Luận văn tốt nghiệp
1
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quá trình mở cửa nền kinh tế, tự do hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo
ra những cơ hội cũng như thách thức, tác động không nhỏ tới hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và hoạt động của
các ngân hàng nói riêng.
Sự xuất hiện càng nhiều của các ngân hàng lớn, có kinh nghiệm đã làm gia
tăng áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước. Tạo
ra áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước nỗ lực hơn nữa nhằm mở
rộng quy mô, nâng cao chất lượng, học hỏi kinh nghiệm quản lí, công nghệ,
cũng như tạo ra các gói sản phẩm, dịch vụ mới nhiều tiện ích, thoả mãn tối đa
nhu cầu khách hàng.
Bên cạnh đó, với một kinh tế đang phát triển, dân số đông, Việt Nam được
đánh giá là quốc gia có tiềm năng cho phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ nói
chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng. Khi chuyến sang phát triển hoạt
động tín dụng bán lẻ, các ngân hàng có cơ hội mở rộng thị trường, gia tăng thị
phần, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, đồng thời gia tăng khả năng phân tán
rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Cùng xu thế đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
Giang (BIDV Hà Giang) nói riêng đã có định hướng xây dựng chiến lược, kế
hoạch và chỉ đạo phát triển hoạt động bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng
bán lẻ nói riêng. Từng bước đặt nền móng xây dựng và phát triển BIDV trở
thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại theo đúng định hướng đã phê duyệt.
Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế trong quá trình
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phân tích
tổng hợp, thống kê, đối chiếu, so sánh trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của
hệ thống BIDV và của BIDV Hà Giang từ đó xác định các tồn tại, đưa ra những
định hướng và giải pháp cụ thể.
5. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
Chương 2: Thực trạng về hoạt động tin dụng bán lẻ tại BIDV Hà Giang
Chương 3: Một số giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại BIDV Hà
Giang.
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
3
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NHTM
1.1.
Hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng bán lẻ của NHTM
Luận văn tốt nghiệp
4
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
theo tiêu chí về tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam thời điểm hiện tại: Đó là hình thức cấp tín dụng đối với khách hàng là cá
nhân và hộ gia đình.
1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ của NHTM:
+ Mạng lưới khách hàng rộng khắp: Với khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình, DNVVN có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu kinh
doanh sản xuất hoặc đời sống nên mạng lưới khách hàng của nhóm sản phẩm tín
dụng bán lẻ là không giới hạn trong một vùng miền, một khu công nghiệp hay
một vùng trọng lực kinh tế nào đó của một quốc gia. Vì vậy, mạng lưới khách
hàng sử dụng sản phẩm tín dụng bán lẻ là vô cùng rộng khắp.
+ Sản phẩm tín dụng đa dạng: Tín dụng doanh nghiệp là nhằm mục đích
tài trợ vốn cho khách hàng chủ yếu để phát triển sản xuất kinh doanh, nhưng tín
dụng bán lẻ với mục tiêu là hỗ trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình, DNVVN
với nhiều mục đích khác nhau như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đời
sống nên nhóm sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng khách hàng này tương đối
đa dạng. Tính đến thời điểm hiện nay đã có gần 20 loại sản phẩm tín dụng bán lẻ
của các NHTM khác nhau được cung ứng bao gồm nhiều nhóm sản phẩm như
cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp,
cho vay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, cho vay sinh viên, cho vay sản
xuất kinh doanh,…
+ Số lượng giao dịch phát sinh lớn: Trong những năm gần đây, các
NHTM quan tâm tới việc thoả mãn nhu cầu khách hàng, cũng như nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu và phát triển
các sản phẩm tín dụng bán lẻ. Kết quả cho thấy ngày một nhiều khách hàng tìm
bán lẻ thường nhỏ lẻ phân tán nên chi phí quản lí cho những món vay này của
ngân hàng cao; những món vay đó luôn tiềm ẩn rủi ro do khả năng trả nợ của
khách hàng dễ bị thay đổi bởi điều kiện làm việc hoặc sức khoẻ trong khi nguồn
trả nợ thay thế hầu như không có, nên ngân hàng luôn có biện pháp phòng ngừa
rủi ro; khách hàng của nhóm sản phẩm này thường quan tâm đến số tiền trả nợ
hơn là lãi suất vay.
+ Cho vay DNVVN: hiện nay các DNVVN mọc lên như nấm do những
ưu điểm như: yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ nên dễ chuyển đổi công nghệ cũng
như cách thức quản lý và hoạt động, chi phí hoạt động thấp, cho phép len lỏi vào
mọi ngành nghề. Với số lượng DNVVN lớn như hiện nay thì nhu cầu về vốn để
kinh doanh sản xuất là rất lớn là tiềm năng cần được khai thác để tăng doanh thu
và lợi nhuận cho ngân hàng khi mà các khách hàng lớn đều đã bị các ngân hàng
đi trước nắm giữ và các DNVVN hoạt động trong các ngành nghề rất đa dạng
tuy nhiên nhu cầu về vốn của họ thị trường là dưới dạng là nhu cầu vốn để mua
sắm tài sản ( máy móc dây truyền thiết bị, tài sản cố định khác ) cho hoạt động
hoặc vay vốn lưu động bổ sung cho kinh doanh ( vay để mua nguyên vật liệu,
nhập hàng hóa..v.v..).
+ Cho vay khách hàng cá nhân: cùng với sự phát triển của ngành ngân
hàng cũng như sau phát triển của kinh tế xã hội, cho vay cá nhân ngày càng
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
6
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
khách hàng rất nhiều nên khá dễ dàng cho các NHTM tiếp cận. Vì thế, giúp các
NHTM đa dạng hoá đối tượng khách hàng, gia tăng số lượng khách hàng và dư
nợ tín dụng.
-
Sản phẩm, dịch vụ của tín dụng bán lẻ rất đa dạng, hầu như có
thể phục vụ tất cả các đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình và DNVVN
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
-
7
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
Hồ sơ vay vốn và thủ tục vay vốn đơn giản, không phức tạp như
các hình thức tín dụng khác.
-
Các hợp đồng tín dụng bán lẻ có lãi suất đầu ra thường cao hơn
lãi suất cho vay của các hợp đồng tín dụng khác, nên mang lại lợi nhuận cao
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
8
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
Sự phát triển của tín dụng bán lẻ tạo môi trường thuận lợi để ngân hàng
bán chéo sản phẩm, tạo mạng lưới khách hàng đa dạng - rộng khắp để thúc đẩy
sự phát triển của các sản phẩm ngân hàng bán lẻ như: huy động vốn, thẻ thanh
toán, chuyển tiền, ngoại hối,..
Tín dụng bán lẻ giữ vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường,
nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đa dạng hoá hoạt động ngân hàng.
1.1.3.2. Đối với khách hàng
Thay vì phải tích luỹ một khoản tiền từ thu nhập trong một thời gian sau
khi đã trừ đi chi phí sinh hoạt hàng tháng thì mới có thể mua một số món đồ
mong muốn, thì với sản phẩm tín dụng bán lẻ, khách hàng có thể mua món đồ
mà họ mong muốn ngay lập tức và được phép trả góp trong một thời gian dài
cho khoản vay đó. Như vậy, tín dụng bán lẻ đóng vai trò quan trọng đối với
khách hàng, làm thoả mãn nhu cầu mua sắm tiêu dùng bất cứ khi nào khách
hàng muốn.
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế
Tín dụng bán lẻ giúp tăng khả năng hoạt động, đáp ứng nhu cầu khách
hàng của các NHTM. Từ đó, từng bước nâng cao khả năng thích ứng, cạnh tranh
của các NHTM trong nền kinh tế, góp phần lành mạnh nền tài chính nước nhà.
Tín dụng bán lẻ có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, thúc
đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất, giúp cải thiện đời sống dân
Cho vay cán bộ công nhân viên: với khách hàng vay là cán bộ công nhân
viên (CBCNV) nhằm phát triển kinh tế phụ gia đình hoặc đáp ứng nhu cầu đời
sống của CBCNV mà nguồn thu nợ là thu nhập thường xuyên của CBCNV.
Cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửi của khách hàng cá
nhân: cho vay theo hình thức thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán bằng Đồng
Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân tại ngân hàng.
Cho vay CBCNV mua cổ phiếu phát hành lần đầu trong các doanh nghiệp
Nhà nước cổ phần hoá
Cho vay đi du học: đối với khách hàng là cá nhân người đi du học hoặc
thân nhân của người đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu trang trải các chi phí của
du học sinh ở trong nước hoặc ở ngoài nước.
Cho vay ứng trước chứng khoán T+3: cho vay ứng trước tiền bán chứng
khoán niêm yết chưa được thanh toán đối với các khách hàng giao dịch chứng
khoán tại các Công ty chứng khoán.
Cho vay có bảo đảm cầm cố GTCG, thẻ tiết kiệm: do ngân hàng phát
hành nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
của khách hàng.
Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán:
cho vay đối với khách hàng là cá nhân, DNVVN.
Cho vay kinh doanh: là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt động sản
xuất – kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình và DNVVN.
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
10
1.1.4.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
11
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng để quyết định cho vay.
Cho vay có tài sản bảo đảm: cho vay dựa trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm
cố của khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
1.2.
Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ của NHTM
1.2.1. Quan niệm về phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
Phát triển tín dụng bán lẻ là việc các NHTM bằng nguồn lực sẵn có, bằng
chiến lược và chính sách thích hợp trong từng thời kỳ để thu hút các khách hàng
đến vay vốn nhằm mục đích mở rộng thị trường, tăng doanh số cho vay, tăng dư
nợ, đẩy mạnh tốc độ phát triển tín dụng bán lẻ và nâng cao lợi nhuận cho ngân
hàng.
1.2.2. Điều kiện để phát triển tín dụng bán lẻ của NHTM
Để hoạt động tín dụng bán lẻ được phát triển, cần phải có các điều kiện
bản biểu hiện sự phát triển tín dụng bán lẻ qua quy mô và chất lượng tín dụng:
1.2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô
Dư nợ tín dụng bán lẻ: là tổng dư nợ gốc cho vay đối với các khách hàng.
Dư nợ tín dụng bán lẻ lớn chứng tỏ ngân hàng đó thu hút được nhiều khách hàng
và khả năng phát triển tín dụng bán lẻ tốt.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ: là tỷ lệ dư nợ cho vay khách
hàng của một ngân hàng tại một thời điểm so với một thời điểm trước đó
(thường so với cùng kỳ năm trước). Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ
cao chứng tỏ hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng phát triển.
Doanh số cho vay: cho biết trong kỳ báo cáo ngân hàng đã giải ngân cho
vay đối với các khách hàng là bao nhiêu. Doanh số cho vay càng lớn chứng tỏ
ngân hàng đó thu hút được nhiều khách hàng vay vốn.
Tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ trên tổng dư nợ: cho biết tỷ trọng cho vay đối
với các khách hàng trong tổng số dư nợ vay của ngân hàng là như thế nào. Nếu
tỷ trọng cao cho thấy ngân hàng đó đã tập trung phát triển tín dụng bán lẻ.
Số lượng khách hàng vay: là chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển của tín dụng
bán lẻ. Số lượng khách hàng vay càng nhiều và ngày càng tăng chứng tỏ khả
năng phát triển tín dụng bán lẻ càng tốt.
Sự đa dạng của sản phẩm cho vay: muốn thu hút được nhiều khách hàng
và muốn tăng trưởng dư nợ tín dụng bán lẻ tất yếu các NHTM phải phát triển đa
dạng các sản phẩm tín dụng bán lẻ khác nhau sẽ có sức cạnh tranh mạnh hơn
những ngân hàng ngang tầm với mình, nhưng cung ứng ít sản phẩm dịch vụ hơn.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng
Chất lượng tín dụng: là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng biểu hiện sự phát
triển tín dụng bán lẻ, nó là một khái niệm trừu tượng nhưng lại có thể ước lượng
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
là một tỷ lệ trực tiếp biểu hiện sự phát triển tín dụng bán lẻ của NH đó là hiệu
quả hay không.
Theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết
định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam
quy định “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5”.
Tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ có tài sản đảm bảo
Dư nợ có tài sản đảm bảo
Tỷ lệ nợ có TSĐB =
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
------------------------------------- × 100
Lớp: CQ48/15.03
14
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đảm bảo của khoản vay đối với ngân
hàng. Tỷ lệ dư nợ có TSĐB càng cao chứng tỏ độ rủi ro đối với ngân hàng càng
thấp, khả năng mất vốn thấp và ngân hàng không phải trích dự phòng rủi ro
nhiều đối với những khoản vay này.
Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng bán lẻ
Lời từ hoạt động tín dụng bán lẻ
Mức sinh lời từ hoạt động = -----------------------------------------tín dụng bán lẻ
Luận văn tốt nghiệp
15
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
nỗ lực nâng cao chất lượng phục vụ, đầu tư công nghệ, con người nhằm đạt hiệu
quả cao, giảm bớt rủi ro và tăng cường độ tin cậy với khách hàng.
* Môi truờng văn hoá – xã hội: bao gồm các yếu tố như giới tính, độ tuổi, trình
độ học vấn, tập quán văn hoá, thói quen,..
Trong thời gian gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập
của người dân được nâng cao, chất lượng của người dân không ngừng được cải
thiện, người tiêu dùng khó tính hơn và có nhu cầu cho cuộc sống cao hơn và đặc
biệt là nhu cầu bức xúc về nhà ở và họ sẵn sàng vay để sắm sửa nghĩa là họ có
tâm lý thoáng hơn trong việc dùng trước trả sau. Do đó, hoạt động tín dụng bán
lẻ sẽ tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới.
* Mức cạnh tranh trong ngành ngân hàng:
Trong giai đoạn hiện nay, khi số lượng ngân hàng cũng như các tổ chức
tín dụng phi ngân hàng ngày càng tăng, mạng lưới ngân hàng ngày càng được
mở rộng thì tính cạnh tranh trong ngân hàng ngày càng gay gắt, trong đó tập
trung tranh giành thị phần bán lẻ. Trước đây, mảng bán lẻ nói chung và tín dụng
bán lẻ nói riêng chủ yếu được các ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh quan tâm,
nhưng hiện nay các ngân hàng TMCP quốc doanh cũng như các ngân hàng có
vốn đầu tư nước ngoài đang xâm chiếm, sự cạnh tranh gay gắt này tạo điều kiện
để các dịch vụ bán lẻ trong đó có tín dụng bán lẻ được gia tăng về mặt chất
lượng và số lượng, giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn để thoả mãn nhu cầu
của mình.
1.3.2. Các nhân tố chủ quan
* Phương châm định hướng của ngân hàng:
phương thức kinh doanh của ngân hàng, hình thành hệ thống quản lý thông tin
khách hàng tập trung. Tác động của cộng nghệ thông tin được thể hiện qua:
_ Công nghệ là tiền đề quan trọng để lưu trữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập
trung cho phép các giao dịch trực tuyến thực hiện.
_ Công nghệ hỗ trợ triển khai nhiều sản phẩm tín dụng bán lẻ tiên tiến
như: cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay kinh doanh,…
* Yếu tố con người:
Các sản phẩm tín dụng bán lẻ liên quan đến tài chính - kỹ thuật, đến con
người một cách trực tiếp. Vì vậy, hoạt động tín dụng bán lẻ nhất thiết phải có
những cán bộ ngân hàng có đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và đặc
biệt có kỹ năng giao tiếp tốt. Thói quen của con người về hoạt động tín dụng bán
lẻ trong ngân hàng là yếu tố cần quan tâm trong quá trình cải tiến hay triển khai
một dịch vụ, sản phẩm tín dụng bán lẻ mới.
* Yếu tố quản trị điều hành của lãnh đạo:
Đây là yếu tố quyết đến sự thành công và phát triển các sản phẩm tín
dụng bán lẻ của ngân hàng. Điều này, đòi hỏi người lãnh đạo có tầm nhìn và có
kỹ năng quản trị điều hành. Trên cơ sở áp dụng hệ thống quản lí chất lượng ISO
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
Luận văn tốt nghiệp
17
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
9001:2008 để nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên chức
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ
HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV HÀ GIANG
2.1. Khái quát về tình hình hoạt động của BIDV Hà Giang
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hà Giang
- Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập Ngân hàng kiến thiết
Việt Nam vào ngày 26/04/1957 (nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam), một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Trong suốt 54
năm qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã trải qua nhiều tên
gọi và mô hình hoạt động:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (từ 26/04/1957 đến 26/04/1981).
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (từ 26/04/1981 đến
14/11/1990).
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ 14/11/1990 đến
22/04/2012).
- Ngân hàng TCMP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ 23/04/2012 đến
nay).
Dù với tên gọi nào, hoạt động với mô hình nào, Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam vẫn luôn là một trong các ngân hàng thương mại quốc
doanh lớn nhất của Việt Nam – Ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực phục vụ đầu
tư và phát triển, có chức năng huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, trong và
ngoài nước để đầu tư, phát triển thực hiện mọi hoạt động kinh doanh đa năng
tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân
hàng đại lý, ngân hàng phục vụ cho đầu tư phát triển các nguồn vốn của Chính
phủ, các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể, cá nhân trong nước. Phương châm
hoạt động của ngân hàng là “Chia sẻ cơ hội- Hợp tác thành công”.
Trong hơn 20 năm (từ năm 1991 đến nay), tham gia vào thành tựu phát
triển kinh tế của địa phương, BIDV Hà Giang đã không ngừng trưởng thành cả
về tổ chức cũng như quy mô hoạt động. Hiện tại, tổng tài sản của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Giang đạt 1.250 tỷ đồng, mạng lưới hoạt
động ngày càng được mở rộng với 3 phòng giao dịch, số cán bộ công nhân viên
là 75 người.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Thực hiện theo quyết định số 737/QĐ-HĐQT ngày 19/09/2008 của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam “V/v phê duyệt mô hình tổ chức của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”. Bao gồm 05 khối (khối Quan
hệ khách hàng, khối Quản lí rủi ro, khối Tác nghiệp, khối Quản lí nội bộ, khối
Trực thuộc). Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
Giang luôn không ngừng mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng cán bộ công
nhân viên chức. Đến nay, BIDV Hà Giang đã có 75 cán bộ công nhân viên.
Trong đó, trình độ đại học, cao đẳng chiếm khoảng 73% , đây là yếu tố quyết
định đến sự tăng trưởng và phát triển về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng. Với
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
20
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần
học hỏi tìm tòi, sáng tạo, cùng với sự lãnh đạo, điều hành đúng đắn của Ban lãnh
đạo. Bởi vậy, hoạt động của BIDV Hà Giang ngày càng tăng trưởng và phát
hoạch
tổng
hợp
P. Quản
lí rủi ro
P. Giao
dịch Bắc
Quang
P.QHKH
cá nhân
P. Quản
trị tín
dụng
P. Tài
chính kế
toán
P. Giao
dịch tp
Hà
Giang
Tổ quản
lí dịch vụ
và kho
và giao dịch với khách hàng; thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng trên
cơ sở hồ sơ giải ngân đã được phê duyệt; thực hiện thu nợ, lãi theo yêu cầu của
Phòng quan hệ khách hàng và Phòng Quản trị tín dụng; đề xuất với giám đốc
Chi nhánh về chính sách phát triển, cải tiến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, quy
trình giao dịch, phương thức phục vụ khách hàng,…
- Phòng Quản trị tín dụng: lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động tín dụng
như hồ sơ khoản vay, bảo lãnh; lập tờ trình phê duyệt cho vay/bảo lãnh từng lần
theo hạn mức; có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra số dư cũng như thông tin liên
quan đến khách hàng trên phân hệ quản lí khách hàng.
- Tổ quản lí dịch vụ và kho quỹ: trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lí
kho và xuất /nhập quỹ; theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo, an toàn kho quỹ theo
quy định.
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch
- tổng hợp; tổ chức triển khai, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh;
lập báo cáo, thống kê phục vụ quản trị điều hành theo quy định, thực hiện các
nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc Chi nhánh
- Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ là quản lí và thực hiện công tác
hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với
hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ quản lí, giám sát
tài chính và các nhiệm vụ khách theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh
- Phòng Tổ chức hành chính: là đầu mối tham mưu, đề xuất giúp việc
Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn
nhân lực tại Chi nhánh. Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn và
quy trình nghiệp vụ có liên quan đến công tác tổ chức – nhân sự. Là đầu mối
thực hiện công tác chính sách đối với cán bộ đương chức và cán bộ nghỉ hưu của
Chi nhánh.
- Phòng Quản lí rủi ro: Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát
triển và nâng cao chất lượng tín dụng. Quản lí, giám sát, phân tích, đánh giá rủi
ro nhằm giảm nợ xấu, phát hiện và xử lí kịp thời nợ xấu. Đề xuất để lãnh đạo
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Năm 2012
03
0
Năm 2013
03
0
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp - BIDV Hà Giang)
Trụ sở của Chi nhánh đóng trên địa bàn thành phố Hà Giang, là trung tâm
kinh tế xã hội của tỉnh, tập trung đông dân cư, các cơ quan cấp tỉnh. Ngoài ra,
Phòng giao dịch Bắc Quang là đơn vị trực thuộc Chi nhánh có trụ sở đóng trên
địa bàn thị trấn Việt Quang – huyện Bắc Quang, là huyện có kinh tế phát triển
nhất trong toàn tỉnh, thu nhập và đời sống của dân tương đối cao.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Giang giai đoạn 20112013
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Hà Giang trong
giai đoạn 2011-2013
(Đơn vị: tỷ đồng)
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03
23
Luận văn tốt nghiệp
1070,087
1301,012
393,457
58,15
230,925
21,57
- Ngắn hạn
489,517
823,934
986,724
334,417
68,32
162,790
19,76
- Trung, dài hạn
21,57
- Dân cư
464,892
746,027
947,128
381,135
60,46
201,101
26,95
- TCKT
124,618
101,710
88,317
-22,908
-18,98
230,925
21,57
- VNĐ
587,018
945,876
1154,091
358,858
61,12
208,215
22,01
- Ngoại tệ(quy đổi)
89,612
124,211
146,921
34,599
24
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng – Bảo hiểm
trường tài chính và lãi suất có nhiều biến động, không ổn định nên khách hàng
có xu hướng gửi kỳ hạn ngắn để đảm bảo linh hoạt khi cần rút. Ngân hàng tập
trung vào huy động vốn ngắn hạn vì đây là nguồn vốn có chi phí rẻ và mang lại
hiệu quả cao trong kinh doanh.
Phân theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi tổ chức kinh tế năm 2012 so
với năm 2011 giảm còn 22,908 tỷ đồng, tương ứng giảm 18,98%, năm 2013 so
với năm 2012 cũng giảm còn 13,393 tỷ đồng, giảm 13,17% Do nguồn tiền gửi
của các tổ chức kinh tế không ổn định, phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh
doanh của họ. Huy động vốn định chế tài chính năm 2012 so với năm 2011 tăng
135,230 tỷ đồng tương ứng chiếm 155,21%, năm 2013 so với năm 2012 tăng
43,217 tỷ đồng, tăng tương ứng 19,44%. Tiền gửi dân cư năm 2012 so với năm
2011 tăng 381,135 tỷ đồng tương ứng 60,46%, năm 2013 so với năm 2012 tăng
201,101 tỷ đồng, tăng 26,95%. Tiền gửi của định chế tài chính và dân cư tăng là
một chuyển biến tích cực. Tiền gửi từ dân cư tăng tạo sự ổn định và an toàn cho
ngân hàng.
Phân theo loại tiền: nguồn huy động VNĐ và ngoại tệ (quy đổi) tương đối
ổn định qua các năm. Đến cuối năm 2013 tăng lần lượt là 208,215 tỷ đồng,
22,710 tỷ đồng tăng tương ứng lần lượt là 22,01%, 18,28%.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Hà Giang trong giai
đoạn 2011-2013
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
129,00
116,31
Tỷ lệ dư nợ TDBL/Tổng dư nợ
%
15,08
12,72
14,61
4
Tỷ lệ dư nợ trung, dài hạn/TDN
%
83,46
83,23
80,70
5
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ
Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng : có sự chuyển dịch theo
hướng phát triển bền vững, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm. Dư nợ của
khách hàng định chế tài chính không phát sinh qua các năm. Dư nợ của khách
hàng doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ của khách hàng cá nhân.
Năm 2013, tỷ trọng dư nợ của khách hàng doanh nghiệp là 85,39%, còn tỷ trọng
dư nợ của khách hàng cá nhân là 14,61%.
Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn: về dư nợ ngắn hạn tăng qua các năm 2011,
2012 và 2013 lần lượt là 16,53%, 16,76% và 19,30%. Dư nợ trung và dài hạn có
xu hướng giảm, năm 2011 là 83,47%, năm 2012 là 83,24% và năm 2013 là
80,70%.
Cơ cấu tín dụng theo loại tiền: dư nợ tín dụng VNĐ có xu hướng tăng về
giá trị, giảm về tỷ trọng nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tín dụng. Dư
nợ tín dụng VNĐ năm 2011 là 1090,505 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 90,94%; năm
2012 là 1195,871 tỷ đồng, tỷ trọng chiếm 86,63% và năm 2013 là 1271,003 tỷ
đồng chiếm 83, 99%.
Về tỷ lệ dư nợ/huy động vốn giảm lần lượt qua các năm 2011,2012, 2013
là 177,23%, 129,00%, 116,31%. Tỷ lệ dư nợ/huy động vốn tuy giảm nhưng vẫn
quá cao.
Về tỷ lệ dư nợ TDBL/tổng dư nợ năm 2011 là 15,08% đến năm 2012 giảm
xuống là 12,72%, năm 2013 tỷ lệ dư nợ TDBL/tổng dư nợ tăng lên là 14,61%.
SV: Hoàng Thị Hồng Nhung
Lớp: CQ48/15.03