Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đội bóng rổ nữ trường THPT yên phong số 1 bắc ninh - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ HỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGÔ THỊ HẢI

LƢ̣A CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT TẠI CHỖ NÉM RỔ
BẰNG HAI TAY TRƢỚC NGƢ̣C CHO
ĐỘI BÓNG RỔ NƢ̃ TRƢỜNG THPT
YÊN PHONG SỐ 1 – BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2012


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ HỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

NGÔ THỊ HẢI

LƢ̣A CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT TẠI CHỖ NÉM RỔ
BẰNG HAI TAY TRƢỚC NGƢ̣C CHO
ĐỘI BÓNG RỔ NƢ̃ TRƢỜNG THPT
YÊN PHONG SỐ 1 – BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP TDTT – GDQP
Hƣớng dẫn khoa học

TH.S VŨ TUẤN ANH


HLV:

Huấn luyện viên

GDTC:

Giáo dục thể chất

GD - ĐT:

Giáo dục đào tạo

VĐV:

Vận động viên

THPT:

Trung học phổ thông

TN:

Thực nghiệm

ĐC:

Đối chứng

TW:


1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong trường học
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi THPT

5

1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT

5

1.2.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi THPT

6

1.3. Đặc điểm và phương pháp giảng dạy , huấn luyện kỹ thuật động tác 8
ném rổ bằng hai tay trước ngực trong Bóng rổ hiện đại
1.3.1. Đặc điểm kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực

9

1.3.2. Vai trò của kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực trong 11
Bóng rổ hiện đại
1.3.3. Những yếu tố chi phối hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai 11
tay trước ngực
CHƢƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHƢ́C

15

NGHIÊN CƢ́U
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu




4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Nội dung

Trang

biểu
Bảng 3.1 Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường

21

THPT Phong số 1 - Bắc Ninh
Bảng 3.2 Bảng 3.2 Thực trạnh cơ sở vật chất TDTT của trường

22

THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh
Bảng 3.3 Hiệu quả sử dụng các kỹ thuật ném rổ của đội nữ Bóng

23

rổ nữ trường THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh trong
giải Bóng rổ học sinh tỉnh Bắc Ninh 2011
Bảng 3.4

Hiệu quả sử dụng kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay


TN và ĐC ( nA= nB = 9 )
Bảng 3.8 Bảng tiến trình thực nghiệm (6 tuần)

39

Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra các test sau thực nghiệm của hai nhóm

40

ĐC và TN ( nA= nB = 9 )


5
Bảng

KÕt qu¶ hai sè trung b×nh quan s¸t

3.10

qua c¸c test kiÓm tra trước thực nghiệm và

41

sau thực nghiệm của nhóm TN
Bảng

KÕt qu¶ hai sè trung b×nh quan s¸t

3.11

trong xã hội hiện đại TDTT đã trở thành một công cụ xây dựng và phát triển
sự ổn định kinh tế xã hội và nền văn minh nhân loại.
Ở nước ta ngay từ những ngày đầu cách mạng tháng Tám thành công,
Bác đã nêu rõ tầm quan trọng của TDTT đối với việc “Giữ gìn dân chủ, xây
dựng nhà nước, gây đời sống mới” [7] coi đó là một công tác cách mạng. Bản
thân người cũng đã nêu gương “Tự Tôi ngày nào cũng tập” [7]. Và thời gian
sau đó, Bác còn nêu tấm gương sáng trong việc tập luyện liên tục, bền bỉ ở
nhiều môn như Bóng chuyền, Thể dục dưỡng sinh, Thái cực quyền…
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác TDTT nói chung và
GDTC trong nhà trường nói riêng, coi sức khỏe là một vốn quý của con
người, là tài sản quốc gia vô cùng quan trọng. Sự quan tâm đó được thể hiện
trong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn
cách mạng với các yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình cụ thể. Hiện nay mục đích
cao cả và bao trùm của các nghành Công nghiệp, Nông nghiệp, Quốc phòng,
An ninh, Giáo dục, Khoa học công nghệ, Đối ngoại, Văn hóa (trong đó có
GDTC)… Là góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa và bảo
vệ Tổ quốc.
Trong sự nghiệp giáo dục thì GDTC là một mặt của giáo dục toàn diện
cho học sinh , sinh viên trong nhà trường . GDTC là phương tiện có hiệu quả


7
nhất để phát triển hài hòa, cân đối về thể hì nh, nâng cao năng lực thể chất của
người học.
Đối vớ i các trường THPT, GDTC với hì nh thức chủ yếu là chương
trình thể dục nội khóa và những hoạt động thể thao ngoại khóa . Có rất nhiều
môn thể thao được đưa vào chương trì nh giảng dạy và thi đấu , trong đó Bóng
rổ cũng là môn thể thao hết sức quan trọng.
Bóng rổ là một môn thể thao ra đời từ Mỹ vào năm 1891. Tuy du nhập
vào Việt Nam khá muộn vào năm 1930 song mãi tới năm 1990 cùng với sự

kỹ thuật hai bước lên rổ cao tay ”, Nguyễn Văn Nam K37 trường TDTT Bắc
Ninh với đề tài “ Lựa chọn một số bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật ném rổ
1 tay trên cao cự ly gần ”…Tuy nhiên các đề tài trên chưa nghiên cứu kỹ thuật
tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng
hai tay trước ngực cho đội Bóng rổ nữ trường THPT Yên Phong số 1 - Bắc
Ninh”
* Mục đích nghiên cƣ́u
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Lựa chọn được bài tập nâng cao
hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đội Bóng rổ nữ
trường THPT Yên Phong số 1 - Bắc Ninh.


9

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CƢ́U
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác GDTC trƣờng học
Nhà nước rất coi trọng công tác GDTC trong trường học, công tác này
nhằm phát triển, hoàn thiện thể chất cho tầng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng.
GDTC là nội dung bắt buộc của học sinh - sinh viên, nó được thực hiện trong
hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến đại học. Nhà nước khuyến khích
và tạo điều kiện cho học sinh được tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa
tuổi và điều kiện cơ sở vật chất từng nơi.
Chỉ thị 36/CT - TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng giao
trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục TDTT thường xuyên phối
hợp chỉ đạo công tác GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, để việc tập
luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên.
Chỉ thị 36/CT - TW đã được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phương

- xã hội, Quốc phòng - An ninh và mở rộng quan hệ đối ngoại của đất nước,
trước hết là góp phần nâng cao sức khỏe, rèn luyện ý chí, giáo dục đạo đức,
nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc và đẩy lùi tệ nạn xã hội ở từng địa
phương.
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT
Ở lứa tuổi này các em đã tỏ ra là những người lớn thực sự và đối với mọi
người xung quanh phải tôn trọng mình, tỏ ra mình là người có hiểu biết,
không phải là trẻ con nữa. Các em đã hiểu biết rộng, ưa hoạt động hơn, thích
những việc có hoài bão lớn. Do quá trình hưng phấn chiếm ưu thế nên các em
tiếp thu cái mới rất nhanh song những hoạt động có tính chất lại nhiều lần,
đơn điệu sẽ gây cho các em cảm giác nhanh chán và nhiều khi các em dễ bị


11
môi trường tác động do đó tạo nên sự đánh giá cao về bản thân. Chính vì vậy
sự thành công sẽ tạo cho các em sự kiêu kỳ và khi thất bại các em trở nên tự
ti, rụt rè, sự đánh giá cao sẽ gây tác động không tốt trong luyện tập. Do đó
quá trình huấn luyện cần kèm theo khen thưởng đúng mức. Tù đó các em tỏ ra
không chán nản, có định hướng và khi đó hiệu quả bài tập sẽ được nâng lên.
1.2.2. Đặc điểm sinh lý của học sinh THPT
Ở lứa tuổi này các em đã phát triển mạnh mẽ về các cơ quan cũng như
yếu tố thể lực để tiến tới sự hoàn thiện chức năng nên có những biểu hiện về
sinh lý như sau:
- Hệ xƣơng:
Thời kỳ này hệ xương của các em lớn lên một cách đột ngột cả chiều
dài và chiều dày, đàn tính xương giảm, tăng lượng canxi trong xương. Xuất
hiện sự cốt hóa ở một số bộ phận của xương như mặt (cột xương sống). Các
tổ chức sụn được thay thế bằng các mô xương nên cùng với sự biến đổi của

Ở giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh, nhưng vẫn chậm so
với hệ xương biểu hiện là các em cao, gầy. Khối lượng cơ tăng không đều và
chủ yếu là các cơ nhỏ dài, độ phì đại của cơ chưa cao. Do đó khi hoạt động
nhanh dẫn đến mệt mỏi. Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải chú ý
phát triển cơ bắp của các em nhằm phát triển một cách hoàn thiện cho hệ cơ.
- Hệ thần kinh:
Bộ não của các em thời kỳ này tiếp tục phát triển và đưa đến hoàn thiện
khả năng tư duy nhất là khả năng phân tích tổ hợp trừu tượng hóa, phát triển
rất thuận lợi cho việc hình thành phản xạ có điều kiện. Ngoài ra do sự hoạt
động mạnh của các tuyến giáp, trong các tuyến sinh dục, tuyến yên làm cho
tính hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế và ức chế không cân bằng ảnh
hưởng đến hoạt động TDTT. Tuy nhiên với một số bài tập đơn điệu cũng làm


13
cho học sinh nhanh mệt mỏi, vì vậy thay đổi nhiều hình thức tập luyện, tận
dụng các hình thức trò chơi thi đấu. Hoàn thành tốt các bài tập đã đề ra.
1.3. Đặc điểm và phƣơng pháp trong giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật
động tác ném rổ bằng hai tay trƣớc ngực trong Bóng rổ hiện đại
Trong xu thế của Bóng rổ hiện đạ i thì tầm vóc , thể lực và năng lực
khéo léo của VĐV Bóng rổ phát triển mạnh, do vậy khả năng phòng thủ cũng
được nâng lên. Các cự ly trung bình và gầ n rổ được bảo vệ rất chặt với nhiều
hệ thống phòng thủ phong phú . Việc sử dụng kỹ thuật đột phá cá nhân hoặc
chuyền bóng vào khu vực sát rổ gặp rất nhiều khó khăn , kỹ thuật tại chỗ ném
rổ bằng hai tay trước ngực là một kỹ thuật phù hợp với chiến thuật tấn công
xa rổ và đem lại hiệu quả cao trong thi đấu đặc biệt là phù hợp với các nữ
VĐV. Do vậy kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực đã được nhiều
VĐV sử dụng đặc biệt là các VĐV nữ . Điều này được thể hiện rõ ở các giải
Vô đị ch Quốc gia, các nữ VĐV của chúng ta thường xuyên thực hiện kỹ thuật
này, song do điều kiện thể lực nhất là sức bền chuyên môn và tí nh ổn đị nh của

4- Kết thúc động tác.
Việc thực hiện kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực của các
VĐV có điểm khác biệt đó là ở giai đoạn đầu thực hiện kỹ thuật : Giai đoạn
chuẩn bị và tạo đà . Có những VĐV tư thế chuẩn bị cao , chân trước sau , khi
bắt đầu thực hiện kỹ thuật thì một chân bước lên trước

(chân trước sau ), khi

bắt đầ u thực hiện kỹ thuật thì bước một chân lên trước tạo đà ném rổ

, có

những VĐV tư thế chuẩn bị thấp - gối hơi trùng , khi thực hiện kỹ thuật thì
nhún cả hai chân tạo đà ném rổ , cũng có VĐV tư thế chuẩn bị đứng hai chân
tại chỗ, trọng tâm cao, sau đó nhún chân bật nhảy ném rổ…
Tuy nhiên, đa số VĐV đứng ở tư thế chuẩn bị gối hơi trùng sau đó khi
thực hiện kỹ thuật thì nhún chân tạo đà ném rổ . Trong phạm vi của đề tài và
đặc điểm sinh lý củ a các em nữ học sinh THPT thì chủ yếu chúng tôi đi vào
nghiên cứu kỹ thuật ném rổ xa phổ biến nhất mà các VĐV thường sử dụng là
kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực với tư thế chuẩn bị thấp.


15
* Tư thế chuẩn bị:
Người tập đứng ở tư thế chuẩn bị thấp : hai chân đứng song song bằng
vai, trọng tâm dồn đều hai chân , người hơi khom về trước , hai tay cầm bóng
trước ngực, bàn tay xòe rộng tự nhiên, hai tay cùng với các ngón tay giữ bó ng
thoải mái ở tầm ngang thắt lưng , hai khuỷu tay hạ xuống bằng chuyển động
vòng tròn của hai tay kéo bóng về phía ngực.
* Nhún chân tạo đà:

hình phòng thủ của đối phương với sự vượt trội về thể lực và tầm vóc

. Tuy

nhiên sau khi thực hiện ném rổ việc giành lại quyền kiểm soát bóng là rất khó,
nếu bóng không vào rổ thì sẽ không ghi được điểm mặt khác lại tạo cơ hội
cho đối phương ghi được điểm.
1.3.2. Vai trò của kỹ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực trong Bóng rổ
hiện đại
Trong Bóng rổ hiện đại chiến thuật tấn công đa dạng , muốn thực hiện
được cần phải có các kỹ - chiến thuật đòi hỏi những động tác kỹ thuật ném rổ
đáp ứng được các yếu tố nhanh bất ngờ , chiếm lĩ nh không gian và thoát được
sự phòng thủ chặt chẽ của đối phương. Chính vì vậy, các chuyên gia B óng rổ
hàng đầu thế giới như Montero

(Braxin), Kim Yong Chin (Hàn Quốc ),

Ivancôp (Nga) đều có nhận xét chung cho rằng kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng
hai tay trước ngực cự ly xa có vai trò hết sức quan trọng trong thi đấu Bóng rổ
hiện đại đối với các nữ VĐV bởi lẽ kỹ thuật này có một số

đặc tí nh cơ bản

sau:
- Động tác đơn giản, dễ thực hiện.
- Độ chuẩn xác và tính hiệu quả cao khi thực hiện ở cự ly xa rổ.
- Dễ dàng chiếm lĩ nh về không gian, giành thế chủ động trong tấn công.
1.3.3. Những yếu tố chi phối hiệu quả kỹ thuật tại chỗ né m rổ bằng hai tay
trước ngực
* Qúa trình học tập kỹ thuật chi phối hiệu quả kỹ thuật.


nhiều lần sẽ làm cho động tác có thể hoàn thành.
Song trên thực tế không phải VĐV nào trì nh độ kỹ thuật khi đã đạt
được trì nh độ tự động hóa là đã có thể đạt hiệu quả cao trong thi đấu . Bởi lẽ
kỹ thuật trong thi đấu còn bị ràng buộc bởi các tì nh huống khác nhau , như cự
ly, đối thủ… bởi vậy chỉ có thông qua tập luyện và thi đấu nhiều qua đó VĐV
có nhiều cơ hội để vận dụng kỹ thuật trong các tình huống khác nhau mới
nâng cao được hiệu quả kỹ thuật.
* Trình độ thể lực đáp ứng đòi hỏi của việc thực hiện kỹ thuật
trong thi đấu


18
Lượng vận độn g trong thi đấu B óng rổ là rất lớn , theo các nhà sinh lý
học TDTT một trận thi đấu B óng rổ quốc tế VĐV thi đấu trong 4 hiệp VĐV
nói chung phải di chuyể n khoảng 6000 - 6500m với tốc độ khá cao , chưa kể
hàng trăm lần bật nhẩy hoặc dùng sức tranh cướp bóng

. Vì vậy năng lượn g

tiêu hao rất lớn khoảng 1500 - 2000 Kcal tùy theo trọng l ượng. Vì vậy VĐV
Bóng rổ sau trận đấu thường giảm từ 2 - 4 kg trọng lượng cơ thể.
Do năng lượng tiêu hao lớn mà làm cho các tố chất thể lực cũng giảm .sút theo
Như chúng ta đều biết thể lực phân ra thể lực chung và thể lự c chuyên
môn, thể lực chung là tiền đề phát triển thể lực chuyên môn.
Thể lực chung cũng như thể lực chuyên môn đều bao gồm tố chất sức
nhanh, sức mạnh , sức bền , mềm dẻo và khéo léo . Theo các nhà kh oa học
Bóng rổ thì trình độ huấn luyện thể lực của các VĐV thấp sẽ hạn chế năng lự c
tiếp thu vốn kỹ - chiến thuật cũng như khả năng hoàn thiện kỹ - chiến thuật
này đặc biệt là tố chất như sức nhanh , sức mạnh bật nhảy , di chuyển, sức bền

trường T HPT khác nói chung . Yêu cầu bức thiế t đặt ra phải nhanh chón g
nâng cao hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực . Do điều
kiện không cho phép trong khuôn khổ của đề tài , chúng tôi chỉ tập trung vào
nghiên cứu yếu tố kỹ thuật , yếu tố thể lực được chúng tôi tiến hành lồng ghép
trong các giáo án huấn luyện được trì nh bày ở phần sau.
Đó là cơ sở để chúng tôi tiếp cận vấn đề nghiên cứu và giải quyết các nhiệm
vụ nghiên cứu trong phần tiếp theo của đề tài.


20

CHNG 2
NHIấM VU, PHNG PHAP VA Tễ CHC NGHIấN CU
2.1. Nhiờm vu nghiờn cu
ờ t c muc ớch nghiờn cu trờn chỳng tụi gii quyt hai nhim
vu c bn sau:
Nhim v 1: ỏnh giỏ thc trng cụng tỏc GDTC v kh nng ti ch
nem r bng hai tay trc ngc cua i Búng r n trng THPT Yờn Phong
s 1 - Bc Ninh.
Nhim v 2: La chn, ng dung v ỏnh giỏ hiu qu bi tp ti ch
nem r bng hai tay trc ngc cho i Búng r n trng THPT Yờn Phong
s 1 - Bc Ninh.
2.2. Phng phap nghiờn cu
2.1.1. Phng phỏp phõn tớch v tng hp ti liu
Ph-ơng pháp này đ-ợc chúng tôi sử dụng để nghiên
cứu tổng hợp các tài liệu có liên quan tới đề tài
nhằm tìm các cơ sở lí luận, sinh lý, tâm lý và thực
tiễn cùng với một số sách chuyên môn nh-: Búng r
hiện đại, kỹ, sinh lý học TDTT, tâm lý học TDTT, lý
luận và ph-ơng pháp TDTT, ph-ơng pháp nghiên cứu

2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng nhằm mục đích kiểm tra,
đánh giá hiệu quả kỹ thuật tại chỗ ném rổ bằng hai tay trước ngực cho đối
tượng nghiên cứu thông qua ứng dụng các bài tập đã lựa chọn nhằm giải
quyết hai nhiệm vụ của đề tài. Các test được chúng tôi sử dụng để kiểm tra:


22
- Ném rổ bằng hai tay trước ngực ngoài vạch giới hạn 6m25 ở 5 vị trí
(20 lần).
- Tại điểm ném phạt ném rổ bằng hai tay trước ngực (10 lần).
2.2.6. Phương pháp thống kê
Để có cơ sở đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các bài tập còn phải sử
dụng một số công thức toán học thống kê như sau:
n

å x

- Số trung bình cộng :

i

X = i= 1
n

n

- Phương sai (n < 30)

2

xA - xB
δ2
δ2
+
nA
nB

(x
=

A

(nA, nB < 30)

- x A )2 +  (x B - x B )2
nA + nB - 2

: Là số trung bình của nhóm A

x

B

: Là số trung bình của nhóm B

n

A

: Kích thước tập hợp mẫu nhóm A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status