BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGÔ VIỆT THẮNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
NGÔ VIỆT THẮNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ “DỰ ÁN ðẦU TƯ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ðÔ THỊ THỊ TRẤN CHỜ
HUYỆN YÊN PHONG VÀ THỊ TRẤN GIA BÌNH
HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH”
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Nguyễn
Phúc Thọ - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn
tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các anh
chị công tác tại Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh, Cán
bộ văn phòng Dự án ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè
ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2014
TÁC GIẢ
Ngô Việt Thắng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Tính cấp thiết của ñề tài
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
3
1.2.1
Mục tiêu chung
3
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
3
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1
Khái niệm và vai trò của dự án
6
2.1.3
Dự án nước sạch và hệ thống công trình nước sạch
9
2.1.4
Khái niệm quản lý dự án
10
2.1.5
Nội dung quản lý dự án
13
2.1.6
ðánh giá quản lý thực hiện dự án ñầu tư
19
2.2
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
39
3.1
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
39
3.1.1
ðặc ñiểm tự nhiên, dân số, KT-KH của huyện Gia Bình và huyện
Yên Phong
39
3.1.2
Khái quát về Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh
45
3.2
Phương pháp nghiên cứu
49
3.2.1
Khái quát chung “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị
trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình”
55
4.1.1
Tên dự án, chủ ñầu tư, hình thức ñầu tư, ñịa ñiểm xây dựng
55
4.1.2
Hình thức quản lý thực hiện dự án, tổ chức tư vấn, khảo sát lập
dự án
4.1.3. Tiêu chuẩn áp dụng
4.1.4
55
56
Nội dung, quy mô ñầu tư và giải pháp xây dựng giai ñoạn 1 (ñến
năm 2015).
56
4.1.5
61
Triển khai thực hiện dự án
61
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
4.2.2
Kết quả thực hiện dự án
71
4.2.3
Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý thực hiện dự án
88
4.3
ðánh giá quản lý và thực hiện dự án ñầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ñô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
Bình huyện Gia Bình
103
4.3.6
ðánh giá quản lý dự án về môi trường và an toàn lao ñộng
106
4.3.7
ðánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
107
4.4
Giải pháp tăng cường quản lý “Dự án ñầu tư xây dựng hệ thống
cấp nước ñô thị thị trấn Chờ huyện Yên Phong và thị trấn Gia
Bình huyện Gia Bình”
107
4.4.1
Giải pháp ñảm bảo thời gian, tiến ñộ thi công của Dự án
108
4.4.2
Giải pháp ñảm bảo lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội
115
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
117
5.1
Kết luận
117
5.2
Kiến nghị
119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
121
PHỤ LỤC
123
2.4
Các văn bản liên quan ñến dự án xây dựng
38
3.1
Trình ñộ CBCNV Công ty qua 2 năm 2010, 2011
46
3.2
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
47
3.3
Tổng số ñối tượng ñiều tra
51
4.1
Hạng mục công trình hệ thống cấp nước thị trấn Chờ
57
4.7
Dự toán chi phí phát triển theo giai ñoạn cho Hệ thống
68
4.8
Tổng mức ñầu tư Giai ñoạn 1 của Dự án
69
4.9
Thời gian thi công của Gói thầu BN1
71
4.10
Thời gian thi công của Gói thầu BN2
71
4.11
Nhân sự Ban quản lý dự án
73
4.17
Bảng tổng hợp giá trị giải ngân của Gói thầu BN2
79
4.18
Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ñộ Gói thầu BN1
81
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
4.19
Khối lượng hoàn thành công việc theo tiến ñộ Gói BN2
83
4.20
ðánh giá của hộ dân về thi công dự án
85
4.26
Bảng so sánh kết quả ñạt ñược với mục tiêu của công trình
115
4.27
Bảng thu nhập từ vận hành và lợi nhuận thuần
116
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
STT
Tên hình, sơ ñồ
Trang
Hình 2.1
Bảo dưỡng giếng nước ngầm tại xã Hòa Long, TP Bắc Ninh
36
Sơ ñồ 3.2
Khung phân tích về ñánh giá quản lý thực hiện dự án
50
Sơ ñồ 4.1
Sơ ñồ giải ngân của Dự án
70
Sơ ñồ 4.2
Quản lý nhân sự của ban QLDA
72
Sơ ñồ 4.3
Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN1
74
Sơ ñồ 4.4
Quản lý nhân sự của nhà thầu thi công gói thầu BN2
75
Cán bộ công nhân viên
CP
Chính phủ
GDP
Thu nhập bình quân ñầu người
ICOR
Hệ số sử dụng vốn
KT-XH
Kinh tế xã hội
m3/ngñ
Mét khối trên ngày ñêm
MABUTIP
Ban quản lý ñiều phối dự án trung ương
MT
Môi trường
Uỷ ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
UNICEF
Tổ chức ñi ñầu trên thế giới bảo vệ quyền trẻ em
VSMT
Vệ sinh môi trường
WB
Ngân hàng thế giới
XD
Xây dựng
XM-C
Xi măng cát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
là do ñầu tư không ñồng bộ; quy hoạch, thiết kế, khảo sát sơ sài; trình ñộ Ban
quản lý các xã kém về kỹ thuật cũng như khâu quản lý; nguồn vốn ít.... Tất cả ñã
làm nên những công trình kém chất lượng ñể rồi hôm nay hầu hết các công trình
này không hoạt ñộng ñược.
Hiệu quả ñầu tư và bài toán tăng trưởng là vấn ñề ñặt ra cho các nhà hoạch
ñịnh chính sách cấp nước phải quan tâm hàng ñầu. Mục tiêu thu hút tối ña
nguồn vốn cho ñầu tư trong Kế hoạch phát triển KT-XH giai ñoạn 2011-2015
với khoảng 6.340 nghìn tỷ ñồng tổng số vốn ñầu tư toàn xã hội trong 05 năm
tính theo giá hiện hành ở mức 41,1-41,5% so với GDP. Nhiều giải pháp cũng
ñã ñược xây dựng nhằm ñạt ñược mục tiêu này.
Tuy nhiên, nhiều dự án ñầu tư mang lại hiệu quả kinh tế không lớn
nhưng lại có ý nghĩa về mặt xã hội. Mặc dầu vậy, không thể phủ nhận hiệu
quả ñầu tư thấp làm một trong những tồn tại của nền kinh tế Việt Nam. Hệ số
ICOR trong giai ñoạn 2001-2008 là 6,92 (tính theo giá cố ñịnh)1 cao hơn
nhiều so với các nước trong khu vực (Trung Quốc: 4,1; Thái Lan: 4,3;
Malaixia: 4; Xingapo: 3). Trong khi ñó ICOR thời kỳ 1991-1995 là 3,26. Tình
trạng ñầu tư dàn trải, kéo dài thời gian xây dựng công trình, dự án chậm ñược
khắc phục.
ðiều này cho thấy hiệu quả ñầu tư của Việt Nam hiện quá thấp so với
khu vực. Trong khi ñó nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ngày càng
cao, nguồn nước ngày càng cạn kiệt. Xuất phát từ nhận ñịnh trên, ñể góp phần
hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu quả ñầu tư một trong số dự án trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu “Giải pháp tăng cường
quản lý “dự án ñầu tư xây dựng hệ thống cấp nước ñô thị thị trấn chờ
huyện Yên Phong và thị trấn Gia Bình huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh””
- ðề xuất các giải pháp tăng cường quản lý các dự án nước sạch trên
ñịa bàn nghiên cứu, tạo cho dự án cấp nước phát triển bền vững.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án nước sạch trên
ñịa bàn thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong của
tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn 2008-2012. Trong ñó tập trung nghiên cứu tình
hình cơ bản của thời kỳ 2010-2012 và những giải pháp quản lý dự án trong và
sau khi hoàn thành ñưa vào khai thác sử dụng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
ðề tài tập trung chủ yếu vào những nội dung sau ñây:
Dự án gồm 3 giai ñoạn: Trước, trong và sau dự án.
Nghiên cứu lý luận về ñánh giá công tác quản lý thực hiện dự án.
ðánh giá thực trạng của việc ñầu tư và công tác quản lý dự án nước
sạch trên ñịa bàn, từ những kết quả ñạt ñược xem xét ñề xuất các giải pháp
quản lý trên góc nhìn của nhà nghiên cứu về quản lý các dự án nước sạch hiện
có của một số huyện, tỉnh Bắc Ninh, bao gồm dự án cấp nước thị trấn Gia
Bình, thị trấn Chờ, thành phố Bắc Ninh.
- Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu các dự án nước sạch ñã và ñang ñược thực hiện tại
thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình; thị trấn Chờ, huyện Yên Phong và thành
phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu
nhịn uống trong 3 ñến 5 ngày. Trên bề mặt trái ñất, 70% là nước che phủ.
Nhưng chỉ có 0,3% tổng số nước nằm trong vùng khai thác ñươc dùng làm
nước uống. Trữ lượng nước trên thế giới ước tính có 1,38 tỷ km3, trong ñó
97,4% là nước biển, 2,6% là nước ngọt tương ứng với 3,6 triệu km3 là tài sản
duy nhất dành cho cuộc sống trên hành tinh này.3
Số lượng nước thì ngày càng suy giảm ñi do tác ñộng của con người
cùng với sự nóng lên của trái ñất, mà dân số thế giới thì ngày một tăng lên,
theo ñó nhu cầu dùng nước nói chung và nước sạch nói riêng ngày càng ñỏi
hỏi cao hơn. Tình thế này ñặt ra cho thế giới một thách thức lớn ñó là thiếu
nước sạch trầm trọng.
2
3
Qð 1329/2002/Qð-BYT ngày 18/04/2002.
Theo Tín Việt, 2009.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
Thực trạng nguồn nước suy giảm là một viên cảnh ñen tối với hoạt
ñộng trồng trọt, an ninh lương thực, cung cấp nước sạch và xử lý nước thải.
Tình trạng khan hiếm nước sạch gây nên những thảm họa và người dân sẽ
phải ñối mặt với sự khốn quẫn trong ñời sống hàng ngày.
Xúc tiến ngày càng nhiều dự án ñầu tư nước sạch có hiệu quả ngay từ
hôm nay trên từng ñịa bàn dân cư, từng ñịa phương, từng quốc gia chính là cơ
hội ñể cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nhằm ñạt ñược
ước mơ ngày mai và muôn ñời sau là mọi thành viên xã hội của mỗi quốc gia,
mỗi ñịa phương, mỗi thôn, xóm, khối phố ñều ñược sử dụng nước sạch và
Lyn Squire Herman G, Vander Tak (1989) cho rằng: “Dự án là tổng thể các
giải pháp nhằm sử dụng các nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm ñem lại lợi ích
cho xã hội càng nhiều càng tốt”.
Dự án là một nỗ lực tạm thời ñược thực hiện ñể tạo ra một sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất (Viện quản lý dự án- 2002).
Dự án là một tổng thể các hoạt ñộng (quyết ñịnh và công việc) phụ
thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời
gian xác ñịnh với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn
(Nguyễn Ngọc Mai và cộng sự-1996).
Trên phương diện quản lý, dự án ñược ñịnh nghĩa như sau: Dự án là
những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Nói chung, có nhiều ñịnh nghĩa về dự án. Theo ñịnh nghĩa chung nhất
dự án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải ñược
thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến
ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về dự án, nhưng ñể nhìn nhận dự án
một cách ñầy ñủ nhất phải ñừng trên nhiều khía cạnh khác nhau về hình thức,
về quản lý, về kế hoạch, về nội dung.
Về mặt hình thức, dự án là tập hợp tài liệu trình bày chi tiết và có hệ
thống các hoạt ñộng và chi phí dưới dạng kế hoạch ñể ñạt ñược những kết quả
và thực hiện mục tiêu nhất ñịnh trong tương lai.
Về mặt nội dung, dự án ñược coi là một tập hợp các hoạt ñộng có liên
quan ñến nhau, ñược kế hoạch hóa nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh trong
một thời gian nhất ñịnh thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác ñịnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
hiệu quả sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển biến theo
hướng tích cực, nền kinh tế sẽ tăng trưởng hơn, phát triển ổn ñịnh hơn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là yếu tố tất yếu cần thiết ñể phát triển ñất nước.
Dự án ñầu tư phát triển tác ñộng làm thay ñổi tỷ trọng ñóng góp vào
GDP của các ngành: ðây là hệ quả tất yếu của ñầu tư. ðầu tư vào ngành nào
nhiều thì ngành ñó càng có khả năng ñóng góp lớn hơn vào GDP.
Thứ hai, dự án ñầu tư giải quyết mối quan hệ cung- cầu về vốn trong
phát triển.
Việt Nam là một nước ñang phát triển, ở trình ñộ khiêm tốn, với thu
nhập bình quân hằng năm trên ñầu người còn thấp, trong khi trình ñộ trung
bình của các nước ñang phát triển trên thế giới cao hơn nhiều lần. Giống như
mọi quốc gia ñang phát triển khác, Việt Nam có 3 ñiều thiếu: 1, Thiếu vốn; 2.
Thiếu công nghệ; 3. Thiếu quản lý.
Thứ ba, dự án ñầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật nguồn
lực mới cho phát triển.
Thứ tư, dự án ñầu tư giải quyết quan hệ cung- cầu về sản phẩm dịch vụ
trên thị trường, cân ñối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Thứ năm, dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế-xã hội của ñất nước.
Là hiệu quả tất yếu của việc phát huy ñộng tiềm năng về vốn, tăng năng
lực sản xuất và dịch vụ, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội,
dự án ñầu tư góp phần không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân, làm thay ñổi bộ mặt kinh tế- xã hội của ñất nước. (TS Mai Văn
Bưu-2001).
Công trình nước sạch gắn liền giữa nguồn nước và ñối tượng hưởng lợi
là người dân. ðó là hệ thống liên hoàn bao gồm hồ chứa, ñạp dâng, cống lấy
nước, trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II và hệ thống ñường ống nước thô,
ñường ống kỹ thuật, ñường ống cấp I, cấp II, cấp III và ñồng hồ tiêu thụ. Các
công trình này ñều nằm ngoài trời, chôn lấp dưới ñất nên chịu nhiều ảnh
hưởng trực tiếp của môi trường tự nhiên, sự phân hủy của hóa chất, sinh vật
và tác ñộng của con người, ...
2.1.4. Khái niệm quản lý dự án
2.1.4.1. Khái niệm
Quản lý dự án là việc áp dụng các chức năng và hoạt ñộng của quản lý
vào suốt vòng ñời của dự án ñể dự án ñạt ñược những mục tiêu ñề ra.
Quản lý dự án là nghệ thuật ñiều hành và kết hợp các nguồn nhân lực với
nguồn lực vật chất thông qua một chu trình của dự án bằng việc sử dụng các kỹ
năng quản lý nhằm ñạt các mục tiêu ñã xác ñịnh của dự án (David, 1995)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án phát triển của dự án từ khi bắt ñầu
ñến khi kết thúc nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn trong
phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và
chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất
cho phép (Giáo trình quản lý dự án-2006-PGS.TS Từ Quang Phương).
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự
án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm
bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra.
Chủ ñầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình ñể trực tiếp quản lý thực
hiện dự án hoặc chủ ñầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng ñể quản lý việc thực
hiện các công việc của dự án.
Thứ hai là hình thức chủ nhiệm ñiều hành dự án
Chủ ñầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một
doanh nghiệp, tổ chức có ñủ ñiều kiện, năng lực chuyên môn ñứng ra quản lý
toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án. Ban quản lý dự án là một pháp
nhân ñộc lập chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ ñầu tư về toàn bộ quá
trình chuẩn bị và thực hiện dự án.
Thứ ba là hình thức chìa khóa trao tay
Chủ ñầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết
lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án ñầu tư
ñến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án ñã hoàn thành cho chủ ñầu tư
khai thác, sử dụng.
Thứ tư là hình thức tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng
Là mô hình trong ñó chủ ñầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án
chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng
ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án ñược
giao cho một phòng chức năng nào ñó ñảm nhiệm.
Thứ năm là hình thức tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án
chuyên trách
Chủ ñầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
Thứ sáu là hình thức tổ chức quản lý dự án theo ma trận
hàng ñặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và
ñảm bảo chất lượng…
Thứ năm là quản lý khối lượng thực hiện
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực
hiện dự án nhằm ñảm bảo ñáp ứng ñược yêu cầu về khối lượng mà khách
hàng ñặt ra.
Thứ sáu là quản lý rủi ro trong dự án
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, ño
lường mức ñộ rủi ro, trên cơ sở ñó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản
lý các hoạt ñộng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro, trong suốt vòng ñời dự án.
Quản lý rủi ro còn là việc chủ ñộng kiểm soát các sự kiện trong tương lai dựa
trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản
ứng thụ ñộng.
Thứ bảy ñánh giá dự án5
ðánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình khẳng
ñịnh tính ñúng ñắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt ñộng dự án so với
mục tiêu ñề ra. Việc ñánh giá là hết sức cần thiết trong thẩm ñịnh dự án, thực
hiện dự án, kết thúc dự án. ðó là công việc không thể thiếu ñược trong công
tác dự án. Việc ñánh giá dự án nhằm: a) biết ñược tính khả thi của dự án; b)
biết ñược tiến ñộ của dự án; b) biết ñược kết quả, tác ñộng của dự án ñến ñời
sống kinh tế, xã hội và môi trường; d) rút ra ñược những bài học kinh nghiệm
từ thực hiện một dự án và e) tìm ra những cơ hội ñể thực hiện một dự án tiếp
theo.
2.1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý thực hiện dự án
a. Yếu tố khách quan
Thứ nhất, về cơ chế chính sách và thủ tục ñầu tư
5