Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Mục lục
Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Danh mục
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh
Bảng 2.1: Chi phí huy động vốn
Bảng 2.3: Doanh số cho vay theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.4: Doanh số cho vay theo thời gian
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ của chi nhánh
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Bảng 2.7: Tỷ lệ trích lập dự phòng
Bảng 2.8: Trích lập dự phòng tại chi nhánh
Báo cáo thực tập
1
SV: Vũ Thị Nhẫn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Bảng 2.9: Lượng tiền cho hoạt động đầu tư qua các năm
Bảng 3.1: Doanh số hoạt động dịch vụ của Ngân hàng
Bảng 3.2: Doanh số hoạt động thanh toán
Bảng 4.1: Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu hoạt động tín dụng
Bảng 4.2: Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Bảng 4.3: Hiệu suất sử dụng vốn
Hội sở chính
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TT
Thanh toán
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
TM
Tiền mặt
TG
Tiền gửi
nhà trường nói chung và của khoa Quản lý kinh doanh nói riêng để sinh viên có thể ứng
dụng những kiến thức và kỹ năng thu thập được trên lớp vào thực tế nhằm củng cố những
học phần đã học đồng thời giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyên sâu của ngành
học.
Báo cáo kiến tập được viết nhờ sự giúp đỡ của ngân hàng VPBank chi nhánh Thụy
Khuê, cụ thể hơn là các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán đã nhiệt tình cung cấp
số liệu và chỉ dẫn, ngoài ra còn có sự giúp đỡ và chỉ dạy của cô Th.s Nguyễn Thị Hải Yến.
Do đề tài rộng và phức tạp, với trình độ bản thân còn hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời
gian nghiên cứu có hạn nên chắc chắn bài viết không tránh khỏi những yếu kém và thiếu
sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của thầy cô để bài viết được hoàn thiện
và chặt chẽ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Báo cáo thực tập
4
SV: Vũ Thị Nhẫn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Phần 1
Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng và chi nhánh Thụy Khuê
1.1
Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
tình của cơ quan thuộc Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
-
Năm 2000 đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng quá trình phát triển của
VPBank. Đó là việc Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn mục tiêu chiến lược của VPBank
trong vòng mười năm tới xây dựng VPBank trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
và trong khu vực.
Báo cáo thực tập
5
SV: Vũ Thị Nhẫn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Tính đến tháng 8 năm 2006, hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch, gồm:
Hội sở chính tại Hà Nội, 21 chi nhánh và 16 phòng giao dịch tại các tỉnh thành lớn của đất
nước: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng
Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, … Ngoài ra, VPBank cũng mở thêm hai công ty trực thuộc đó
là Công ty khai thác nợ và khai thác tài sản; Công ty Chứng khoán.
Hiện nay Ngân hàng là 1trong 12 ngân hàng lớn nhất Việt Nam, tính đến cuối năm
2012, VPBank đã có trên 200 điểm giao dịch tại 33 tỉnh thành trên cả nước
Vốn điều lệ:
Ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát triển, theo thời gian
VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500
tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép bán 10% vốn
cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất
SV: Vũ Thị Nhẫn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hòa Bình, Thái Bình):
26 Chi nhánh và Phòng giao dịch.
Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Huế, Đà Nẵng…)
26 chi nhánh và Phòng giao dịch.
Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ…): 35 chi nhánh
và phòng giao dịch.
Hiện nay có 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank – Western
Union.
Công ty trực thuộc: Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC), Công ty TNHH
Chứng khoán VPBank (VPBS).
1.1.4 Nhân sự
Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê Thánh Tông, số
lượng CBNV chỉ có vẻn vẹn 18 người. Cùng với việc phát triển và mở rộng quy mô hoạt
động, số lượng nhân sự của VPBank cũng tăng lên tương ứng.
Đến hết 31/12/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là: hơn 3.000
CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng 80% CBNV có trình độ đại học và
trên đại học.
Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng.
Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác
quản trị nhân sự. VPBank thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo trong và ngoài nước nhằm
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên.
1.2
Làm công tác văn phòng, hành chính văn thư lưu trữ.
Phòng kiểm tra kiểm kê nội bộ: Làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của
chi nhánh về thực hiện các quy định, quy chế của nhà nước, của Ngân hàng.
Phòng thanh toán quốc tế: Làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở
L/C. Lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ.
Phòng giao dịch: Thực hiện các hoạt động giao dịch với khách hàng. Nhận tiền gửi tiết
kiệm, giải ngân, chuyển tiền…
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng VPB Chi nhánh Thụy Khuê, Ba Đình, Hà Nội
Ban Giám đốc
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng giao dịch
Phòng tín dụng
Phòng kế hoạch kinh
Phòng
doanh
kế toán ngân quỹ
Phòng tổ chức hànhPhong
chính kiểm kê nội bộ
Báo cáo thực tập
8
SV: Vũ Thị Nhẫn
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho các cá nhân và tổ chức kinh tế.
Thực hiện thanh toán bằng nhiều phương thức, như là chuyển tiền, nhờ thu, thanh toán
tín dụng chứng từ.
Kinh doanh ngoại tệ, vàng đá quý
Kinh doanh ngoại tệ với khách hàng: Mua bán giao ngay, giao dịch có kỳ hạn, giao
dịch hoán đổi… nhằm đáp ứng các nhu cầu có liên quan đến ngoại tệ của khách hàng.
Kinh doanh chênh lệch giá: Lợi dụng sự yết tỷ giá không thống nhất giữa các thị
trường để kiếm lời mà không phải bỏ vốn và cũng không chịu rủi ro.
Nghiệp vụ bảo lãnh
Các hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh vay vốn.
Bảo lãnh thanh toán.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm.
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước.
Đồng bảo lãnh.
Các loại bảo lãnh khác mà pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ
quốc tế.
Các hình thức phát hành bảo lãnh
- Hợp đồng bảo lãnh.
- Thư bảo lãnh.
- Các hình thức khác mà pháp luật không cấm và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Nghiệp vụ thẻ
Phát hành các loại thẻ có khả năng thanh toán nhanh tiện lợi
Thẻ ghi nợ nội địa (ATM).
Thẻ tín dụng quốc tế (Visa Card).
Thẻ quốc tế (Visa – Master).
Thẻ Master Card E – Card
Các nghiệp vụ khác
Báo cáo thực tập
Huy động vốn
Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh của các
doanh nghiệp nói chung cũng như các ngân hàng nói riêng. Với các doanh nghiệp kinh
doanh khác, vốn tự có của bản thân doanh nghiệp luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số vốn
kinh doanh, vốn đi vay chỉ là bổ sung. Nhưng đối với ngân hàng - là một doanh nghiệp kinh
doanh tiền tệ, với phương châm: “đi vay để cho vay” thì vốn chiếm tỷ trọng lớn trong kinh
doanh là vốn đi vay. Do đó, vốn là một trong những yếu tố quan trọng và huy động vốn là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các ngân hàng, phải có những kế hoạch chăm lo nguồn
vốn của mình sao cho nguồn vốn không ngừng gia tăng, giúp các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng được diễn ra một cách liên tục, đem lại hiệu quả cao. Huy động vốn là công việc
đầu tiên làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo của quá trình kinh doanh của ngân
hàng, do đó Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Thụy Khuê luôn tìm mọi biện
pháp để khai thác nguồn vốn, đảm bảo cho hoạt động của mình.
Thực hiện đa dạng hóa công tác huy động vốn cả về hình thức lãi suất huy động vốn
và kết hợp giữa huy động vốn trong địa bàn với huy động ngoài địa bàn. Sử dụng các hình
thức huy động vốn như: tiền gửi tiết kiệm các loại, kỳ phiếu với thời hạn và mức lãi suất
khác nhau, vận động mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân
hàng, sử dụng hoạt động Marketing trong việc huy động vốn bằng các hình thức quà tặng,
phiếu thăm dự thưởng nhằm thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Đồng thời chi nhánh đã
phân khúc khách hàng để giúp chi nhánh dễ dàng áp dụng từng hình thức huy động vốn với
mỗi khách hàng. Chính vì thế trong những năm qua Ngân hàng VPBank chi nhánh Thụy
Khuê luôn đạt được con số đáng kể trong hoạt động huy động vốn.
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh qua các năm từ 2010 – 2012
(Đv: Triệu đồng)
Nguồn vốn
2010