TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
HUỲNH THANH PHONG
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI
CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma)
GÂY HẠI TRÊN HỌ DƯA BẦU BÍ
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG NGHIỆP SẠCH
Cần Thơ – 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG NGHIỆP SẠCH
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI
CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma)
GÂY HẠI TRÊN HỌ DƯA BẦU BÍ
Cán bộ hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành
Nông Nghiệp Sạch với đề tài:
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI
CỦA BỌ RÙA 12 CHẤM (Epilachna dodecastigma)
GÂY HẠI TRÊN HỌ DƯA BẦU BÍ
Do sinh viên Huỳnh Thanh Phong thực hiện và bảo vệ trước hội đồng.
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp: .....................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Luận văn tốt nghiệp được hội đồng đánh giá ở mức: .............................................
DUYỆT KHOA
Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm …..
Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Chủ tịch Hội đồng
iii
Các bạn lớp Nông Nghiệp Sạch khóa 35 những lời chúc sức khỏe và thành đạt
trong tương lai.
Huỳnh Thanh Phong
v
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Huỳnh Thanh Phong
Ngày, tháng, năm sinh: 19/12/1989
Nơi sinh: Trà Ôn – Vĩnh Long
Họ và tên cha: Huỳnh Văn Bảy
Họ và tên mẹ: Phạm Thị Liêm
Địa chỉ liên lạc: ấp Tích Khánh, Xã Thiện Mỹ, Huyện Trà Ôn, Tỉnh Vĩnh Long
Quá trình học tập:
Năm 1996-2002: học cấp 1, tại trường Tiểu Học Thiện Mỹ A
Năm 2002-2006: học cấp 2, tại trường THCS Thiện Mỹ
Năm 2006-2009: học cấp 3, tại trường THPT Trà Ôn.
Năm 2009-2012: sinh viên ngành Nông Nghiệp Sạch khóa 35, Khoa Nông
nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ.
vi
HUỲNH THANH PHONG, 2012. “Khảo sát đặc điểm sinh học, hình thái của bọ
rùa 12 chấm (Epilachna dodecastigma) gây hại trên họ dưa bầu bí”. Luận văn tốt
nghiệp Đại học, nghành Nông Nghiệp Sạch, Khoa Nông Ngiệp và Sinh Học Ứng
Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
Cbhd: Ths. Phạm Kim Sơn.
1.1.1. Về dinh dưỡng ................................................................................................2
1.1.2. Giá trị kinh tế ..................................................................................................3
1.1.3. Kỹ thuật trồng một số loại cây thuộc họ dưa bầu bí…………………………..3
1.2. MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN HỌ DƯA BẦU BÍ……………….12
1.2.1. Bọ rùa ...........................................................................................................12
1.2.1.1. Epilachna vigintioctopunctata (bọ rùa 28 chấm) ..................................14
1.2.1.2. Epilachna dodecastigma (bọ rùa 12 chấm) ......................................... 155
1.2.2. Bọ trĩ........................................................................................................... 166
1.2.1.1. Triệu chứng ........................................................................................... 16
1.2.1.2. Đặc điểm sinh học và sinh thái ............................................................. 17
1.2.1.3. Thiên địch .............................................................................................. 17
1.2.3. Ruồi đục lá (Dòi đục lá) ................................................................................17
1.2.3.1. Triệu chứng ......................................................................................... 177
1.2.3.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái ............................................................ 177
1.2.3.3. Thiên địch .............................................................................................. 18
1.2.4. Ruồi đục trái.............................................................................................. 1818
1.2.4.1. Triệu chứng ........................................................................................... 18
1.2.4.2. Đặc điểm sinh học và sinh thái ............................................................. 18
1.2.5. Bọ dưa....………...………………………………………………………….....19
1.2.5.1 Triệu chứng gây hại………………………….…………………………....19
1.2.5.2 Đặc điểm sinh học và hình thái……………….…….…………………….19
1.2.5.3 Biện pháp phòng trừ………………………………………………………19
viii
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................................21
2.1. PHƯƠNG TIỆN............................................................................................... 211
2.1.1. Vật liệu thí nghiệm........................................................................................ 21
2.1.2. Nguồn bọ rùa ................................................................................................ 21
3.2.3 Khảo sát khả năng gây hại của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma trên
các bộ phận khác nhau của kí chủ ...........................................................................43
3.2.4 So sánh khả năng ăn của thành trùng bọ rùa 12 chấm và bọ rùa 28 chấm............44
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................46
PHỤ CHƯƠNG
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
1.1
Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được
3
3.1
Thời gian phát triển qua các giai đoạn của bọ rùa 12 chấm
Epilachna dodecastigma trong phòng thí nghiệm
29
Khả năng gây hại gây hại trên một số loại kí chủ của bọ rùa 12
chấm Epilacna dodecastigma
39
3.7
Khả năng gây hại trên các bộ phận khác nhau của kí chủ
41
3.8
Khả năng gây hại của bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma
trên các loại kí chủ khác nhau
42
3.9
So sánh khả năng gây hại của bọ rùa 12 chấm Epilachna
dodecastigma và bọ rùa 28 chấm Epilachna vigintioctopunctata
trên bí đao
43
xi
DANH SÁCH HÌNH
26
2.5
Thành trùng bọ rùa loài Epilachna vigintioctopunctata (A) loài
Epilachna dodecastigma (B)
27
3.1
Vòng đời bọ rùa 12 chấm Epilachna dodecastigma
28
3.2
Các giai đoạn phát triển trứng của bọ rùa 12 chấm Epilachna
dodecastigma
31
3.3
Các mảnh vỏ trứng để lại sau khi nở
32
3.4
41
3.10
Trọng lượng thức ăn (mg) bọ rùa Epilachna dodecastigma tiêu
thụ trên 6 loại thức ăn trong phòng thí nghiệm.
43
3.7
xii
38
MỞ ĐẦU
Rau ăn quả họ bầu bí dưa (Cucurbitaceae) là loại rau rất cần thiết trong bữa ăn
hằng ngày của mỗi gia đình. Thời gian sinh trưởng ngắn, thị trường tiêu thụ rộng, phù
hợp với chế độ luân canh, xen canh và đặc biệt có thể trồng được quanh năm nên đem
lại hiệu quả kinh tế rất cao. Chính vì thế, ngày nay rau họ bầu bí dưa được trồng với
diện tích lớn và quanh năm nên dịch hại có điều kiện phát triển nhanh, gây hại nhiều
đến năng suất. Do đó, người dân đã sử dụng nhiều loại thuốc độc hại, phun nhiều lần
trên vụ, với liều lượng cao hơn khuyến cáo của nhà sản xuất. Đây là nguyên nhân
chính làm tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người dân khi phun
thuốc và tiêu thụ sản phẩm có dư lượng thuốc, ngoài ra còn gây ô nhiễm môi trường.
Côn trùng là một trong những yếu tố gây hại quan trọng gây thất thu năng suất.
Một trong những loài gây hại nghiêm trọng trên họ bầu bí dưa là bọ rùa 12 chấm
Epilachna dodecastigma mà hiện nay có rất ít tài liệu nghiên cứu về loại bọ rùa này.
sức khỏe và đóng vai trò chống chịu với bệnh tật. Theo kết quả nghiên cứu của nhiều
nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì khẩu phần ăn của người Việt Nam cần
khoảng 2300 -2500 Calo năng lượng hằng ngày để sống và hoạt động. Ngoài nguồn
năng lượng cung cấp từ lương thực, rau góp phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ
thể con người. Rau không chỉ đảm bảo cung cấp chỉ số Calo trong khẩu phần ăn mà
còn cung cấp cho cơ thể con người các loại vitamin và các loại đa, vi lượng không thể
thiếu được cho sự sống của mỗi cơ thể. Dưa bầu bí là một thức ăn rất thông dụng và
còn là một vị thuốc có giá trị.
Thành phần dinh dưỡng gồm protein (đạm); glucid (đường); xenlulo (xơ); năng
lượng; canxi; phospho; sắt; natri ; kali; caroten; vitamin B1; vitamin C
2
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g rau ăn được
(Mai Thị Phương Anh, 1996)
Chỉ tiêu
Thành phần hóa học (g,%)
Calo/
Vitamin (mg,%)
100g
Loại rau
Nước
0,40
12
Dưa chuột
95,0
0,8
3,0
0,5
16
0,03
00,4
0,1
5
Bí xanh
95,5
0,6
0,40
8
Dưa gang
96,0
0,8
2,0
0,3
11
0,04
00,4
0,30
4
1.1.2 Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa bầu bí là cây rau quả quan
trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bầu bí dưa là một
mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
1.1.3 Kỹ thuật trồng một số loại cây thuộc họ dưa bầu bí (Cucurbitaceae)
Kỹ thuật trồng bầu
- Cách trồng: đào hốc kích thước 50 x 50 x 30 cm, hốc cách nhau 1m, bón nhiều phân
chuồng hay phân cỏ hoai mục và khoảng 100 g phân hỗn hợp NPK (16-16-8) cho mỗi
hốc trước khi trồng.
- Chăm sóc
+ Tưới nước, bón thúc
Bầu cần nhiều nước, do đó phải tưới thường xuyên 1 - 2 lần/ngày cho đủ ẩm. Lượng
nước tưới cần gia tăng khi bầu mang trái.
Bón thúc cho bầu vào 2 giai đoạn cần thiết như sau:
Giai đoạn tăng trưởng: kể từ khi trồng đến khi bầu lên giàn (60 ngày sau khi
trồng). Bón thúc thường xuyên mỗi tuần một lần để chuẩn bị cơ sở vật chất cho cây ra
hoa kết trái.
4
Giai đoạn ra hoa, đậu trái: bón thúc nuôi trái 7-10 ngày một lần với lượng phân
gia tăng dần để trái to và nhiều trái.
Trong suốt thời gian canh tác (130 - 140 ngày) mỗi hốc bón từ 1 - 1,5 kg phân hỗn hợp
NPK.
+ Lấp dây, làm giàn
Trồng bầu giàn khi bầu mọc dài được 1m bắt đầu khoanh dây vòng gốc, lấy đất
chặn lên ngay đốt, cách 1 - 2 đốt lại chặn đất để tranh thủ cho bầu ra rễ bất định, tăng
khả năng thu hút dinh dưỡng nuôi trái sau này. Trồng được 2 tháng mới nương dây cho
bầu leo giàn, cần để dây ở thế tự nhiên, không lật úp hay xoắn dây. Nên làm giàn bằng
để bầu đủ diện tích bò, nếu dàn không thích hợp hay quá nhỏ không đủ để bầu bò, bầu
cho ít trái hay thay đổi dạng trái và kích thước trái, không đạt tiêu chuẩn trái thương
phẩm của giống. Bầu vừa lên giàn là trổ hoa đậu trái, 75 - 90 ngày sau khi trồng bầu
bắt đầu cho thu hoạch.
+ Tỉa nhánh, bấm ngọn
Bầu ra nhiều dây nhánh và mang trái ở dây nhánh. Các dây nhánh ở đoạn thân
- 2 g, chất béo 0,1 - 0,5 g, chất bột đường 3,3 - 11 g, cho năng lượng 85 -170 kJ/100 g.
Ngoài ra, hoa, lá và đọt non cũng được dùng làm rau ăn.
* Rễ: hệ thống rễ phát triển mạnh, rễ chính ăn sâu và rễ phụ ăn lan rộng nên khả năng
chịu hạn tốt. Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn. Đây là cây rau
được chú ý canh tác đầu tiên trên những vùng đất mới khai phá.
* Thân: thân bò có tua cuốn, thân dài ngắn tuỳ giống, thân tròn hay có gốc cạnh. Thân
có khả năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.
* Lá: lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay
cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng.
* Hoa: hoa đơn phái, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Trong điều kiện khí
hậu không thuận hợp cây sinh ra hoa lưỡng tính hay hoa đực bất thụ.
* Trái: đặc điểm của cuống trái là một đặc tính dùng để phân biệt các loài bí trồng.
Cuống trái mềm hay cứng, tròn hay gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái
cứng hay mềm, trơn láng hay sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng,
6
hơi trắng. Hình dạng trái rất thay đổi từ tròn, oval tới dài. Thịt trái dầy hay mỏng, màu
vàng đỏ đến vàng tươi. Ruột chứa nhiều hột nằm giữa trái.
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng
cho đến cao nguyên có cao độ 1.500 m. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát
triển từ 18 – 27oC. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, có
khả năng chịu hạn khá nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non.
Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hình thành tỷ lệ hoa đực và cái trên
cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.
Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu
khô hạn tốt, ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá
(Trương Đích, 2011).
Các giống địa phương trồng phổ biến. Hai giống được ưa chuộng nhất là:
Thoát nước tốt trong mùa mưa không để rễ cây bị úng.
Tạo hình: khi bí dài 1m, lấy đất đắp đoạn thân giúp cây phát triển rễ phụ tăng
khả năng hút chất dinh dưỡng, cây sinh trưởng tốt hơn. Bí có khả năng đâm nhánh
mạnh nên ra rất nhiều nhánh. Mỗi cây chỉ nên chừa 2 - 4 nhánh tốt nhất hoặc dây
chánh và 1 - 2 dây nhánh, tỉa hết các nhánh khác làm rau ăn để cây tập trung dinh
dưỡng nuôi trái. Cũng tỉa bớt các lá chân hoặc lá vàng úa, giúp thông thoáng ong bướm
dể tìm hoa hút nhụy, tăng tỷ lệ đậu trái.
Để trái: Hoa đực ở bí đỏ rất nhiều gấp hơn 20 lần hoa cái, hoa đực có sớm hơn
hoa cái vài ba ngày. Khoảng 35 ngày sau khi trồng hoa cái bắt đầu nở. Hoa nở vào buổi
sáng sớm, thường thì hoa đực và hoa cái trên một cây nở hoa không cùng lúc mà hạt
phấn chỉ thụ tinh trong vài giờ, vì vậy thụ phấn nhân tạo rất cần thiết để đảm bảo năng
suất. Ngắt hoa đực, bỏ hết đài và cánh hoa, quét nhị đực lên nướm vòi nhụy. Không
nên phun thuốc trừ sâu xông hơi mạnh trong thời gian chấm nụ. Mỗi cây thường để 1 3 trái tùy theo khoảng cách trồng và độ phì của đất.
Thu hoạch: Nếu ăn ngay hoặc tiêu thụ nhanh tại điạ phương có thể thu trái non
(khoảng 30 ngày sau khi đậu trái), trái thu non hái được nhiều trái và dây lâu tàn. Nếu
để dự trử lâu nên thu khi trái thật già vỏ cứng có màu vàng, có lớp sừng, có phấn,
cuống vàng và cứng (khoảng 3 - 4 tháng sau khi trồng) tùy theo giống, dùng dao cắt cả
cuống đem về bôi vôi vào mặt cắt giữ nơi thoáng mát. Năng suất 20 - 30 tấn/ha.
8
Để giống: Cần chọn trái đều đặn, nằm trên dây chính, thật già, vỏ cứng chắc, thu
hoạch khi dây đã tàn, cất giữ trong nhà ít nhất 1 tháng mới bổ ra lấy hạt. Hạt được rửa
sạch, phơi khô để vào chai kín cất giữ (Tạ Thu Cúc, 2009).
Kỹ thuật trồng dưa leo
Cây dưa leo có tên khoa học là Cucumis sativus L., là một loại rau ăn quả thương
mại quan trọng, là thực phẩm thông dụng và được trồng phổ biến ở nước ta cũng như
trên thế giới. Ở Việt Nam, dưa leo được trồng từ Bắc tới Nam (Thái Hà và Đặng Mai,
2011).
Thời vụ: Ở các tỉnh phía nam, dưa leo có thể trồng được quanh năm, nhưng trồng
cuốn. Cắm chà bằng chà tre hay có thể làm gàn bằng lưới nilon, chà cao 2 – 2,5 m, cắm
theo hình chữ A.
Chăm sóc: khi cây mọc khỏi mặt đất, trồng dặm những cây bị chết, thường
xuyên vắt ngọn 3 – 4 ngày 1 lần giúp cây bò lên giàn tốt, thăm đồng thường xuyên kiệp
thời phát hiện sâu bệnh hại để phòng trừ. Ở giai đoạn từ sau khi trồng đến 30 ngày sau
trồng khi phát hiện cây bị virus phải nhổ bỏ ngay để tránh lây lan bệnh khảm.
Lượng phân: mỗi 1000 m2 bón khoảng 1 - 1,5 tấn phân chuồng mục + 100 kg
vôi + 50 kg phân hữu cơ sinh học HVP 401B + 2 kg HVP Organic + 20 - 30 kg Urea +
20 - 25 kg Kali + 30 – 40 kg Super lân + 30 – 35 kg DAP + 20 – 25 kg NPK (20 – 20 –
15) .
+ Bón lót trước khi trồng: Bón lót toàn bộ vôi, phân chuồng, super lân, phân hữu cơ
sinh học HVP 401B, HVP Organic + 5 – 6 kg DAP + 3 kg Basudin 10H. Bón rãi theo
hàng hay rãi đều trên mặt liếp rồi sau đó xới đất lấp phân lại.
+ Bón thúc lần 1: bón vào lúc cây có 4 – 5 lá, sắp có tua cuống với lượng 17 – 20 kg
DAP + 10 -15 kg Urea + 10kg Kali (đục lỗ các gốc khoảng 15 cm bỏ phân lấp đất lại
sau đó tưới nước hay pha loãng lượng phân trên vào nước để tưới).
Chú ý: sau khi tưới phân xong nên tưới nước lại để tránh phân làm cháy rễ cây).
+ Bón thúc lần 2: khi cây sắp ra hoa đầu tiên 15 – 20 kg DAP + 15 kg Kali + 10 – 15
kg Urea
+ Trong thời gian thu hoạch, cứ sau 2 – 3 đợt hái trái pha loãng phân NPK (20-2015) tưới bổ sung một lần (mỗi lần pha khoảng 5 – 7 kg NPK (20-20-15), chú ý pha
10
loãng để tránh làm hư rễ cây. Nhằm cung cấp dinh dưỡng kiệp thời cây cho cây nhiều
trái hơn giảm số quả bị đèo.
Phân bón lá: Sử dụng các loại phân bón lá để cung cấp kịp thời và hiệu quả
nguồn vi lượng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây. Có thể sử dụng các sản
phẩm phân bón lá theo quy trình sau:
- Khi cây có 3 – 4 lá thật phun HVP 401.N Bầu – Bí – Dưa – Cà - Ớt, 7 ngày phun lập
- 30 – 35 ngày sau trồng phun Aliette 800WG (30g/bình 16 lít nước phun 4
bình/1000 m2)
Thu hoạch: sau khi gieo khoảng 30 – 40 ngày tùy theo giống và chăm sóc thì
dưa cho thu trái. Những trái lớn, da láng bóng, rụng hết gai là có thể thu được, không
nên để trái lớn quá mới hái như vậy sẽ ăn không ngon và ảnh hưởng đến các đợt thu
trái sau. Khoảng 1 - 2 ngày thu một lần tùy theo đợt ra trái rộ. Nếu biết cách chăm sóc
tốt một vụ có thể cho thu từ 20 – 30 đợt trái (Phạm Văn Biên và ctv, 2003).
1.2. MỘT SỐ CÔN TRÙNG GÂY HẠI TRÊN HỌ DƯA BẦU BÍ
Bầu bí và dưa chuột là những cây thường được trồng quanh năm ở nước ta và
mang lại thu nhập tương đối cao cho người nông dân, đặc biệt là cây bí với ưu điểm dễ
bảo quản dễ tiêu thụ nên nó được đưa vào để thay thế một phần diện tích lúa ở một số
địa phương ở nước ta. Tuy nhiên qua thực tế sản xuất cho thấy cây bầu bí dưa trong
quá trình trồng trọt thường bị hại bởi một số sâu hại như: bọ trĩ (Thrip palmi Karny),
ruồi đục lá (Lyriomyza sp.), ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae), bọ rùa ăn lá
(Epilachna beetle), bọ dưa (Aulacophora similis)…chính những loài dịch hại này đã
làm cho người nông dân phải phun nhiều loại thuốc và phun nhiều lần trong một vụ
điều này làm tăng ô nhiễm môi trường và tăng chi phí sản xuất (Nguyễn Đức Khiêm,
2005).
1.2.1. Bọ rùa
Theo Hoàng Đức Nhuận (2007), họ bọ rùa (Coccinellidae) là côn trùng thuộc bộ
cánh cứng (Coleoptera), chủ yếu là các loài bắt mồi ăn thịt với thức ăn là các loài sâu hại
cây trồng (bọ rùa có ích), số ít là các loài ăn thực vật, cây trồng (bọ rùa có hại). Bọ rùa là
nhóm côn trùng thiên địch rất quan trọng trên đồng ruộng, có phổ thức ăn rộng (ăn rệp,
sâu non, trứng của loài sâu hại), đóng vai trò to lớn trong việc hạn chế đáng kể mật độ
rệp và các sâu hại trên cây trồng nông nghiệp.
12