BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------------------
NGUYỄN THỊ QUỲNH HƯƠNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
THIẾT BỊ VỆ SINH CAO CẤP TOTO CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ðẦU TƯ B&B THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành
Mã số
: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60340102
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI THỊ GIA
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ ................................................................. viii
1. MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 2
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 2
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỂ TÀI ....................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm về thị trường và phân loại thị trường ............................... 4
2.1.2. Khái niệm về mở rộng thị trường ..................................................... 9
2.1.3. ðặc ñiểm thị trường tiêu thụ sản phẩm TBVS ................................ 13
4.1.1. Thực trạng cung ứng hàng hóa cho Công ty ................................... 52
4.1.2. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty qua 3 năm (2009-2011) ...... 55
4.1.3. Phân tích tình hình thực hiện chiến lược của công ty...................... 59
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của Công ty .......................................................................................... 74
4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài.............................................. 74
4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên trong .............................................. 75
4.3. ðánh giá tình hình mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty.................. 79
4.3.1. Kết quả ñạt ñược ............................................................................ 79
4.3.2. Những hạn chế ............................................................................... 79
4.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................ 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
4.4. ðịnh hướng và giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
TBVS cao cấp TOTO của Công ty những năm tới ............................... 81
4.4.1. ðịnh hướng, mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty
những năm tới ................................................................................ 81
4.4.2. Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ TBVS cao cấp TOTO của
Công ty những năm tới................................................................... 82
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 91
5.1. Kết luận ................................................................................................. 91
5.2. Kiến nghị............................................................................................... 93
PHỤ LỤC......................................................................................................... 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
Vật liệu xây dựng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình lao ñộng của Công ty (2009-2011)................................. 43
Bảng 3.2. Tình hình vốn và tài sản của Công ty qua 3 năm (2009-2011) ....... 44
Bảng 3.3. Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty
năm 2009 -2011............................................................................. 48
Bảng 4.1. Tình hình thực hiện cung ứng hàng hóa của công ty ...................... 54
Bảng 4.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty (2009 -2011).................. 56
Bảng 4.3. Doanh thu thuần của Công ty tại một số tỉnh Miền Bắc năm
2009 – 2011................................................................................... 58
Bảng 4.4. Số lượng sản phẩm và chủng loại TBVS của Công ty qua các
năm (2009 -2011) .......................................................................... 60
Bảng 4.5. Doanh thu TTSP qua các phương thức bán hàng ........................... 62
Bảng 4.6. ðánh giá của khách hàng tiêu dùng về giá TBVS TOTO của
Công ty CP ðT B&B tại thị trường miền Bắc............................... 63
Bảng 4.7. Giá một số sản phẩm TBVS thông dụng so với các hãng ñối
thủ cạnh tranh năm 2011................................................................ 64
Bảng 4.8. Số lượng nhà phân phối và các của hàng bán lẻ ở các tỉnh
phía Bắc......................................................................................... 66
Bảng 4.9. Số lượng các trung gian phân phối của công ty qua các năm.......... 68
Bảng 4.10. ðánh giá của một số nhà phân phối, cửa hàng và ñại lý bán lẻ
của Công ty CP ðT B&B .............................................................. 73
Biểu ñồ 4.1. Thị Phần của các Công ty SXKD TBVS tại Việt Nam năm 2011.... 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
viii
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, tốc ñộ ñô thị hoá cũng tăng
lên chóng mặt trong thời gian gần ñây. Trước thực tế ñó, câu hỏi ñặt ra cho
toàn bộ ngành vật liệu xây dựng nói chung và ngành thiết bị vệ sinh nói riêng
là làm sao ñáp ứng ñủ và nhanh nhất những nhu cầu này. Mặc dù dung lượng
thị trường lớn, nhưng mức ñộ cạnh tranh không phải là nhỏ, vì thế mỗi doanh
nghiệp phải tự tìm cho mình hướng ñi riêng mới có thể tồn tại và phát triển
ñược. Khi cường ñộ cạnh tranh lên cao thì nguy cơ ñối với mỗi doanh nghiệp
nhất là với doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Có rất nhiều biện pháp ñặt
ra ñể giải quyết vấn ñề tiêu thụ, nhưng biện pháp tốt nhất là nằm trong vấn ñề
về thị trường. Làm sao ñể mở rộng ñược thị trường tiêu thụ ñó là câu hỏi mà
mỗi doanh nghiệp phải trả lời nếu muốn giành ñược thành công.
Công ty Cổ phần ñầu tư B&B là một công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực
thương mại. Một sự biến ñộng của thị trường cũng tác ñộng trực tiếp tới hoạt
ñộng kinh doanh của Công ty, sự nhạy bén về thị trường ñể ra những quyết
ñịnh ñúng ñắn kịp thời là vô cùng cần thiết ñối với Công ty. Kinh doanh
TBVS cao cấp là hoạt ñộng chính của Công ty, hàng năm ñã ñóng góp lợi
nhuận lớn cho Công ty. Công ty Cổ phần ñầu tư B&B là một trong những
công ty hàng ñầu ñộc quyền phân phối các sản phẩm TBVS cao cấp TO TO
trên thị trường Miền Bắc Việt Nam. Là một công ty ñang phát triển vững chắc
và cũng gặp phải mức ñộ cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực cạnh tranh cung
ứng sản phẩm thiết bị vệ sinh cao cấp, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh
- Các hoạt ñộng liên quan ñến tiêu thụ TBVS cao cấp của Công ty.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
+ ðề tài tập trung nghiên cứu hoạt ñộng mở rộng thị trường tiêu thụ
TBVS cao cấp TO TO của công ty Cổ phần ðầu tư B&B, trong ñó chú trọng
nghiên cứu các sản phẩm TBVS cao cấp TOTO có lượng tiêu thụ cao ở Khu
vực miền Bắc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 4/2011 ñến tháng
10/2012. Các thông tin, số liệu dữ liệu cung cấp trong ñề tài ñược thu thập
trong 3 năm (2009 -2011)
- Phạm vi về không gian
+ ðề tài ñược thực hiện tại Công ty Cổ phần ðầu tư B&B và thị trường
khu vực miền Bắc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỂ TÀI
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về thị trường và phân loại thị trường
Thị trường ra ñời gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, thị trường là môi
trường ñể tiến hành các hoạt ñộng giao dịch mang tính chất thương mại của
phương tiện truyền thông từ xa...nhưng ñiều chung nhất ñối với các thành viên tham
gia thị trường là họ ñều tìm cách tối ña hóa lợi ích của mình. Người bán (người sản
xuất) muốn tối ña hóa lợi nhuận, người mua (người tiêu dùng) muốn tối ña hóa ñộ
thỏa dụng thu ñược từ sản phẩm họ mua.
Về mặt nguyên lý, sự tác ñộng qua lại giữa người bán, người mua xác
ñịnh giá của từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể, ñồng thời xác ñịnh cả số
lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm cần sản xuất và qua ñó sẽ xác ñịnh
việc phân bổ và sử dụng tài nguyên khan hiếm của xã hội.
Về mặt tổng quát cần hiểu rằng thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ
kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng cung – cầu, là tập hợp nhu cầu chưa ñược thỏa mãn.
2.1.1.2. Phân loại và phân ñoạn thị trường
Có thể có nhiều cách thức và góc ñộ khác nhau ñược sử dụng ñể phân loại và
phân ñoạn thị trường của doanh nghiệp. Sự khác nhau khi sử dụng các tiêu thức này
thường ñược xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ cần giải quyết.
* Phân loại thị trường
ðứng dưới mỗi góc ñộ khác nhau người ta có các cách quan niệm khác
nhau về thị trường, tương tự như vậy, ở mỗi quan niệm khác nhau thì cách
phân loại thị trường cũng khác nhau. Việc phân loại thị trường là rất quan
trọng, vì mỗi loại thị trường có những ñặc ñiểm và quy luật vận ñộng riêng,
phân loại thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp ñề ra các quyết ñịnh phù hợp
nhất ñối với loại thị trường mà mình kinh doanh.
+ Căn cứ vào mục ñích hoạt ñộng của doanh nghiệp trên thị trường có
thể chia ra thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra.
- Thị trường ñầu vào: là thị trường các yếu tố phục vụ cho qua trình sản
xuất của doanh nghiệp như tư liệu sản xuất, vốn, công nghệ, sức lao ñộng...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
5
6
nhiều người bán tham ra cạnh tranh với nhau nhưng mỗi người ñều có sức
mạnh ñộc quyền ñể kiểm soát thị trường trên một lĩnh vực nào ñó.
+ Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường:
- Thị trường sản phẩm thay thế: là thị trường những sản phẩm có giá trị
sử dụng tương ñương nhau, có thể thay thế nhau. Những sản phẩm thay thế có
thể có khả năng làm giảm khả năng tiêu thụ của sản phẩm ñó.
- Thị trường các sản phẩm bổ sung: là những sản phẩm khi sử dụng
cùng sẽ làm tăng lên giá trị sử dụng của bản thân sản phẩm ñó. Nếu những
sản phẩm này xuất hiện càng nhiều, bán càng chạy trên thị trường thì khả
năng tiêu thụ của bản thân sản phẩm càng lớn.
* Phân ñoạn thị trường
Dù một doanh nghiệp có lớn ñến ñâu thì nguồn lực của họ cũng chỉ có
hạn, doanh nghiệp không thể ñáp ứng tất cả các nhu cầu của tất cả các khách
hàng. Mà doanh nghiệp phải chọn cho mình một ñoạn thị trường nào ñó phù
hợp với nguồn lực của mình ñể có thể kinh doanh một cách hiệu quả nhất.
Yêu cầu ñặt ra khi phân chia, xác ñịnh các phân ñoạn ñó là:
- Nhu cầu và hành vi ứng sử của các thành viên thuộc các phân ñoạn
khác nhau phải có sự khác biệt ñủ lớn.
- Số lượng khách hàng mỗi nhóm phải ñủ lớn ñể ñạt ñến hiệu quả khi
khai thác cơ hội kinh doanh.
- Lựa chọn chính xác các tiêu thức phản ánh sự khác biệt của nhu cầu
khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Yếu tố cơ bản hình thành lên sự khác biệt
nhu cầu của khách hàng nhằm xác ñịnh ñặc ñiểm cụ thể của từng nhóm khách
hàng trên từng phân ñoạn.
Có thể dùng nhiều tiêu thức khác nhau khi phản ánh ñặc ñiểm nhu cầu
của cụ thể của khách hàng và thái ñộ của họ ñối với sản phẩm. Tùy vào mục
tiêu và khả năng của doanh nghiệp trong những tình huống cụ thể, các tiêu
trên chi tiết hơn nữa. Việc phân chia thật chi tiết sẽ giúp cho doanh nghiệp
kinh doanh ra các sản phẩm gần nhất với nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng
do nhu cầu của người tiêu dùng ña dạng và phong phú nên nên phân chia quá
chi tiết thì lượng khách hàng trong mỗi ñoạn sẽ nhỏ, khả năng khai thác lợi
nhuận trên ñoạn thị trường ñó cũng sẽ giảm ñi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
2.1.2. Khái niệm về mở rộng thị trường
Trong cơ chế thị trường, ñầu ra quyết ñịnh ñến quá trình tái sản xuất
sản phẩm, ñảm bảo cho quá trình sản xuất tăng trưởng cao. Vì nếu sản phẩm
sản xuất ra không có thị trường tiêu thụ thì quá trình tái sản xuất khó có thể
thực hiện ñược, thậm chí việc thu hồi vốn cũng khó tiến hành ñược.
Khi một sản phẩm xuất hiện trên thị trường thì theo lý thuyết nó sẽ
giành ñược một phần thị trường. Phần thị trường mà sản phẩm ñó thực hiện
giá trị của mình ñược gọi là thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Ngoài ra,
trên thị trường còn tồn tại nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp khác do ñó
nó sẽ chiếm hữu một phần thị trường của ñối thủ cạnh tranh. Hai phần chiếm
lĩnh thị trường trên là rất lớn nhưng chưa ñủ rộng ñể bao phủ toàn bộ thị
trường. Trên thị trường còn tồn tại một khoảng trống gọi là thị trường lý
thuyết, tại ñó con người có nhu cầu nhưng chưa thỏa măn nhu cầu ñó vì chưa
có khả năng thanh toán. Thị trường lý thuyết, thị trường của ñối thủ cạnh
tranh chính là các cơ hội, các khe hở của thị trường ñể các doanh nghiệp mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình
Việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là quá trình mở rộng hay
tăng khối lượng khách hàng và lượng bán ra của doanh nghiệp bằng cách lôi
kéo người tiêu dùng ñang có nhu cầu mua hàng trở thành khách hàng của
doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của ñối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản
nghiệp có tỷ trọng thị trường còn tương ñối nhỏ bé hay thị trường tiềm năng
còn rất rộng lớn.
Xét theo tiêu thức ñịa lý, mở rộng thị trường theo chiều sâu tức là
doanh nghiệp phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ trên ñịa bàn thị trường
hiện tại.
Xét theo tiêu thức sản phẩm, mở rộng thị trường theo chiều sâu có
nghĩa là doanh nghiệp tăng cường tối ña việc tiêu thụ một sản phẩm nhất ñịnh
nào ñó. ðể làm tốt công tác này doanh nghiệp phải xác ñịnh ñược lĩnh vực,
nhóm hàng, thậm chí là một sản phẩm cụ thể mà doanh nghiệp có lợi thế nhất
ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Xét theo tiêu thức khách hàng, mở rộng thị trường theo chiều sâu ở ñây
ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tập trung nỗ lực ñể bán thêm sản phẩm
của mình cho một nhóm khách hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
10
* Phát triển kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu
Khi doanh nghiệp ñã có vị trí vững chắc trên thị trường và có ñiều kiện
tiềm năng về vốn, cơ sở vật chất và năng lực quản lý có thể phát triển theo
hướng kết hợp [9].
Ma trận sự tăng trưởng Ansoff là một công cụ giúp các doanh nghiệp
quyết ñịnh sản phẩm của họ và chiến lược phát triển thị trường. Ma trận cho
thấy rằng một doanh nghiệp nổ lực ñể phát triển thị trường cần xem xét sản
phẩm của mình có phù hợp với ñòi hỏi và yêu cầu của thị trường hay không,
sẽ bán ñược với số lượng lớn với mức giá cao ñể có lợi nhuận hay không.
Sản phẩm hiện có
Thị trường hiện có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
- Tăng cường sự sử dụng của khách hàng hiện tại [14].
Chiến lược phát triển thị trường: Là doanh nghiệp tím cách bán các
sản phẩm hiện có của mình vào thị trường mới, Có nhiều cách tiếp cận chiến
lược này:
- Thi trường mới xét về ñịa lý, ñưa ra kênh phân phối mới.
- ðưa ra chính sách giá khác nhau ñể thu hút khách hàng khác nhau
hoặc tạo ra các phân ñoạn thị trường mới [14].
Chiến lược phát triển sản phẩm: Khi doanh nghiệp muốn ñưa sản
phẩm mới vào thị trường hiện có [14].
Chiến lược ña dạng hóa: Là tên ñược ñặt cho chiến lược phát triển
kinh doanh sản phẩm mới ở các thị trường mới, chiến lược này rủi ro về
vốn cao vì kinh doanh trong thị trường mà ta có ít hoặc không có kinh
nghiệm [14].
* Cách tiếp cận khác : Khi doanh nghiệp dự ñịnh mở rộng thị trường
hay thâm nhập vào thị trường mới phải cân nhắc thật cẩn thận xem sản phẩm
có phù hợp với những ñòi hỏi và yêu cầu của thị trường hay không, sẽ bán
ñược với số lượng ñủ lớn với mức giá ñủ cao ñể có lợi nhuận hay không.
ðứng ở góc ñộ marketing, có ít nhất bốn khả năng lựa chọn khi khai thác thị
trường mới, ñó là
• Khả năng gặm nhấm thị trường (tăng thị phần của doanh nghiệp): Cơ
hội ñể doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên các thị
trường hiện tại.
• Khả năng phát triển thị trường (mở rộng thị trường của doanh nghiệp): Cơ
hội ñể doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên các thị trường mới.
• Khả năng phát triển sản phẩm: Cơ hội ñể doanh nghiệp lựa chọn các sản
Nguyên vật liệu có tốt, cung cấp ñúng, ñủ, kịp thời về số lượng và chất lượng.
chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới ñạt tiêu chuẩn về chất lượng.
Nguồn nguyên liệu chính cho ngành chế biến TBVS như sứ vệ sinh chủ
yếu bao gồm: ðất sét, thạch anh, cao lanh, men phủ và chất tạo màu trang trí
sản phẩm…
Các nguồn nguyên liệu chủ yếu ñược sản xuất và khai thác từ các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
Công ty thành viên thuộc Tổng Công ty Vigracera, Các công ty khoáng sản
trong nước.
ðối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì nguồn cung ứng các sản
phẩm ñược nhập từ các doanh nghiệp trong nước như các Công ty thành viên thuộc
Tổng Công ty Vigracera, các Công ty liên doanh với các Công ty TBVS nước ngoài
hoặc nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm từ nước ngoài.
* Về giá cả
Các sản phẩm TBVS rất phong phú về giá cả. Các doanh nghiệp kinh
doanh Vật liệu xây dựng thường có hệ thống giá riêng biệt với ñặc tính kinh
doanh của từng kênh phân phối nhằm ñáp ứng mua hàng của người tiêu dùng
ñược thoả mãn nhất. Các trung gian tiêu thụ sản phẩm TBVS ñều bán hàng
theo chính sách giá nhất ñịnh của doanh nghiệp và thu lợi nhuận từ hoa hồng
sản phẩm. Mỗi doanh nghiệp kinh doanh TBVS có lợi thế cạnh tranh khác biệt
so với những sản phẩm cùng loại ñó chính là lợi thế tuyệt ñối trong việc ñáp
ứng ña số các nhu cầu của người tiêu dùng ở mọi nơi. mọi giới và mọi tầng lớp.
Tuy nhiên ngày nay các doanh nghiệp TBVS trong nước cũng ñang phải
ñối mặt với cuộc cạnh tranh về giá với các mặt hàng TBVS gia công và TBVS
Trung Quốc có mặt tại thị trường Việt Nam.
Khi ñưa các sản phẩm qua các kênh phân phối, các doanh nghiệp kinh
doanh TBVS sẽ phải lựa chọn các trung gian phù hợp với tiêu chí mà mình
ñưa ra. ðể vận hành hệ thống kênh phân phối, các doanh nghiệp kinh doanh
TBVS phải ñào tạo một ñội ngũ quản lý chuyên nghiệp, họ có khả năng ñào
tạo và phát triển ñội ngũ nhân viên dưới quyền trở nên chuyên nghiệp.
Bằng việc xây dựng hệ thống phân phối chuyên nghiệp các doanh nghiệp
kinh doanh TBVS ñang nhanh chóng ñưa ñược các sản phẩm của họ ra thị
trường. nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giữa doanh nghiệp và người tiêu
dùng. Nhờ ñó, có ñược lợi thế khi nghiên cứu về người tiêu dùng.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp
a) Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Trước hết nguồn lực tài chính ñược thể hiện ở quy mô vốn tự có, khả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15
năng huy ñộng các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử
dụng các nguồn vốn ñó. Nếu doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả, lợi nhuận
hàng năm cao, phần lợi nhuận ñể lại tái ñầu tư cho sản xuất kinh doanh sẽ lớn
và quy mô vốn tự có sẽ tăng. Doanh nghiệp có vốn ñầu tư lớn cho thấy khả
năng tự chủ về tài chính và chiếm ñược lòng tin của nhà cung cấp, chủ ñầu tư
và khách hàng,… Khả năng huy ñộng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào
mối quan hệ của doanh nghiệp với các bên cung ứng vốn và sự phát triển của
thị trường tài chính. Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có ñiều
kiện thuận lợi trong ñổi mới công nghệ, ñầu tư trang thiết bị, nâng cao chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm, giữ vững ñược sức cạnh tranh, tạo tiền ñề thuận
lợi cho hoạt ñộng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhờ ñó củng cố vị thế