BÀI TẬP VÀ LÝ THUYẾT CHƯƠNG AMINOAXIT LỚP 12 - Pdf 31

Chöông III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyeãn Thuùy Bích Lan – 01689.009.089

Họ và tên học sinh:…………………………………………..Lớp:………
A – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
Bài : AMIN
I/ KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP VÀ ĐỒNG PHÂN
1. Khái niệm: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bằng một
hoặc nhiều gốc hiđrocacbon.
CTTQ của một số amin:
- Amin: CxHyNt (y ≤ 2x + 2 + t) hoặc CnH2n + 2 – 2k – x(NH2)x
- Amin bậc 1: CxHy(NH2)t (y ≤ 2x + 2 – t)
- Amin đơn chức no: CnH2n + 3N (n ≥ 1)
- Amin thơm, đơn chức: CnH2n – 5N (n ≥ 6)
2. Phân loại:
a) Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon: amin thơm, amin béo, amin dị vòng.
b) Theo bậc của amin:
Bậc amin: là số nguyên tử H trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.
R – NH2: amin bậc 1
R – NH – R’: amin bậc 2
R – N – R’: amin bậc 3
R’’
3. Danh pháp
a) Danh pháp gốc – chức: ank + yl + amin
b) Danh pháp thay thế: chỉ số vị trí + amino + tên gốc hiđrôcacbon
Ví dụ: CH3 – CH(NH2) – CH2 – CH3: 2 – amino butan.
Hoặc: Tên thay thế = tên hiđrocacbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm NH2 + amin + bậc 2,3: chọn mạch chính là gốc R1 (R1
nhiều C hơn)

⇒ Gọi tên: N – tên gốc R2 + N – tên gốc R3 + số chỉ vị trí nhóm NH2 + amin


Trang 1


Chöông III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyeãn Thuùy Bích Lan – 01689.009.089

+ Dung môi không phân cực (xăng, n – hexan, benzene…): Bậc I < bậc II < bậc III
b) Phương pháp: Gốc đẩy electron làm tăng tính bazơ, gốc hút electron làm giảm tính bazơ.
Ví dụ: p-NO2-C6H4NH2 < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < C2H5NH2 < C3H7NH2
IV – TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất của chức amin
a) Tính bazơ: tác dụng lên giấy quỳ tím ẩm hoặc phenolphtalein
- Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein do kết hợp
với proton mạnh hơn amoniac

CH NH +

3
3 + OHCH3NH2 + H2O ƒ
- Anilin và các amin thơm rất ít tan trong nước. Dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím và phenolphthalein
Nhận xét:
- Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó làm xanh giấy quỳ hoặc làm hồng phenolphthalein.
- Anilin và các amin thơn ít tan trong nước. Dung dịch của chúng không làm đổi màu quỳ tím và phenolphthalein.
b) Tác dụng với axit

CH3NH2 + HCl



benzenđiazoni clorua
d) Phản ứng ankyl hóa:
Khi cho amin bậc 1 hoặc bậc 2 tác dụng với ankyl halogenua thì nguyên tử H của nhóm amin có thể bị thay thế bởi gốc ankyl.
TQ: R – NH2 + CH3I → R – NH – CH3 + HI
Phản ứng này dùng để điều chế amin bậc cao từ amin bậc thấp hơn.
e) Phản ứng của amin tan trong nước với dung dịch muối của các kim loại có hiđroxit kết tủa
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl
2. Phản ứng thế ở nhân thơm của aniline
Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt nước brôm vào anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Hoặc: C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br)3NH2 + 3HBr
3. Phản ứng đôt cháy amin:
y
y
z
C x H y N z +(x + )O 2 → xCO 2 + H 2 O + N 2
4
2
2
n − n CO2 = 1,5n a min
Amin no, đơn chức thì: H2 O
V – ĐIỀU CHẾ
1. Thay thế nguyên tử H của phân tử ammoniac: các ankylamin được điều chế từ amoniacvà ankyl halogenua.
+ CH 3 I
+ CH3 I
+ CH 3 I
NH3 
→ CH 3 NH 2 
→(CH 3 ) 2 NH 
→(CH 3 )3 N

B. Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch Brom.
C. Anilin không tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. Anilin ít tan trong nước và rất độc.
Câu 4: Số đồng phân amin bậc II của C4H11N là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Với các chất amoniac (1), metylamin (2), etylamin (3), anilin (4). Tính bazơ tăng dần theo trình tự
A. (4) < (1) < (2) < (3).
B. (4) < (1) < (3) < (2).
C. (3) < (2) < (1) < (4).
D. (3) < (2) < (4) < (1).
Câu 6: Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:
A. Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.
B. Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.
C. Dung dịch trong suốt.
D. Dung dịch bị vẫn đục hoàn toàn.
Câu 7: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sâu đây?
A. Dung dịch Br2.
B. Dung dịch HCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch AgNO3.
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng:
HNO3,(1 mol)
Fe, HCl (dö)
NaOH
C6H6-------------------> A---------------> B -------------> C
H2SO4, ñaëc
B là

A. Dung dịch brom, Na.
B. Quì tím.
C. Kim loại Na.
D. Quì tím, Na.
Câu 11: Dung dịch metylamin không tác dụng với chất nào sau đây?
A. HNO2.
B. dung dịch FeCl3.
C. dung dịch Br2.
D. dung dịch HCl.
Câu 12: Cho aniline tác dụng với các chất sau: dung dịch Br2, H2, CH3I, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, HNO 2. Số phản ứng
xảy ra ở điều kiện thích hợp là
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 3.
Câu 13: Cho các chất sau: phenol, aniline, phenylamoni clorua, natriphenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với dung
dịch NaOH là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 14: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A. CH3NH2.
B. CH3COOCH3.
C. CH3OH.
D. CH3COOH.
Câu 15: Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2 ta dùng
A. HNO2.
B. HCl.
C. NaOH, HCl.

Trang 3


Chöông III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyeãn Thuùy Bích Lan – 01689.009.089

Câu 21: Phát biểu sai là
A. Các amin đều có tính bazơ.
B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
C. Anilin có tính bazơ rất yếu.
D. Amin có tính bazơ do N có cặp electron tự do.
Câu 22: Hợp chất C4H11N có số đồng phân amin là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 9.
Câu 23: Amin có tính bazơ do:
A. Amin tan nhiều trong nước.
B. Có nguyên tử N trong nhóm chức.
C. Nguyên tử N còn cặp e tự do có thể nhận proton.
D. Phân tử amin có liên kết hiđro với H2O.
Câu 24: Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên
A. Rửa bằng xà phòng.
B. Rửa bằng nước.
C. Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
D. Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Câu 25: Thuốc thử duy nhất để nhận biết các chất lỏng anilin, stiren, benzen là
A. dung dịch HCl.
B. dung dịch brom.

B. C2H2, C6H5-NO2.
C. CH4, C6H5-NO2.
D. C2H2, C6H5-CH3.
Câu 33: Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm: phenol, benzen và anilin. Người ta có thể làm theo cách:
A. Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, sau đó chiết tách lấy phần tan rồi cho phản ứng với NaOH dư, tiếp tục chiết tách
lấy phần phenol không tan.
B. Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, sau đó chiết tách lấy phần muối tan rồi cho phản ứng với CO 2 dư,
tiếp tục chiết để tách phenol không tan.
C. Hòa tan hỗn hợp vào nước dư, sau đó chiết tách lấy phenol
D. Hòa tan hỗn hợp vào xăng, chiết lấy phenol.
Câu 34: Có bao nhiêu chất có chứa vòng benzene và có CTPT là C7H9N tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng?
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 35: Phát biểu về tính chất vật lí của amin không đúng là
A. các amin khí, có mùi tương tự ammoniac, độc.
B. aniline là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
C. metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
D. độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng.
Câu 36: Cho amin CH3 – NH – CH2CH3, tên gốc chức của amin này là
A. N – metyl etanamin.
B. Propan – 2 – amino.
C. Etyl metyl amin.
D. Metyl etylamin.
Câu 37: Phenol và aniline cùng phản ứng được với
A. dung dịch HCl.
B. dung dịch NaOH.
C. Na.
D. dung dịch brom.

của aminoaxit.
2. Cấu tạo phân tử: Vì nhóm –COỌH có tính axit, nhóm –NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh aminoaxit tồn tại dạng
lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử:

3. Danh pháp:
a) Tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic
HOOC–[CH2]2–CH(NH2)–COOH: axit 2-aminopentanđioic
b) Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng.
Ví dụ: CH3–CH(NH2)–COOH : axit α-aminopropionic
H2N–[CH2]5–COOH : axit ε-aminocaproic
H2N–[CH2]6–COOH: axit ω-aminoenantoic
c) Tên thông thường: các amino axit thiên nhiên (α-amino axit) đều có tên thường.
Ví dụ: H2N–CH2–COOH : glyxin (Gly) hay glicocol
II/ TÍNH CHẤT VẬT LÝ
- Chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử),
nhiệt độ nóng chảy cao (vì là hợp chất ion)
III/ TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Tính chất axit – bazơ của dung dịch amino axit
a) Tác dụng lên thuốc thử màu:
Với CTPT: (H2N)b – R – (COOH)a thì:
- a = b thì dung dịch gần như trung tính pH = 7, quỳ tím không đổi màu.
- a > b thì dung dịch có môi trường axit pH < 7 , quỳ tím hóa đỏ.
- a < b thì dung dịch môi trường bazơ pH > 7, quỳ tím hóa xanh.
b) Tính chất lưỡng tính:
- Tác dụng với dung dịch bazơ mạnh (do có nhóm COOH):
Ví dụ: H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
hoặc: H3N+–CH2–COO– + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O
TQ: (NH2)bR(COOH)a + aNaOH → (NH2)bR(COONa)a + aH2O
- Tác dụng với dung dịch axit (do có nhóm NH2):

và sinh ra polime
t0


Ví dụ: H2N – [CH2]5 – COOH 
Axit

ε - aminocaproic

( NH – [CH2]5 – CO )

+ nH2O

nilon – 6 (tơ capron)
0


H2N – [CH2]6 – COOH 
t

Axit ω - aminoenantoic

( NH – [CH2]6 – CO )

+

nH2O

nilon – 7 (tơ capron)
V - ỨNG DỤNG

D. Thuỷ phân protit bằng axit hoặc kiềm sẽ cho một hỗn hợp các amino axit
Câu 5: Cho dung dịch chứa các chất sau: C6H5 – NH2 (X1); CH3NH2 (X2); H2N – CH2 – COOH (X3); HOOC – CH2 – CH2 –
CH(NH2) – COOH (X4); H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH (X5)
Những dung dịch làm giấy quỳ tím hoá xanh là
A. X1 ; X2 ; X5.
B. X2 ; X3 ; X4.
C. X2 ; X5.
D. X3 ; X4 ; X5.
Câu 6: Tên gọi của amino axit nào dưới đây là đúng?
A. H2N-CH2-COOH (glixerin). B. CH3-CH(NH2)-COOH (anilin).
C. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (valin).
D. HOOC(CH2)2-CH(NH2)-COOH (axit glutaric).
Câu 7: Khẳng định không đúng về tính chất vật lí của amino axit là
A. Tất cả đều chất rắn.
B. Tất cả đều là tinh thể, màu trắng.
C. Tất cả đều tan trong nước.
D. Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 8: Cho glixin (X) phản ứng với các chất đưới đây, PTHH viết không đúng là
A. X + HCl → ClH3NCH2COOH.
B. X + NaOH → H2NCH2COONa.
C. X + CH3OH + HCl  ClH3NCH2COOCH3 + H2O.
D. X + HNO2 → OHCH2COOH + N2 + H2O.
Câu 9: Tên của peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH là
A. Gly – Ala – Gly.
B. Ala – Gly – Ala.
C. Ala – Glu – Ala.
D. Ala – Ala – Gly.
Câu 10: Phát biểu không đúng là
A. Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
B. Phân tử các protit gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.

C. X làm quỳ không đổi màu, Y làm quỳ hóa đỏ.
D. X, Y làm quỳ hóa đỏ.
Câu 16: Axit α-aminopropionic tác dụng được với tất cả các chất trong dãy
A. HCl, NaOH, C2H5OH có mặt HCl, K2SO4, H2NCH2COOH. B. HCl, NaOH, CH3OH có mặt HCl, H2NCH2COOH, Cu.
C. HCl, NaOH, CH3OH có mặt HCl, H2NCH2COOH.
D. HCl, NaOH, CH3OH có mặt HCl, H2NCH2COOH, NaCl.
Câu 17: Một amino axit có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH và có công thức phân tử là C4H9O2N. Amino axit này có bao
nhiêu công thức cấu tạo của các đồng phân?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 18: Phát biểu không đúng là:
A. Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ 2 hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.
B. Phân tử có 2 nhóm -CO-NH- được gọi là đipeptit, 3 nhóm -CO-NH- được gọi là tripeptit.
C. Các peptit có từ 10 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit.
D. Trong mỗi phân tử peptit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định.
Câu 19: Alanin không tác dụng với
A. CaCO3.
B. C2H5OH.
C. H2SO4 loãng.
D. NaCl.

Câu 20: Có sơ đồ phản ứng sau: C3H7O2N + NaOH
CH3-OH + (X)
Công thức cấu tạo của (X) là
A. H2N-CH2-COOCH3.
B. CH3- CH2-COONa.
C. H2N-CH2-COONa.
D. H2N-CH2-CH2-COOH.

B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch Br2.
Câu 27: Axit aminoaxetic không tác dụng với
A. CaCO3.
B. H2SO4 loãng.
C. CH3OH.
D. KCl.
Câu 28: Dung dịch làm quì tím hóa đỏ là
A. axit glutamic.
B. axit α -amino propionic.
C. axit 2,3-điamino butyric.
D. axit phenic
Câu 29: Axit glutamic (HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH) là chất có tính
A. trung tính.
B. axit.
C. bazơ.
D. lưỡng tính.
Câu 30: Để chứng minh glyxin C2H5O2N là một amino axit, chỉ cần cho phản ứng với
A. NaOH và HCl.
B. HCl.
C. NaOH.
D. CH3OH/HCl.
Câu 31: Phát biểu nào dưới đây về aminoaxit là không đúng?
A. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
B. Hợp chất H2NCOOH là aminoaxit đơn giản nhất.
C. Aminoaxit ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO-).
D. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của aminoaxit trong dung dịch.
Câu 32: X là HCHC có CTPT C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một hợp chất có CTPT là C2H4O2NNa và chất
hữu cơ Y. Cho hơi của Y qua CuO, t0 thu được chất Z bền trong dung dịch hỗn hợp của AgNO3 và NH3. CTCT của X là

C. chuyển thành màu hồng.
D. mất màu.
Câu 37: Dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là
A. alanin.
B. glyxin.
C. lysin.
D. valin.
Câu 38: Những kết luận nào sau đây không đúng?
A. dung dịch axit aminoaxetic không làm đổi màu quỳ tím.
B. amino axit là HCHC tạp chức.
C. axit aminoaxetic là chất lưỡng tính.
D. axit aminoaxetic phản ứng với dung dịch NaCl.
Câu 39: Hợp chất X có CTPT là C4H9O2N có số đồng phân aminoaxit là
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 40: Phất biểu đúng là
A. ở nhiệt độ thường, các aminoaxit đều là những chất lỏng.
B. các aminoaxit thiên nhiên hầu hết là các α -aminoaxit.
C. aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

Bài : PEPTIT VÀ PROTEIN
A – PEPTIT
I/ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
1. Khái niệm: Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được loại là liên kết peptit.
- Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết petit
2. Phân loại
Các peptit được phân thành hai loại:

- Sản phẩm: các α-amino axit

B – PROTEIN
Email:

Trang 8


Chöông III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyeãn Thuùy Bích Lan – 01689.009.089

I/ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu hay protein là những polome thiên nhiên
cấu tạo từ các phân tử aminoaxit trùng ngưng với nhau.
- Protein được phân thành 2 loại:
+ Protein đơn giản: được tạo thành chỉ từ các α-amino axit
+ Protein phức tạp: được tạo thành từ các protein đơn giản kết hợp với các phân tử không phải protein (phi protein) như axit
nucleic, lipit, cacbohiđrat…
II/ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN
1. Tính chất vật lí
a) Hình dạng: tồn tại ở 2 dạng chính:
- Dạng sợi: như keratin (trong tóc, móng, sừng), miozin (trong cơ bắp), fibroin (trong tơ tằm, mạng nhện).
- Dạng cầu: như anbumin (trong lòng trắng trứng), hemoglobin (trong máu).
b) Tính tan: Protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước, còn protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo như
anbumin, hemoglobin.
c) Sự đông tụ: Khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay một số muối vào dung dịch protein, protein sẽ đông tụ lại, tách ra khỏi dung
dịch. Ta gọi đó là sự đông tụ protein.
2. Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân:

- Lòng trắng trứng (anbumin) + Cu(OH)2

OH

→ phức chất màu tím đặc trưng (phản ứng biure)

C – TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT
Câu 1: Polipeptit (-NH-CH2-CO-)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

A. axit glutamic.
B. axit amino axetic.
C. axit β -amino propionic.
D. alanin.
Câu 2: Một trong những điểm khác nhau giữa protein với gluxit và lipit là
A. protein luôn có khối lượng phân tử lớn.
B. protein luôn có nhóm chức –OH trong phân tử.
C. protein luôn có nguyên tố N trong phân tử.
D. protein luôn là chất hữu cơ no.
Câu 3: Phát biểu không đúng là
A. Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi nung nóng sẽ cho một hỗn hợp các amino axit.
B. Phân tử khối của một amino axit (gồm một chức NH2 và một chức –COOH) luôn là số lẽ.
C. Các amino axit đều tan tốt trong nước.
D. Dung dịch amino axit không làm giấy quì đổi màu.
Câu 4: Để nhận biết bốn dung dịch không nhãn gồm: albumin, CH3COOH, NaOH, glixerol người ta dùng
A. quì tím.
B. phenolphthalein.
C. HNO3 đặc.
D. CuSO4.
Câu 5: Để phân biết các dung dịch: glixin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng người ta dùng
A. Cu(OH)2/OH, t0.

A. A, B.
B. A, C, E.
C. D, E.
D. A, B, C, E.
Câu 11: Cho: C4H11O2N + NaOH → A + CH3NH2 + H2O. CTCT của C4H11O2N là

Email:

Trang 9


Chương III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyễn Thúy Bích Lan – 01689.009.089

A. C2H5COOCH2NH2.
B. C2H5COONH3CH3.
Câu 12: Thủy phân hồn tồn polipeptit sau :

C. CH3COOCH2CH2NH2.

D. C2H5COOCH2CH2NH2.

.
Số aminoaxit thu được là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 13: Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?

t
C x H y N t +(x + )O 2 → xCO 2 + H 2 O + N 2
4
2
2
1. Phản ứng đốt cháy của amin:
n
> n CO2
n
− n CO2 = 1,5n a min
+ Amin no, đơn chức thì: H2 O
và H2 O
1
n O2 pu = n CO2 + n H2O
2
+

n N2

n

n

= N2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy amin + N2 có sẵn trong khống khí
4x + y − 2z
y
t
Cx H y Oz N t + (
)O 2 → xCO 2 + H 2 O + N 2
4

A. C7H7NH2.
B. C8H9NH2.
C. C9H11NH2.
D. C10H13NH2..
Câu 6: Đốt cháy hồn tồn m gam hỗn hợp gồm 3 amin thu được 3,36 lit CO2 (đktc); 5,4 gam H2O và 1,12 lit N2 (đktc). Giá trị
của m là
A. 3,6.
B. 3,8.
C. 4.
D. 3,1.
Câu 7: Đốt cháy hồn tồn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit khí N2 (đktc) và 10,125 gam H2O. CTPT của X là
A. C3H7N.
B. C2H7N.
C. C3H9N.
D. C4H9N.
n N : n O = 4 :1
Câu 8: Đốt cháy amin A với khơng khí (
) vừa đủ. Sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44
lit N2 (đktc). Khối lượng của amin là
+ Khi đốt cháy 1 amin ngồi khơng khí thì:

sau phản ứng

2

2

2

Email:

thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
A. C2H4 và C3H6.
B. C3H6 và C4H8.
C. C2H6 và C3H8.
D. C3H8 và C4H10.
Câu 12: Đốt cháy hết a mol 1 aminoaxit X bằng oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước được 2,5a mol hỗn hợp CO 2 và N2. Cơng thức
phân tử của X là:
A. C2H5NO2.
B. C3H7NO2.
C. C3H7N2O4.
D. C5H11NO2.
Câu 13: Cho 1 amino axit (X) có cơng thức là H2NRCOOH. Đốt cháy hồn tồn a mol X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 6,75
gam H2O. Cơng thức phân tử của X là :
A. NH2CH2COOH.
B. NH2CH2CH2COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH .
D. Cả B và C
Câu 14: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl
hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hồn tồn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là
A. 7 và 1,0.
B. 8 và 1,5.
C. 8 và 1,0.
D. 7 và 1,5.

DẠNG II: Giải toán amin tác dụng với dung dòch axit, muối
I- Phương pháp
1. Phản ứng với dung dịch axit:
Với amin A có a nhóm chức, giả sử là amin bậc I:
n HCl
⇒ Số nhóm chức amin a = n a min

D. C4H9NH2.
Câu 3: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hồn tồn với dung dịch HCl dư thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo
của X là
A. 8.
B. 7.
C. 5.
D. 4.
Câu 4: Để trung hòa 25 gam dung dịch một amin đơn chức X nồng độ 12,4 % cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là
A. C3 H5N.
B. C2H7N.
C. CH5N.
D. C3H7N.
Câu 5: Cho 9 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,5M thu được 16,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích
dung dịch HCl là
A. 100 ml.
B. 200 ml.
C. 400 ml.
D. 500 ml.
Câu 6: Cho 0,76 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức có số mol bằng nhau tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl được 1,49
gam muối. Kết luận khơng chính xác là
A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,1M.
B. Tên gọi của 2 amin là metylamin và etylamin.
C. Số mol của mỗi chất là 0,01 mol.
D. Cơng thức của 2 amin là CH5N và C2H7N.
Câu 7: Cho 9,3 gam một amin no, đơn chức, bậc I tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. CTPT của amin là
A. CH3NH2.
B. C2H5NH2.
C. C3H7NH2.
D. C4H9NH2.
Câu 8: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl aM. Sauk hi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa

I – Phương pháp
- CT chung: (H2N)a – R – (COOH)b
- Dựa vào phản ứng với axit để xác định a: (NH2)aR(COOH)b + aHCl



(ClH3N)aR(COOH)b

n HCl

m mi − m a min oaxit
36,5
⇒ Số nhóm chức NH2 = a =
và mmuối = mamino axit + mHCl ⇒ nHCl (phản ứng) =
Áp dụng PP tăng giảm khối lượng: Khi chuyển 1 mol axit thành muối, khối lượng tăng 36,5a gam
∆m ↑ m mi − m a min oaxit

=
36,5a
36,5a
⇒ ∆m ↑ = mmuối - maminoaxit = 36,5a × naminoaxit ⇒ naminoaxit =
Chú ý: Muối (ClH3N)aR(COOH)b tác dụng với bazơ, ví dụ:
(ClH3N)aR(COOH)b + (a+b)NaOH → (H2N)aR(COONa)b + aNaCl + (a+b)H2O
Bài tốn 1: Cho m gam aminoaxxit A có cơng thức (NH2)aR(COOH)b vào dung dịch chức x mol HCl, sau đó cho dung dịch sau
phản ứng tác dụng vừa đủ với y mol NaOH, thì xảy ra các phương trình phản ứng:
(NH2)aR(COOH)b + aHCl → (ClH3N)aR(COOH)b
(ClH3N)aR(COOH)b + (a+b)NaOH → (H2N)aR(COONa)b + aNaCl + (a+b)H2O
Dung dịch sau phản ứng có thể có aminoaxit dư hoặc HCl dư nên có thể có các phản ứng:
(NH2)aR(COOH)b + bNaOH → (H2N)aR(COONa)b + bH2O hoặc
HCl + NaOH → NaCl + H2O

=
⇒ ∆m ↑ = mmuối - maminoaxit = 22b × naminoaxit ⇒ naminoaxit =
22b
22b
Chú ý: Muối (H2N)aR(COONa)b tác dụng với axit, ví dụ:
(H2N)aR(COOH)b + (a+b)HCl → (ClH3N)aR(COOH)b + bNaCl
Bài tốn 2: Cho m gam aminoaxit A có cơng thức (NH2)aR(COOH)b vào dung dịch chức y mol NaOH, sau đó cho dung dịch sau
phản ứng tác dụng vừa đủ với x mol HCl, thì xảy ra các phương trình phản ứng:
(NH2)aR(COOH)b + bNaOH → (H2N)aR(COONa)b + bH2O
(H2N)aR(COONa)b + (a+b)HCl → (ClH3N)aR(COOH)b + aNaCl
Dung dịch sau phản ứng có thể có aminoaxit dư hoặc HCl dư nên có thể có các phản ứng:
(NH2)aR(COOH)b + aHCl → (ClH3N)aR(COOH)b
hoặc HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ta có:
nHCl = nCl (trong muối aminoaxit) + nCl(trong muối NaCl) = a × naminoaxit + nNaOH
n HCl − n NaOH
y−x
⇒ m = MA ×
⇒ naminoaxit =
a
a
Ví dụ: Cho m gam lysin vào dd chứa 0,3 mol NaOH. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,5 mol dung dịch HCl. Tính m?
0,5 − 0, 3
×
1
m = 146
= 14,6 gam.
II – Bài tập
Câu 1: Cho 7,5 gam X ( α -amino axit dạng H2NRCOOH) phản ứng hết với HCl tạo 11,15 gam muối. X là:
A. glyxin.

D. 80 gam.
Câu 5: Cho 0,05 mol một α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,25M thu được 9,175 gam muối. Biết X có
mạch cacbon khơng phân nhánh, Cơng thức cấu tạo của X là
A. CH3CH2CH(NH2)-COOH.
B. H2N-CH(CH3)-COOH.
C. HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH.
D. H2N-CH2-COOH.
Câu 6: Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ
với 40ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là
A. alanin.
B. lysin.
C. glyxin.
D. axit glutamic.
Câu 7: Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH, cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Cơng thức của X là
A. H2NC3H6COOH.
B. H2NCH2COOH.
C. H2NC2H4COOH.
D. H2NC4H8COOH.
Câu 8: Cho 0,1 mol α - aminoaxit phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch A. Cho dung dịch
NaOH 0,5M vào dung dịch A thì thấy cần dùng vừa hết 600 ml. Vậy số nhóm –NH 2 và –COOH của axitamin này lần lượt là
A. 1 và 1.
B. 1 và 3.
C. 1 và 2.
D. 2 và 1.
Câu 9: Cho 0,2 mol α - aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho A phản ứng
vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cơ cạn sản phẩm thu được 33,9 gam muối. X có tên gọi là
A. Glixin.
B. Alanin.
C. Valin.

II – Bài tập
Câu 1: Thực hiện phản ứng este giữa aminoaxit X và ancol CH 3OH thu được este Y có tỉ lhối hơi so với khơng khí bằng 3,069.
CTCT của X là
A. H2N – CH2 – COOH.
B. H2N – CH2 – CH2 – COOH. C. CH2 – CH(NH2) – COOH. D. H2N – (CH2)3 – COOH.
Câu 2: Este X được điều chế từ aminoaxit A (chỉ chứa C, H, O, N) và ancol metylic. Đốt cháy hồn tồn 8,9 gam este X thu được
13,2 gam CO2; 6,3 gam H2O và 1,12 lit N2 (đo ở đktc). Biết CTPT của X trùng với CTĐGN. CTCT của X là
A. NH2 – CH2 – COOCH3.
B. NH2 – CH(CH3) – COOCH3.
C. CH3 – CH(NH2) – COOCH3.
D. NH2 – CH(NH2) – COOCH3.
Câu 3: Cho 2 hợp chất hữu cơ X, Y có cùng cơng thức phân tử là C 3H7NO2. Khi phản ứng với NaOH, X tạo ra H 2NCH2COONa
và hợp chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2 = CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
A. CH3OH và CH3NH2
B. C2H5OH và N2
C. CH3OH và NH3
D. CH3NH2 và NH3
Câu 4: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có CTPT C 3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng
xảy ra hồn tồn, cơ cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là
A. H2NCH2CH2COOH.
B. H2NCH2COOCH3.
C. CH2=CHCOONH4.
D. HCOOH3NCH=CH2.
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng CTPT C 3H10O2N2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng thu được
dung dịch Y và 4,48 lit hỗn hợp Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giáy quỳ ẩm) hơn kém nhau 1 ngun tử Cacbon. Tỉ khối hơi
của Z đối với H2 bằng 13,75. Cơ cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là
A. 16,5 gam.
B. 20,1 gam.
C. 8,9 gam.
D. 15,7 gam.

n(α − aa)
+ Thủy phân hồn tồn:
+ (n – 1) H2O →
+ H2O
→ đipeptit + tripeptit +….
+ Thủy phân khơng hồn tồn: Peptit lớn 
- Thủy phân trong mơi trường kiềm:
Lưu ý:
n
- npeptit = H O ; nmuối Na = n.npeptit

(α − aa) n

n(α − aa)
+ nNaOH →
(Na) + H2O

2

m

- Áp dụng ĐLBTKL: mpeptit phản ứng + H O = maa.
- Phương pháp tăng – giảm khối lượng: mmuối Na = mpeptit + (40n + 18).npeptit phản ứng.
mchất rắn = mpeptit + (40n + 18).npeptit phản ứng + mNaOH dư.
- Mpeptit = Maa.n – (n – 1).18 ; Với n: số mắt xích
- Đối với 2 Peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau thì ta xem 2 Peptit đó là một Peptit và ghi phản ứng ta nên ghi gộp.
Khối lượng mol của Peptit chính là tổng khối lượng mol của 2 Peptit đó.
Ví dụ: Tripeptit H[NHCH2CO]3OH và Tetrapeptit H[NHCH2CO]4OH (có số mol bằng nhau) thì ta xem 2 Peptit đó là
Heptapeptit: H[NHCH2CO]7OH và M= 435g/mol
- KLM phân tử: Glyxin (75); Alanin (89); Valin (117); Lysin (146); Glutamic (147)


.

+1

0

Cx H y Oz N t → C O2 + H 2 O + N 2

n

(4x + y – 2z).npeptit = 4. O2 phản ứng
3. Tính nhanh khối lượng Mol của Peptit:
H[NHCH2CO]4OH .
Ta có M= MGli x 4 – 3x18 = 246g/mol
H[NHCH(CH3)CO]3OH
Ta có M= MAla x 3 – 2x18 = 231g/mol
H[NHCH2CO]nOH .
Ta có M= [MGli x n – (n-1).18]g/mol
II – Bài tập
Câu 1: Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alanyl tạo thành, thủy phân hồn tồn trong mơi trường axit lỗng thu được 16,02 gam
alanin (là amino axit duy nhất). X thuộc loại
A. Tripeptit.
B. Tetrapeptit.
C. Hexapeptit.
D. Đipeptit.
Câu 2: Khi thủy phân hồn tồn 65 gam một oligopeptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin. X thuộc loại
A. Tripeptit.
B. Tetrapeptit.
C. Pentapeptit.

Chöông III: Amin - Aminoaxit

GV: Nguyeãn Thuùy Bích Lan – 01689.009.089

Câu 7 (ĐHB-2010): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (gly), 1 mol alanin (ala), 1mol valin (val)
và 1 mol phenylalanin (phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit val-phe và tripeptit gly-ala-val nhưng không thu
được đipêptit gly-gly. Chất X có công thức là:
A. gly-phe-gly-ala-val.
B. gly- ala-val- val-phe.
C. gly- ala-val-phe-gly.
D. val-phe-gly-ala-gly.
Câu 8 (CĐ-2009): Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin. Nếu phân tử khối của X bằng 100000 đvC thì số
mắt xích alanin có trong phân tử X là
A. 453.
B. 382.
C. 328.
D. 479.
Câu 9: X là một tetrapeptit cấu tạo từ 1 aminoaxit A no, mạch hở có 1 nhóm COOH, 1 nhóm NH2. Trong A có %N = 15,73% về
khối lượng. Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị
của m là
A. 149.
B. 161.
C. 143,45.
D. 159.
Câu 10: X là một tripeptit đưuọc tạo thành 1 aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn
0,3 mol X cần 2,025 mol O2 thu được sản phẩm gồm có Co2, H2O và N2. Vậy công thưucs của aminoaxit tạo nên X là
A. H2NC2H4COOH.
B. H2NC3H6COOH.
C. H2NCOOH.
D. H2NCH2COOH.

A. 150,88 mol.
B. 155,44 mol.
C. 167,38 mol.
D. 212,12 mol.

Email:

Trang 15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status