Nghiên cứu giải pháp nâng cao hứng thú học tập môn GDTC cho học sinh khối 10 trường THPT yên dũng số 3 bắc giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

ĐẶNG THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GDTC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƢỜNG THPT
YÊN DŨNG SỐ 3 – BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

ĐẶNG THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN GDTC CHO
HỌC SINH KHỐI 10 TRƢỜNG THPT
YÊN DŨNG SỐ 3 – BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP TDTT - GDQP

Hƣớng dẫn khoa học

TH.S HÀ MINH DỊU

HÀ NỘI, 2012


TDTD

2

TD

Thể dục

3

GDTC

Giáo dục thể chất

4

GD

Giáo dục

5

NXB

Nhà xuất bản

6

TT


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 4
1.1. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh THPT ........................................ 4
1.2. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu .......................................................... 6
1.3. Khái niệm hứng thú học tập ..................................................................... 10
1.4. Khái niệm hứng thú học môn GDTC ...................................................... 12
1.5 Đặc điểm chung về hoạt động sư phạm trong lĩnh vực GDTC ................ 17
CHƢƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 19
2.3. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 21
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 23
3.1. Thực trạng và nguyên nhân dẫn tới thiếu hứng thú học tập môn GDTC
của học sinh khối 10 trường THPT Yên Dũng Số 3 – Bắc Giang .................. 23
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn GDTC cho học
sinh khối 10 trường THPT Yên Dũng số 3 - Bắc Giang................................. 31
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 40
PHỤ LỤC


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển
mạnh mẽ như vũ bão thì nhu cầu của con người ngày càng trở nên đa dạng

thiếu thốn về nhiều mặt, cho đến nay công tác giáo dục thể chất trong nhà
trường THPT đã thu được những thành tích đáng kể về nhận thức lẫn chất
lượng dạy học như đã áp dụng dạy 35 tiết mỗi kỳ, nội dung thực hành bài tập
theo đúng nội dung, đúng thời gian quy định, các nhà trường đều tổ chức
kiểm tra hội khỏe cấp trường, đánh giá kết quả học tập. Song so với yêu cầu
nhiệm vụ của sự nghiệp đổi mới đào tạo thì chúng ta thấy chưa thỏa mãn với
những gì đã đạt được, công cuộc cái cách về hệ thống giáo dục đổi mới nội
dung và phương pháp dạy học nói chung đối với tất cả các môn trong đó có
giáo dục thể chất đang tiếp tục được nghiên cứu, điều chỉnh, sửa đổi bổ sung
cho phù hợp với yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước. Trong đó hứng thú
học tập giữ một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập. Nhận
thức điều này chúng tôi tiến hành nghiên cứu hứng thú học tập môn GDTC.
Từ lâu nay, phương pháp dạy và học đã trở thành tiêu điểm trong công
cuộc nâng cao chất lượng giáo dục toàn ngành GDĐT Việt Nam. Luật GD
(12/1998) Điều 24.2 đã ghi “Phương pháp giảng dạy phổ thông phải phát huy
tính tích cực tự giác chủ động sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm
của từng lớp học từng môn học bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui
hứng thú học tập cho học sinh” [9]. Phương pháp dạy học còn là con đường
tích hợp đa chiều, đa ngành của tri thức và khả năng hành động, làm thế nào
để lý luận giáo dục hiện đại được chuyển hóa nhuần nhuyễn, uyển chuyển và
hiệu quả trong mỗi bài giảng, mỗi hoạt động sư phạm? Hứng thú học tập như
điều kiện tâm lý sư phạm nâng cao chất lượng dạy học. Hứng thú học tập là


3
yếu tố tạo ra chất lượng học tập ở mỗi người học. Khi có hứng thú học một
môn nào đó, học sinh sẽ tập trung chú ý vào đối tượng nhận thức, nhờ đó
quan sát của các em trở nên nhạy bén và chính xác, chú ý trở nên bền vững,
việc ghi nhớ rõ ràng và sâu hơn, quá trình tư duy sẽ tích cực, sự tưởng tượng

Về mặt tâm lý các em thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để mọi
người tôn trọng mình, đã có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng
phân tích, tổng hợp, muốn hiểu biết, nhiều hoài bão, nhưng còn nhiều nhược
điểm và kinh nghiệm cuộc sống còn ít.
Độ tuổi này chủ yếu là hình thành thế giới quan, tự ý thức hình thành về
tính cách và hướng về tương lai. Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, độc đáo và
mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Đó là tuổi nhu cầu sáng tạo, nảy nở những
tình cảm mới. Thế giới quan không phải là một niềm tin lạnh nhạt mà nó là sự
say mê ước vọng nhiệt tình. Các em có thái độ tự giác tích cực, trong học tập,
xuất phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc lựa chọn nghề
nghiệp sau này. Do đó quá trình hưng phấn cao hơn quá trình ức chế nên các
em tiếp thu nhanh nhưng cũng chóng chán. Khi đạt được một số kết quả sẽ
dẫn đến tự mãn, điều đó có tác động không tốt đến tập luyện cũng như thi đấu
thể thao. Vì vậy khi tiến hành tập luyện, huấn luyện cho các em ở lứa tuổi này
cần phải uốn nắn nhắc nhở chỉ bảo tận tình định hướng và động viên các em
hoàn thành tốt nhiệm vụ, có hình thức khen thưởng động viên đúng lúc kịp
thời. Trong quá trình huấn luyện dần dần từng bước động viên các em tiếp thu
chậm. Từ đó làm cho các em không cảm thấy chán có định hướng phấn đấu
và hiệu quả bài tập được nâng cao.
1.1.2 Đặc điểm sinh lý
Ở lứa tuổi này cơ thể các em đã phát triển nhưng tốc độ giảm dần, chức
năng sinh lý tương đối ổn định, khả năng hoạt động của các cơ quan, bộ phận
của cơ thể được nâng cao, sự phát triển hình thể đã tương đối hoàn thiện.


5
Hệ thần kinh: Các bộ phận thần kinh đã khá hoàn thiện, kích thước não
hành tuỷ đạt đến mức của người trưởng thành hoạt động phân tích, tổng hợp
của vỏ não tăng. Trên vỏ não có các tri giác hoạt động có định hướng sâu sắc
hơn, khả năng nhận biết cấu trúc động tác và tái hiện chính xác khả năng vận

mỡ và muối khoáng rất lớn, quá trình chuyển hoá xảy ra rất nhanh lượng tế
bào tăng một mặt chuyển hoá cho quá trình trưởng thành cơ thể, mặt khác để
cung cấp cho quá trình vận động thể lực.
Như vậy tất cả các bộ phận cơ quan trong cơ thể ở lứa tuổi này vẫn đang
phát triển và dần đi đến hoàn thiện. Do đó việc huấn luyện, giảng dạy phải hết
sức lưu ý để làm sao tạo điều kiện tốt nhất để các em tiếp tục phát triển cân
đối và hoàn thiện.
Tóm lại: Từ việc hiểu và nắm được đặc điểm tâm sinh lý của học sinh là cơ sở
để chúng tôi đưa ra giải pháp phù hợp để hình thành và nâng cao hứng thú
học môn GDTC.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm chung về hứng thú
Là một hiện tượng tâm lý phức tạp, được thể hiện khá rộng rãi trong
thực tiễn cuộc sống cũng như trong các ngành khoa học, hứng thú là một vấn
đề đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Do đứng trên quan điểm
và góc độ khác nhau mà nhà khoa học có nhiều quan điểm không giống nhau
về khái niệm này.
* Quan niệm của nhà tâm lý học phương tây [10]
- Nhà tâm lý học I.Phshecbac đã coi hưng thú như một thuộc tính bẩm
sinh của con người, xác định nguồn gốc sinh vật của hứng thú.
- Buhlr coi hứng thú là nguồn gốc của tinh thần của tính tích cực biểu đạt
tài liệu và coi nó như một thuộc tính vốn có.


7
- Một số tác giả cho rằng hứng thú như một trường hợp riêng của thiên
hướng.
Tóm lại: Các nhà tâm lý học phương Tây coi hứng thú như một thuộc
tính sẵn có của con người, là thuộc tính bẩm sinh. Nhưng quan niệm này
mang tính duy tâm phiến diện. Họ đã hạ thấp vai trò của giáo dục giáo dưỡng

- Có cảm xúc đúng đắn với hoạt động
- Có khía cạnh nhận thức của cảm xúc đó
- Có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động đó, tức là hoạt
động tự nó lôi cuốn vì kích thích không phụ thuộc vào các động cơ khác như:
tinh thần, nghĩa vụ… có thể hỗ trợ làm nảy sinh duy trì và hứng thú nhưng
không xác định được bản chất của hứng thú.
Ba thành tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong hứng thú cá
nhân, ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của hứng thú, mỗi yếu tố đó có thể
nổi lên mạnh mẽ hay ít nhiều.
Tóm lại: Qua những phân tích trên chúng ta có thể định nghĩa hứng thú
như sau: Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó có
khả năng mang đến cho con người những rung cảm đặc biệt đồng thời cá nhân
nhận thức được ý nghĩa của nó đối với cuộc sống.
Đặc điểm của hứng thú: Mỗi hứng thú theo nguyên tắc bao gồm hai
nhân tố đó là nhận thức và tình cảm. Trong tâm lý con người, sự phát triển
của hứng thú gắn liền với trình độ phát triển của nhận thức và tình cảm.
Hứng thú của con người rất đa dạng và phức tạp cũng như hoạt động
muôn mầu muôn vẻ của họ. Dựa trên những căn cứ khác người ta có thể chia
hứng thú ra nhiều loại tương ứng.
- Căn cứ vào nội dung của đối tượng hưng thú và phạm vi hoạt động của
hứng thú có thể chia thành:
Hứng thú vật chất: Nguyện vọng muốn có đủ chỗ ở, đủ tiện nghi, hứng
thú ăn mặc…trong xã hội tư bản hứng thú vật chất chỉ mang tính chất ích kỷ,
nó trở thành ham muốn xa hoa.


9
Hứng thú nhận tri thức: Hứng thú học tập, hứng thú khoa học có tính
chuyên môn như hứng thú toán học…
Hứng thú chính trị - xã hội: Là hứng thú với những hình thức nhất định của

có sức chịu đựng dẻo dai và làm việc một cách say sưa.
Hứng thú làm tăng quá trình hiệu quả của nhận thức. Vì nó quan hệ với chú
ý và tình cảm nên khi có hứng thú thì cá nhân hướng toàn bộ quá trình nhận thức
vào đối tượng khiến quá trình đó nhạy bén và sâu sắc hơn. Hứng thú làm hiệu
quả nhận thức được nâng cao, con người hoạt động không thấy mệt mỏi.
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng để thỏa mãn hoạt động, khi đó hứng
thú trở thành động cơ thúc đẩy con người hoạt động. Nhờ có hứng thú con
người nảy sinh tính cách tốt đẹp như: Kiên trì, độc lập, …
b. Vai trò của hứng thú trong hoạt động thể thao
Hoạt động thể thao là một dạng hoạt động đặc biệt bởi nó đòi hỏi sự
căng thẳng về thể chất và tâm lý tối đa trong thi đấu và trong các buổi huấn
luyện. Mặt khác hoạt động thể thao mang tính tự nguyện thuần túy, hiệu quả
của nó phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, sự say mê, các động cơ trực tiếp và
hoài bão của người tập.
Hứng thú thể thao có ảnh hưởng quyết định rất nhiều tới tính tích cực
của người tập. Hứng thú, sự say mê, các động cơ trực tiếp và hoài bão của
người tập. Hứng thú có ảnh hưởng nhiều tới tính tích cực của người tập. Hứng
thú giúp cho người tập vượt qua được khó khăn thường phải gặp trong các
điều kiện cụ thể của hoạt động thể thao và thúc đẩy họ đạt được những thành
tích thể thao cao.
1.3 Khái niệm hứng thú học tập
1.3.1 Định nghĩa hứng thú học tập
Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối
với đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý
nghĩa thiết thực của nó trong quá trình nhận thức và trong đời sống của cá
nhân [1].


11
1.3.2 Các loại hứng thú học tập

thức, quá trình học tập, và những phương pháp tiếp thu, vận dụng những tri
thức đó. Nói cách khác, hứng thú trực tiếp là sự say mê hướng vào đối tượng
và cách thức chiếm lĩnh đối tượng đó.
1.4 Khái niệm hứng thú học môn GDTC
1.4.1 Định nghĩa
Hứng thú học môn GDTC là thái độ lựa chọn đặc biệt của học sinh đối
với quá trình, kết quả lĩnh hội và vận dụng kiến thức GDTC trong quá trình
học tập cũng như trong cuộc sống, do thấy được sự hấp dẫn và ý nghĩa thiết
thực của môn GDTC với bản thân [10].
1.4.2 Những thành tố tâm lý cấu thành hứng thú học môn GDTC của
học sinh THPT
Có thể xác định cấu trúc của hứng thú học môn GDTC của học sinh bao
gồm 3 thành phần chủ yếu sau:
- Thành tố xúc cảm trước hết tham gia vào việc chuẩn bị tạo nên một
thái độ đúng đắn đối với môn GDTC, đối với việc học môn GDTC của học
sinh. Đây là tiền đề tâm lý của hứng thú học môn GDTC. Những xúc cảm
khác sẽ xuất hiện trong quá trình hoạt động tìm tòi như niềm vui nhận thức là thành tố cơ bản và dấu hiệu của hứng thú học môn GDTC; niềm vui đạt
thành tích sẽ giúp duy trì được hứng thú học môn GDTC.
- Thành tố nhận thức giữa vai trò rất lớn trong việc duy trì hứng thú học
môn GDTC. Học sinh hiểu giá trị và ý nghĩa của việc học môn GDTC từ đó
xuất hiện thái độ tự giác, đúng đắn củng cố cho hứng thú học môn GDTC của
các em.
- Hành động của học sinh:
+ Ý chí có một vai trò lớn trong việc khắc phục những xúc cảm sai trái
nảy sinh trong hoạt động học GDTC hoặc trong khi thực hiện bài tập khó.


13
+ Động cơ có vai trò hai mặt trong quá trình phát triển hứng thú học
môn GDTC, một mặt động cơ trực tiếp xuất hiện từ hoạt động học GDTC.

> Tập luyện ngoại khóa thường xuyên.
> Tích cực tham gia các hoạt động, phong trào TDTT ở khu dân cư.
- Biểu hiện về mặt kết quả học tập:
Kết quả học tập xếp loại đạt môn GDTC.
1.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới hứng thú học môn GDTC
* Những yếu tố chủ quan:
Đó là những yếu thuộc về chủ thể học sinh như :
- Đặc điểm cá nhân người tập: Tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe và
thể lực, học tập và khả năng vận động.
Cùng một bài tập có thể gây lên những hiệu quả khác nhau tùy thuộc
vào đặc điểm cá nhân người tập. Một lượng vận động nhẹ của vận động viên
có thể là nặng, quá sức đối với người tập. Đa phần những học sinh nam, học
sinh có thể lực tốt và khả năng vận động tốt sẽ dễ hình thành hứng thú học
môn GDTC hơn so với những em nữ và em có thể lực yếu và khả năng vận
động kém. Nói cách khác, sự phát triển về thể chất là cơ sở tạo ra thành tích
và kết quả tốt trong học tập môn GDTC. Thành tích có vai trò tâm lý vừa là
tiền đề cho hứng thú học môn GDTC, vừa là động cơ bổ trợ duy trì hứng thú
học môn GDTC. Đầu tiên, thành tích tạo thành một cái nền xúc cảm đúng
đắn, là tiền đề hứng thú học môn GDTC, sau đó khi hứng thú xuất hiện, nó
tạo nên một thành tích cao hơn nữa và thành tích này lại tiếp tục làm phát
triển và duy trì hứng thú học môn GDTC.
- Học sinh cần có thái độ đúng đắn với việc học tập, đối với bộ môn
GDTC. Nó được thể hiện ở 2 mặt:
+ Thái độ xúc cảm tích cực với việc học môn GDTC.


15
+ Thái độ có ý thức đối với việc học môn GDTC, hiểu được ý nghĩa
của việc học GDTC, ý nghĩa cá nhân cũng như xã hội của nó.
Yếu tố này là điều kiện và tiền đề quan trọng của sự hình thành hứng

học của học sinh. Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ làm tăng tác dụng của bài
tập, cho phép áp dụng lượng vận động lớn hơn, tổ chức nghỉ ngơi hợp lý, gây
cảm xúc hứng thú cho người tập. Ngược lại, sự thay đổi của môi trường sẽ
làm giảm đi mức độ hứng thú của học sinh như: Trời mưa, lạnh, nắng nóng…
- Cơ sở vật chất:
Từ trước tới nay môn GDTC vẫn được coi là môn học phụ, môn điều kiện
ở các trường THPT nên sự quan tâm và đầu tư đối với môn GDTC cũng chưa
đầy đủ và thiết bị phục vụ giảng dạy, tập luyện vẫn còn thiếu thốn nhiều. Hiện
nay tất cả các trường học trong cả nước học sinh học môn thể dục ngoài sân
trường hoặc sân vận động, nếu trời mưa là các em phải nghỉ. Chính vì vậy, đảm
bảo cơ sở vật chất tốt cũng là điều kiện nâng cao hiệu quả giờ học GDTC và
hứng thú học tập như đảm bảo: Dụng cụ, sân bãi, nhà tập, nhà đa năng…
Tóm lại, hứng thú học môn GDTC của học sinh khối 10 nảy sinh và
phát triển dưới ảnh hưởng qua lại của tổ hợp những yếu tố chủ quan và những
yếu tố khách quan nhất định. Do đó muốn hình thành và phát triển hứng thú
học môn GDTC cho học sinh, cần phải chú ý cả những yếu tố bên trong, cũng
như yếu tố bên ngoài, đặc biệt là cần chú ý đến vai trò “Chủ đạo của người
giáo viên”
1.4.5 Xác định một số nguyên tắc khi xây dựng giải pháp nâng cao hứng
thú học môn GDTC
Trước khi lựa chọn các biện pháp nâng cao hứng thú trong giờ GDTC
chính khóa của học sinh khối 10 trường THPT Yên Dũng Số 3 chúng tôi đã
tiến hành nghiên cứu, phân tích tổng hợp các tài liệu có liên quan để xác định


17
các nguyên tắc xây dựng các biện pháp. Đó là các tài liệu về quan điểm và
nguyên tắc GDTC, phương hướng mục tiêu phát triển TDTT trường học, lý
luận và phương pháp GDTC trong trường học, tâm lý học TDTT.
Trên cơ sở các tài liệu nói trên chúng tôi xác định có 4 nguyên tắc được


19

CHƢƠNG 2
NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hứng thú học tập GDTC của học sinh khối 10
trường THPT Yên Dũng Số 3.
Nhiệm vụ 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn
GDTC cho học sinh khối 10 trường THPT Yên Dũng Số 3 - Bắc Giang.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp thu thập thông tin bằng cách đọc và phân tích tài
liệu tham khảo, nghiên cứu lý luận, phát hiện ra những “khoảng trống” khoa
học để xác định hướng đề tài nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu còn giúp người viết hình
thành kết cấu nội dung, hình thức trình bày... trên cơ sở kết quả nghiên cứu
của mình và tư liệu tích lũy được.
Ngoài ra phân tích tổng hợp những tài liệu có liên quan là cơ sở để giúp
chúng tôi lựa chọn những biện pháp nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu.
2.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp quan sát dùng để thu thập những tư liệu mang tính chất
bên ngoài của đối tượng nghiên cứu, từ đó nhận biết được nguyên nhân tâm
lý. Quan sát trở thành phương pháp nghiên cứu khoa học khi nó được tiến
hành đúng yêu cầu sau đây: quan sát có chủ định những hành vi, cử chỉ, hành
động, hoạt động của đối tượng nghiên cứu có liên quan tới mục đích phân tích
làm sáng tỏ hiện tượng tâm lý.
Tổ chức quan sát sư phạm tại trường trong giờ học GDTC chính khóa.
Thông qua quan sát để chúng tôi đánh giá tính tích cực và hăng hái, thờ ơ… của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status