnh và thỏ
mắc bệnh cầu trùng

53

4.2.7

Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở thỏ mắc bệnh cầu trùng:

55

4.3

So sánh hiệu quả của phác ñồ trong ñiều trị bệnh cầu trùng thỏ


STT

Tên bảng

4.1

Diện tích các loại cây thức ăn của trại

4.2

Số lượng và cơ cấu ñàn thỏ của trại theo giới tính từ năm 2010

Trang

ñến 5 tháng ñầu năm 2012
4.3

38
39

Tình hình dịch bệnh trên ñàn thỏ năm 2010, 2011 và 5 tháng ñầu
năm 2012

40

4.4

Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo các lứa tuổi

42


4.8

Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của thỏ bệnh

53

4.9

Các chỉ tiêu về số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, hàm lượng
huyết sắc tố

57

4.10

Chỉ tiêu về số luợng bạch cầu và công thức ở thỏ mắc bệnh cầu trùng

59

4.14

Kết quả ñiều trị thử nghiệm 4 phác ñồ.

62

4.15

So sánh hiệu quả ñiều trị, giá thành ñiều trị của 4 phác ñồ


43

4.2

Một số biểu hiện lâm sàng ở thỏ mắc bệnh cầu trùng

48

4.3.a

Biểu ñồ công thức bạch cầu của thỏ khỏe mạnh

60

4.3.b

Biểu ñồ công thức bạch cầu của thỏ mắc bệnh cầu trùng

61

4.5

So sánh tỷ lệ ñiều trị của 4 phác ñồ ñiều trị

63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii



nhằm sản xuất giống thỏ New Zealand thuần chủng, cung cấp bố mẹ ñể sản
xuất thịt thỏ thương phẩm.
ðể khắc phục những rủi ro trong quá trình chăn nuôi thỏ, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Tình hình bệnh cầu trùng trên ñàn thỏ ñang nuôi
tại trại thỏ Việt - Nhật, Nho Quan, Ninh Bình và biện pháp phòng trị”
nhằm giúp người chăn nuôi hiểu hơn về cách nhận biết bệnh cầu trùng thỏ,
cũng như có những khuyến cáo trong việc sử dụng thuốc ñiều trị nhằm mang
lại hiệu quả tốt nhất.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
- Tìm hiểu tình hình dịch bệnh cầu trùng tại trại thỏ Việt - Nhật, Nho
Quan, Ninh Bình.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả của 4 phác ñồ trong ñiều trị bệnh cầu trùng ở
thỏ, từ ñó ñưa ra kết luận cụ thể cho trại trong việc ñiều trị ñể ñạt hiệu quả
cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về nguồn gốc, tình hình chăn nuôi thỏ trong nước và trên
thế giới.
2.1.1. Nguồn gốc
Thỏ ñược con người biết ñến ñầu tiên ñó là những con thỏ Châu Âu vào
khoảng 1000 năm trước công nguyên bởi những người xứ Phoenician. Tuy ñã
ñược thuần hoá nhưng thỏ nhà và thỏ rừng vẫn có những ñiểm khác nhau về
thể trạng, tầm vóc to lớn. Chỉ riêng các ñặc tính di truyền như: tính ngủ ngày,
ăn ñêm, ăn tạp nhiều loại cây, lá, củ, quả,… của thỏ nhà vẫn mang tính chất

biến phức tạp. Do ñó mô hình chăn nuôi thỏ ñã và ñang phát triển mở ra hướng
ñi mới cho cho nghề chăn nuôi của người dân ñịa phương. Tuy nhiên, Theo ông
ðinh Văn Bình, việc nuôi thỏ hiện nay mang tính tự phát, có khoảng 70% nông
hộ chăn nuôi thỏ với quy mô nhỏ lẻ, nhu cầu dùng thịt thỏ làm thực phẩm chưa
ñược phổ biến, chỉ có một số trang trại chăn nuôi với quy mô lớn và chủ yếu tiêu
thụ trong nước.
Chăn nuôi thỏ ñã và ñang ñi vào cơ cấu chăn nuôi của nhiều vùng miền.
Tuy nhiên cần có sự quan tâm về chính sách, ñầu tư công tác giống ñể chăn
nuôi thỏ phát triển rộng khắp cả nước.
2.1.2.2. Tình hình chăn nuôi thỏ trên thế giới
Cuối thế kỷ 16, ở một số nước Tây Âu như Pháp, Ý, Anh thỏ hoang dã
thường bị săn bắt và nuôi nhốt trong lồng ñể lấy thịt. Tuy nhiên, tại thời ñiểm
ñó việc chăn nuôi thỏ chưa ñược phát triển rộng rãi. Chăn nuôi thỏ chỉ ñược
phát triển rộng khắp các vùng nông thôn và ven ñô thị các nước Tây Âu và
người Châu Âu ñã giới thiệu chăn nuôi thỏ ñến các nước khác như Australia,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


New Zealand và sau ñó lan toả khắp thế giới vào ñầu thế kỷ thứ 19.
Vào năm 1998, theo Lebas và Colin, thế giới sản xuất khoảng 1,2 triệu
tấn thịt thỏ. ðến năm 2000, con số này ước tính khoảng 1,5 triệu tấn, bình quân
tiêu thụ 280 gram thịt thỏ/năm/người. Người Châu Âu tiêu thụ thịt thỏ nhiều
hơn các vùng khác: Pháp là 10kg/người/năm, Ý là 15kg/ người/năm. Do ñó sản
lượng thịt thỏ ở các nước này năm 1990 là 120.000 tấn, ñến năm 2005 ñã tăng
lên 350.000 tấn.
Theo ông ðinh Văn Bình, sản xuất thịt thỏ ở Châu Á không nhiều, tập
trung ở một số nước như: Indonesia, Philippin, Việt Nam, Bắc Triều Tiên,
Thái Lan, Malaysia. Nghề chăn nuôi thỏ ở Trung Quốc cũng khá phổ biến và

ñầu ñạt 3-3,2kg/con. Mỗi năm thỏ ñẻ từ 6-7 lứa, mỗi lứa từ 7-8 con. Khối
lượng thỏ sơ sinh là 55-60g/con, lúc 1 tháng tuổi là: 650-700g/con, lúc 3
tháng tuổi ñạt 2,8-3kg/con, tỷ lệ thịt xẻ từ 52-55% (ðinh Văn Bình,2012).
2.2.2. ðặc ñiểm sinh lý tiêu hoá
Cơ quan tiêu hoá của thỏ bao gồm các bộ phận như miệng, thực quản,
dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. Bên cạnh ñó cũng có những tuyến tiêu
hoá như các tuyến nước bọt, tuyến tuỵ, dịch mật. Dạ dày thỏ có khả năng tiêu
hoá thức ăn tốt, co giãn tốt, nhưng sức co bóp không ñáng kể. Thức ăn ñược
nghiền nhỏ và trộn lẫn với nước bọt trong miệng khi vào dạ dầy nó ñược lưu
lại nhiều giờ và trộn lẫn với dịch dạ dầy có chứa axitclohiñric (HCl) và men
phân giải protein. Muối ăn là thành phần cần thiết tạo nên HCl giúp tiêu hoá
bình thường ở dạ dầy. Vì vậy cần bổ sung muối ăn cho thỏ hàng ngày. Thỏ
không có khả năng nhai lại thức ăn như Trâu, Bò, nhưng có tính năng ăn lại
những viên phân mềm, nhẵn bóng chứa nhiều vitamin nhóm B ñược tổng hợp
trong manh tràng.
Ruột thỏ dài 3-6m. Các chất ñạm, ñường , mỡ ñược phân giải và hấp
thụ ở ruột non. Nếu ruột non bị viêm hoặc tổn thương không hấp thu ñược hết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


các chất dinh dưỡng thì thỏ sẽ gầy yếu dần. Ở ruột già các vi sinh vật phân
giải chất xơ của thức ăn và tổng hợp nên các vitamin cần thiết cho cơ thể. Vì
ruột thỏ dài nên thời gian tiêu hoá thức ăn tương ñối chậm. Từ khi lấy thức ăn
ñến khi phân thải ra ngoài thời gian là 3- 4 ngày. Manh tràng lớn gấp 5-6 lần
dạ dày, nhu ñộng ruột yếu. Do ñó thức ăn nghèo chất sơ và chứa nhiều nước
(Thức ăn thô xanh, củ, quả) dễ phân huỷ tạo thành khí làm thỏ dễ bị rối loạn
tiêu hoá, chướng bụng ñầy hơi, ỉa chảy. Thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh (rau,
lá, cỏ) ñiều ñó chẳng những phù hợp với tính chất của loài gặm nhấm (ñể bào

thời gian khác lại phát triển chậm. Các cơ quan bộ phận cũng phát triển không
ñều nhau.
Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai ñoạn
Quá trình sinh trưởng và phát dục qua nhiều giai ñoạn, mỗi giai ñoạn có
yêu cầu ngoại cảnh riêng và cũng có ñặc ñiểm riêng.
Giai ñoạn trong cơ thể mẹ:
Thời gian mang thai của thỏ trung bình là 30 ngày. Sau khi thỏ thụ thai
ñến ngày thứ 8 thì hợp tử mới bám chặt vào niêm mạc tử cung, từ ngày thứ 9
phát triển thành bào thai, 10 ngày cuối thai phát triển nhanh gấp 3 lần so với
20 ngày ñầu.
Giai ñoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ:
Có thể chia thành 3 thời kỳ chính là thời kỳ theo mẹ, thời kỳ nuôi thịt
vỗ béo và thời kỳ trưởng thành. Ở mỗi thời kỳ tốc ñộ sinh trưởng và phát triển
có sự khác nhau rõ rệt. Trong thời kỳ nuôi thịt và vỗ béo thì chủ yếu là sinh
trưởng còn phát dục tập trung chủ yếu vào thời kỳ trưởng thành, con cái phát
triển và hoàn thiện bộ máy sinh dục như buồng trứng, hệ thống niêm mạc,…
Còn con ñực thì hình thành tinh trùng. Trong thời kỳ này sinh trưởng rất kém.
Dựa vào quy luật này ñể ngưởi ta chọn thời gian giết thịt hợp lý ñể cho chỉ số
chi phí thức ăn/kg tăng trọng là nhỏ nhất. Thực tế nghiên cứu cho thấy rằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


với thỏ ngoại thì tuổi giết thịt hợp lý là từ 3 tháng ñến 3,5 tháng tuổi, còn thời
gian thỏ lại và thỏ nội lâu hơn nhưng không quá 2 tuần.
Quy luật tính chu kỳ
ðặc ñiểm này nói lên sự lặp ñi lặp lại của quá trình sinh trưởng và phát
dục của một cơ quan bộ phận nào ñó. Thông thường, các loài ñộng vật khác
nhau thì chu kỳ ñộng dục của con cái rất rõ ràng. Tuy nhiên với thỏ thì lại

Loại thức ăn này cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như gluxit, lipit,
protein. Thức ăn tinh và ñạm gồm các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật như
thóc, ngô, gạo ,cao lương, mỳ,….và thức ăn có nguồn gốc ñộng vật như bột
cá, bột thịt, bột sữa,…Thức ăn ñạm và thức ăn tinh bổ xung vào khẩu phần ăn
với tỷ lệ nhỏ nhưng lại có giá trị dinh dưỡng cao, nó góp phần nâng cao tăng
trọng và khả năng sinh sản của thỏ.
Ngoài các loại thức ăn kể trên thì hiện nay trong chăn nuôi thỏ, ñặc
biệt chăn nuôi thỏ theo hướng công nghiệp còn sử dụng thức ăn viên có hàm
lượng dinh dưỡng cân ñối phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của thỏ.
Thức ăn củ quả
Củ quả nói chung là loại thức ăn chứa nhiều nước, chất bột ñường,
vitamin cung cấp cho cơ thể. Các loại củ khoai lang, củ cà rốt, củ su hào, bí
ñỏ, củ sắn thỏ ñều thích ăn. Có thể dùng các loại củ khoai lang, khoai tây, củ
sắn dùng ñể thay thế thức ăn tinh. Nếu ăn nhiều các loại củ nói trên thì thỏ rễ
sinh hơi ỉa chảy. Vì vậy cần chú ý ñến tỷ lệ, không cho ăn thức ăn củ quả tự
do như các loại cỏ, lá.
2.3.2. Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu nước
Nước cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Lượng
nước thải ra ngoài qua nước tiểu, phân, hô hấp, sữa,..rất lớn. Nếu cho thức ăn
bằng rau, củ quả, thì chỉ cung cấp 60-80% nhu cầu nước của thỏ. Vì vậy, phải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


cung cấp thêm nước sạch hàng ngày cho thỏ. Nhất là với thỏ ñẻ, nước rất cần
thiết cho quá trình tạo sữa, nếu khát thỏ sẽ ăn con. Lượng nước bổ sung tuỳ
thuộc vào các loại thức ăn, thời tiết (Mùa hè thỏ uống nhiều nước hơn) tốt
nhất là cho thỏ uống nước tự do.

trong dạ dầy và nhân tràng vừa có tác dụng trống ñói, ñể ñảm bảo sinh lý bình
thường ñồng thời ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể. Nếu thức ăn không
ñáp ứng ñủ 8% chất khô và chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa chảy, ngược lại nếu tỷ lệ ñó
cao quá 16% thì thỏ sẽ tăng trọng chậm, dễ bị táo bón. Khi khẩu phần ăn của thỏ
không ñủ chất xơ hay quá bột ñường, thì ñường tiêu hoá sẽ kém nhu ñộng, gây
cứng ruột, ñau bụng và chết. Tỷ lệ chất xơ 13-14% là thích hợp cho thỏ.
Nhu cầu vitamin
Trong chăn nuôi thỏ rất cần cung cấp các loại vitamin. ðối với thỏ sinh
sản khẩu phần ăn cần có vitamin A, vitamin E, ñể bảo ñảm tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ nuôi
sống cao. Vitamin A có nhiều trong các loại thức ăn như cà rốt, bí
ñỏ,…Vitamin E có nhiều trong thức ăn mầm như giá ñỗ, thóc mầm, ngô
mầm…ðối với thỏ ñang trong quá trình sinh trưởng nhu cầu vitamin D là rất
cao. Nếu thiếu vitamin thì thỏ sẽ mắc các bệnh còi cọc chậm lớn. Riêng ñối
với vitamin nhóm B thì thỏ có khả năng tự tổng hợp ñược, ñặc biệt là trong
phân mềm chứa rất nhiều vitamin B2. B12. Hiện tượng thỏ ăn lại phân mềm
ñược gọi là “Nhai lại giả”. Nhờ ñặc tính này các chất dinh dưỡng còn sót lại
và vitamin nhóm B ñược hấp thụ lại.
2.4. Bệnh cầu trùng thỏ
2.4.1. Sơ lược nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ
Bệnh cầu trùng ở thỏ ñã ñược nghiên cứu từ rất lâu: Tác giả ñầu tiên
mô tả các noãn nang cầu trùng Harke (1939), tiếp ñến là Rivolta (1869),
Eimeria (1870), Linderman (1863), sau ñó là Leuckart (1879) gọi thể bệnh ở
gan là Coccidium Oviform và thể bệnh ở ruột là Coccidium perforans và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


Zublin (1908), Pocne (1913), Bruce (1912), Wilson (1937),…ñã tìm ra nhiều
loài cầu trùng khác nhau. Các tác giả ñã khẳng ñịnh: Tất cả các loài cầu trùng

Eimeria media, Kessel (1929)
Eimeria irresidua, Kessel and Jankiewicz (1931)
Eimeria exigua, Yakimoff (1934)
Eimeria piriformis, Kotlan ang Eimerid Pospesch (1934)
Eimeria elongata, Marotel and Guilhon (1941)
Eimeria flavescens, Marotel and Guilhon (1941)
Eimeria neoleporis, Carvalho (1942)
Eimeria coecicola, Kheisin (1947)
Eimeria intestinalis, Khesin (1948)
Eimeria matsubayashi, Tsunoda (1952)
Eimeria nagpurensis, Gill and Ray (1961)
Eimeria Stiedae, Linderman (1964)
Ở Việt Nam, bệnh cầu trùng phổ biến ở thỏ nhà, gây bệnh viêm ruột ỉa
chảy và làm chết nhiều thỏ non ở các tỉnh khu vực phía Bắc cũng như các tỉnh
khu vực phía Nam (Haudemer (1938), Phạm Hùng (1978)…)
Theo Quang Sức (1957), thỏ nội ở lứa tuổi 1-3 tháng tuổi nuôi tại trung
tâm Dê, thỏ Ba vì có tỷ lệ nhiễm cầu trùng 15- 24%. Các giống thỏ nhập cư từ
Hungari cũng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng tương tự nhưng biểu hiện lâm sàng của
thỏ rõ hơn, nặng hơn thỏ nội.
Theo Toula và cộng sự, (1998), thì có loài cầu trùng gây bệnh cho thỏ
nhà Jeddah, Saudi Arabia. Tỉ lệ nhiễm của mỗi loài như sau: Eimeria
perforans (65%), Emagna (45%), E.stiedae(25%), E.xigua (20%) và
E.piriformis (10%). Có 90% thỏ bị nhiễm 2 hoặc 3 loài cầu trùng.
Ở Việt Nam: Phạm Hùng (1978) ñã tìm ra hai loài cầu trùng phổ biến ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


thỏ Việt Nam: E.stiedae và E.Perforans. Lương Văn Huấn và Trần Kim Lan

15


- Nắp Oocyst (Micropyle cap).
- Hạt cực (Polar granule).
- Lỗ Oocyst ( Micropyle).
- Thể Stieda( Stieda Body).
- Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite ( Small Refactile Globule in
Sporo zoite)
- Hạt triết quang lớn trong Sporozoite ( Large Refractile Globule in
Sporo zoite).
- Bào tử trùng (Sporocyst)
- Thể cặn Sporocyst( Sporocyst residuum)
- Lớp vỏ trong ( inter layer of Oocyst wall)
- Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall ).

Hình 2.1. vẽ cấu tạo về noãn nang - Oocyst
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


Eimeria exigua: Hình dạng nhỏ không màu. Kích thước 15µm, ký sinh
ở ruột thỏ
Eimeria flavescens: Oocyst có hình trứng, kích thước 25-37 x14-24µm,
Sprocyst có hình trứng dài 13-17 x 7-10µm với một thể Stieda nhỏ và một thể
cặn. Sprozoite thon dài, kích thước 17 x 5 µm, nằm dài từ ñầu ñến cuối của
Sprocyst. Eimeria flavescens ký sinh ở ñoạn sau ruột non, manh tràng và kết
tràng của thỏ.
Eimeria intestinalis: Oocyst hình tròn hay hình trứng, kích thước 21-36


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status